Bộ 20 đề thi học kì 1 Hóa 12 có đáp án_ đề 20
Đề thi

Bộ 20 đề thi học kì 1 Hóa 12 có đáp án_ đề 20

A
Admin
Hóa họcLớp 12141 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino axit đầu N và amino axit đầu C trong phân tử peptit Ala-Gly-Val-Gly-Val lần lượt là

Val và Ala.

Ala và Gly

Val và Gly

Ala và Val.

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Trong phân tử peptit, ta quy ước amino axit đầu N (nằm bên trái, chứa nhóm -NH2) và amino axit đầu C (nằm bên phải, chứa nhóm -COOH).

Giải chi tiết:

Trong phân tử peptit, ta quy ước amino axit đầu N (nằm bên trái, chứa nhóm -NH2) và amino axit đầu C (nằm bên phải, chứa nhóm -COOH).

Vậy trong peptit Ala-Gly-Val-Gly-Val, amino axit đầu N và amino axit đầu C lần lượt là Ala và Val.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức cấu tạo của metyl axetat là

CH3COOCH3.

HCOOC2H5.

HCOOCH3

CH3COOC2H5.

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Tên gọi của este RCOOR' = Tên gốc R' + tên gốc axit (đuôi "at")

Giải chi tiết:

Công thức cấu tạo của metyl axetat là CH3COOCH3.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino axit nào sau đây trong phân tử có số nhóm -NH2 lớn hơn số nhóm -COOH?

Axit glutamic.

Glyxin.

Lysin.

Alanin.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Axit glutamic có 2 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2

+ Glyxin, Alanin có 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2

+ Lysin có 1 nhóm -COOH và 2 nhóm -NH2

Vậy Lysin có số nhóm -NH2 lớn hơn số nhóm -COOH.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Glucozo không phản ứng với chất (hoặc dung dịch chất) nào sau đây?

H2 (Ni, to).

AgNO3/NH3.

NaCl.

Cu(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Dựa vào tính chất hóa học của glucozo.

Giải chi tiết:

A. Glucozo cộng H2 tạo thành sobitol:

C6H12O6 + H2  C6H14O6

B. Glucozo có chứa nhóm -CHO nên phản ứng với AgNO3/NH3 sinh ra Ag.

C. Glucozo không phản ứng với NaCl.

D. Glucozo phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành phức xanh lam, khi đun nóng sinh ra kết tủa đỏ gạch Cu2O.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các ion kim loại: K+, Fe3+, Cu2+, Mg2+. Ion kim loại có tính oxi hóa mạnh nhất là

K+

Cu2+

Mg2+

Fe3+

Xem đáp án

Đáp án D

Lý thuyết về dãy hoạt động hóa học của kim loại

 Giải chi tiết:

Ta thấy tính oxi hóa: K< Mg2+ < Cu2+ < Fe3+. Vậy ion có tính oxi hóa mạnh nhất là Fe3+.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch FeSO4 có lẫn tạp chất là CuSO4, cho lượng dư chất nào sau đây vào dung dịch sẽ thu được dung dịch chỉ chứa FeSO4?

H2SO4

Cu

Fe

Mg

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Ta chọn chất sao cho chất này tác dụng với CuSO4 mà không sinh ra tạp chất nào khác ngoài FeSO4 lẫn vào dung dịch.

Giải chi tiết:

Cho lượng dư Fe vào dung dịch FeSO4 có lẫn tạp chất là CuSO4 sẽ xảy ra phản ứng:

Fe + CuSO→ FeSO4 + Cu

Như vậy dung dịch thu được chỉ chứa FeSO4.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cation R2+ có cấu hình e: 1s22s22p6. R là nguyên tố nào sau đây?

Na

O

F

Mg

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Ta có: R2+ + 2e → R

Như vậy từ cấu hình của R2+ ta suy ra cấu hình của R => Z => Tên nguyên tố.

Giải chi tiết:

Ta có: R2+ + 2e → R

Cation R2+ có cấu hình e: 1s22s22p6 => R có cấu hình e: 1s22s22p64s2

=> Z = 12 => R là Mg

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất nào sau đây không phản ứng với nhau trong dung dịch?

Mg + CuSO4

Zn + FeSO4

Cu + FeSO4

Fe + CuSO4

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Lý thuyết về dãy hoạt động hóa học của kim loại

Kim loại mạnh có thể đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi muối của nó.

Giải chi tiết:

Ta thấy tính khử của Cu < Fe nên Cu không phản ứng với FeSO4.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch nước brom ở điều kiện thường?

Etilen

Axit axetic

Etanol

Metan

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Những chất trong phân tử có chứa liên kết đôi C=C, liên kết ba C≡C có khả năng làm mất màu dung dịch nước brom ở điều kiện thường.

Giải chi tiết:

Etilen có liên kết C=C nên làm mất màu dd Br2 ở điều kiện thường:

PTHH: CH2=CH2 + Br2 → BrCH2-CH2Br

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch nước brom ở điều kiện thường?

Etilen

Axit axetic

Etanol

Metan

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Lý thuyết về dãy hoạt động hóa học của kim loại

Giải chi tiết:

Ta thấy tính khử: Cu < Al < Mg < Na. Vậy kim loại có tính khử mạnh nhất là Na.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime nào sau đây được dùng làm chất dẻo?

Polietilen

Nilon-6

Polibuta-1,3-dien

Xenlulozo

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Lý thuyết về polime.

Giải chi tiết:

- Polietilen dùng làm chất dẻo.

- Nilon-6 được dùng làm tơ.

- Polibuta-1,3-dien được dùng làm cao su.

Xenlulozo được sử dụng để tổng hợp ra tơ (xenlulozo axetat), ra thuốc nổ, ...

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây ở thể lỏng?

Fe

Hg

Al

Ag

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Tính chất vật lí của kim loại.

Giải chi tiết:

Ở điều kiện thường, chỉ có duy nhất 1 kim loại ở thể lỏng là thủy ngân (Hg).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân tristearin trong dung dịch NaOH vừa đủ thu được glixerol và chất nào sau đây?

Axit oleic

Axit stearic

Natri stearat

Natri oleat

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Một số chất béo thường gặp:

+ Tristearin: (C17H35COO)3C3H5

+ Triolein: (C17H33COO)3C3H5

+ Trilinolein: (C17H31COO)3C3H5

+ Tripanmitin: (C15H31COO)3C3H5

Giải chi tiết:

Tristearin có công thức là (C17H35COO)3C3H5. Khi thủy phân trong NaOH, đun nóng:

(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3

        (Tristearin)                                 (Natri stearat)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây tác dụng mạnh với nước ngay ở nhiệt độ thường?

K

Cu

Ag

Fe

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Các kim loại kiềm đều có thể tác dụng được với nước ở điều kiện thường.

Giải chi tiết:

 K tác dụng mạnh với nước ở điều kiện thường theo PTHH: 2K + 2H2O → 2KOH + H2.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất X là một saccarit, trong tự nhiên nó là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật. Trong công nghiệp, nó được sử dụng để chế tạo thuốc súng không khói. Hợp chất X là

xenlulozo.

tinh bột.

glucozo

fructozo.

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Lý thuyết về cacbohidrat.

Giải chi tiết:

Xenlulozo trong tự nhiên nó là thành phần chính của màng tế bào thực vật, trong công nghiệp nó được dùng làm thuốc súng không khói.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho vài giọt phenolphtalein vào dung dịch metylamin (CH3NH2) thì dung dịch chuyển từ không màu sang

màu xanh.

màu cam.

màu hồng.

màu vàng.

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Tính chất hóa học của amin.

Giải chi tiết:

Dung dịch metylamin có môi trường kiềm => Dung dịch phenolphtalein từ không màu chuyển sang màu hồng.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không tham gia phản ứng tráng bạc?

Axit fomic

Saccarozo

Metyl fomat

Andehit axetic

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Các chất trong phân tử chứa cấu trúc -CHO (hoặc chuyển hóa thành chất có chứa -CHO) có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 4,8 gam kim loại Mg trong dung dịch HCl dư, thể tích khí H2 (đktc) là

2,24 lít

5,60 lít

3,36 lít

4,48 lít

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Tính theo PTHH.

Giải chi tiết:

nMg = 4,8 : 24 = 0,2 mol

PTHH: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

Theo PTHH => nH2 = nMg = 0,2 mol => VH2 = 0,2.22,4 = 4,48 lít

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime nào sau đây có cấu trúc mạch phân nhánh?

Xenlulozo.

Poli(vinyl clorua).

Amilozo.

Amilopectin.

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Lý thuyết về polime.

Giải chi tiết:

Amilopectin có cấu trúc mạch nhánh.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất?

Ag

Cr

Hg

Al

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Tính chất vật lí của kim loại.

Giải chi tiết:

Ở điều kiện thường, kim loại cứng nhất là Cr.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là chất rắn ở điều kiện thường?

Etanol

Glyxin

Metylamin

Axetilen

Xem đáp án

Đáp án B

Các amino axit là chất rắn ở điều kiện thường.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phương trình hóa học của phản ứng sau (với hệ số nguyên, có tỉ số tối giản):

Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + H2O

Hệ số của HNO3

10

4

6

8

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Cân bằng phản ứng oxi hóa - khử bằng phương pháp thăng bằng electron.

Giải chi tiết: Cu0+H N+5O3→Cu+2NO32+ N+2O+H2O

x3x2Cu0→Cu+2+2eN+5+3e→N+2

=> PTHH: 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1,8 gam glucozo (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là

1,08

2,16

3,24

4,32

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Glucozo → 2Ag

Giải chi tiết:

Ta có: Glucozo → 2Ag

=> nAg = 2nGlu = 2.(1,8/180) = 0,02 mol

=> mAg = 0,02.108 = 2,16 gam

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: etyl axetat, saccarozo, tinh bột, Gly-Ala. Số chất có khả năng thủy phân trong môi trường axit là

3

1

4

2

Xem đáp án

Đáp án C

Tất cả các chất trong dãy trên đều có khả năng thủy phân trong môi trường axit.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, sinh ra glixerol và hỗn hợp 2 muối gồm natri oleat và natri stearat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 1,61 mol O2, thu được H2O và 1,14 mol CO2. Phát biểu nào sau đây đúng?

X tác dụng với hidro (dư, xúc tác Ni, đun nóng) thu được triolein.

Phân tử X chứa 1 liên kết đôi C=C.

Giá trị của m là 17,72.

Phân tử X chứa 54 nguyên tử cacbon.

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Bảo toàn nguyên tố

Giải chi tiết:

- Vì sản phẩm chứa 2 muối của axit có 18C => Số C của X = 18.3 + 3 = 57 => D sai

- X là este của axit oleic và stearic => X tác dụng H2 (dư, Ni, t0) tạo ra tristearin, không phải là triolein => A sai

- Do X chứa 57 nguyên tử C => nX = nCO2 : 57 = 1,14 : 57 = 0,02 mol

BTNT "O": nH2O = 6nX + 2nO2 - 2nCO2 = 6.0,02 + 2.1,61 - 2.1,14 = 1,06 mol

BTKL: m= mCO2 + mH2O - mO2 = 1,14.44 + 1,06.18 - 1,61.32 = 17,72 gam => C đúng

- Giả sử chất béo là: (C17H33COO)n(C17H35COO)3-nC3H5

=> m chất béo = 0,02.[281n + 283(3-n) + 41] = 17,72 => n = 2

=> X chứa 2 gốc oleat => X chứa 2 liên kết C=C => B sai

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Thêm vào 2 ống nghiệm mỗi ống 2 ml etyl axetat, thêm tiếp vào ống thứ nhất 1 ml dung dịch H2SO4 20%, vào ống thứ hai 1 ml dung dịch NaOH 30% đun sôi nhẹ khoảng 5 phút. Kết luận nào sau đây đúng?

Chất lỏng trong cả 2 ống nghiệm trở nên đồng nhất.

Chất lỏng trong ống nghiệm 2 trở nên đồng nhất.

Chất lỏng trong ống nghiệm 1 trở nên đồng nhất.

Chất lỏng trong cả 2 ống nghiệm phân thành 2 lớp.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Tính chất hóa học của este

Giải chi tiết:

*Phản ứng thủy phân este trong MT axit là phản ứng thuận nghịch:

CH3COOC2H5 + H2O  CH3COOH + C2H5OH (xt H2SO4 đặc, to)

Do phản ứng thuận nghịch nên luôn còn một lượng CH3COOC2H5 dư mà CH3COOC2H5 không tan trong nước

=> Chất lỏng trong ống 1 phân thành 2 lớp

*Phản ứng thủy phân este trong MT kiềm là phản ứng 1 chiều

CH3COOC2H5 + NaOH  CH3COONa + C2H5OH

Các chất tạo thành đều dễ tan trong nước => Chất lỏng trong ống 2 trở nên đồng nhất

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm các chất X, Y, Z, T. Kết quả như sau:

Mẫu thử

Thí nghiệm

Hiện tượng

X

Tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiếm

Có màu tím

Y

Đung nóng với dung dịch NaOH (loãng, dư) để nguội. Thêm tiếp dung dịch CuSO4

Tạo dung dịch màu xanh lam

Z

Đung nóng với dung dịch NaOH loãng (vừa đủ). Thêm tiếp dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng.

Tạo kết tủa Ag

T

Tác dụng với dung dịch I2 loãng

Có màu xanh tím

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:

triolein, vinyl axetat, hồ tinh bột, lòng trắng trứng.

lòng trắng trứng, triolein, vinyl axetat, hồ tinh bột

vinyl axetat, lòng trắng trứng, triolein, hồ tinh bột.

lòng trắng trứng, triolein, hồ tinh bột, vinyl axetat

Xem đáp án

Đáp án B

- X tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo hợp chất màu tím => X là lòng trắng trứng

- Y đun nóng với dung dịch NaOH (loãng, dư) để nguội. Thêm tiếp dung dịch CuSO4 thu được dd xanh lam => Y là triolein:

PTHH: (C17H33COO)3C2H5 + 3NaOH  3C17H33COONa + C3H5(OH)3

Sau đó C3H5(OH)3 tạo phức màu xanh lam với Cu(OH)2.

- Z thủy phân trong NaOH tạo ra sản phẩm có khả năng tráng bạc => Z là vinyl axetat

CH3COOCH=CH2 + NaOH  CH3COONa + CH3CHO

Sau đó CH3CHO tham gia tráng bạc.

- T tạo với hồ tinh bột chất có màu xanh tím => T là hồ tinh bột

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 12,15 gam X gồm metylamin và glyxin tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 0,5M thu được 21,275 gam hỗn hợp muối Y. Giá trị của V là

250

500

200

300

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Bảo toàn khối lượng.

Giải chi tiết:

Do metylamin và glyxin đều chứa 1 nhóm -NH2 nên ta có thể đặt công thức chung là R-NH2

R-NH2 + HCl → R-NH3Cl

Bảo toàn khối lượng: mX + mHCl = m=> mHCl = 21,275 - 12,15 = 9,125 gam

=> nHCl = 9,125 : 36,5 = 0,25 mol => Vdd HCl = 0,25 : 0,5 = 0,5 lít = 500 ml

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử natri có 1 electron lớp ngoài cùng.

(b) Kim loại bạc dẫn điện tốt nhất trong các kim loại.

(c) Thủy ngân tác dụng với bột lưu huỳnh ngay ở nhiệt độ thường.

(d) Kim loại nhôm bị thụ động hóa với HNO3 (đặc, nguội).

(e) Kim loại đồng có tính khử mạnh hơn kim loại sắt.

Số phát biểu đúng

4

2

3

5

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Tính chất hóa học của kim loại

Giải chi tiết:

(a) đúng

(b) đúng

(c) đúng, Hg + S → HgS↓

(d) đúng

(e) sai, tính khử của Fe mạnh hơn Cu

Vậy có 4 phát biểu đúng.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho kim loại Fe lần lượt phản ứng với các dung dịch riêng biệt sau: FeCl3, Cu(NO3)2, AgNO3, MgCl2. Số trường hợp có phản ứng hóa học xảy ra là:

3

2

4

1

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Dựa vào quy tắc alpha.

 => m A + n Bm+ → m An+ + n B

Giải chi tiết:

Fe phản ứng với 3 dung dịch: FeCl3, Cu(NO3)2, AgNO3

PTHH:

Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2

Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,36 gam Fe vào 300 ml dung dịch chứa AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là

6,12

3,24

0,96

4,20

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Viết và tính theo PTHH.

Fe   +    2Ag+ → Fe2+ +   2Ag

Fe   +   Cu2+ → Fe2+ + Cu

Giải chi tiết:

nFe = 3,36 : 56 = 0,06 mol; nAgNO3 = 0,3.0,1 = 0,03 mol; nCu(NO3)2 = 0,3.0,5 = 0,15 mol

Thứ tự phản ứng:

         Fe       +       2Ag+ → Fe2+ +   2Ag

Mol   0,015/0,045 ← 0,03       →        0,03 (mol)

         Fe   +   Cu2+ → Fe2+ +  Cu

Mol   0,045      →                0,045 (mol)

Chất rắn gồm 0,03 mol Ag và 0,045 mol Cu

=> mrắn = 0,03.108 + 0,045.64 = 6,12 gam

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1,5 gam X gồm Al và Mg phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 1,68 lít khí H2 (đktc). Khối lượng Mg trong X là

0,60 gam

0,90 gam.

0,42 gam

0,48 gam

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Bảo toàn electron.

Giải chi tiết:

Đặt số mol của Al và Mg lần lượt là x, y (mol)

+ Bảo toàn e: 3nAl + 2nMg = 2nH2 => 3x + 2y = 2.(1,68/22,4) (1)

+ m hh = 27x + 24y = 1,5 (2)

Giải hệ (1) và (2) => x = 0,033; y = 0,025

=> mMg = 0,025.24 = 0,6 gam

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Glucozo còn có tên gọi khác là đường nho.

(b) Fructozo và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

(c) Saccarozo và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác.

(d) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.

(e) Xenlulozo và saccarozo đều thuộc loại đisaccarit.

Số phát biểu đúng

5

2

4

3

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Lý thuyết về cacbohidrat.

Giải chi tiết:

(a) đúng

(b) đúng

(c) sai, saccarozo và tinh bột đều bị thủy phân trong MT axit

(d) đúng, phản ứng của quá trình quang hợp: 6CO2 + 5H2O  C6H10O5 + 6O2

(e) sai vì xenlulozo là polisaccarit, saccarozo là đisaccarit

Vậy có 3 phát biểu đúng.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hết 14,7 gam Gly-Ala-Val trong 200 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X. X tác dụng với 500 ml dung dịch NaOH 1M , tạo ra dung dịch Y. Cô cạn Y được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

44,16

42,00

39,48

37,32

Xem đáp án

Đáp án D

nGly-Ala-Val = 14,7/(75+89+117-18.2) = 0,06 mol

nHCl = 0,2 mol; nNaOH = 0,5 mol

Tổng hợp cả quá trình:

          Gly-Ala-Val + 3NaOH → GlyNa + AlaNa + ValNa + H2O

Mol        0,06      →     0,18   →   0,06  →  0,06 → 0,06

          NaOH + HCl → NaCl + H2O

Mol      0,2   ← 0,2

Chất rắn gồm: 0,06 mol mỗi chất Gly-Na, Ala-Na, Val-Na; 0,2 mol NaCl; 0,12 mol NaOH

=> mrắn = 0,06.(97 + 111 + 139) + 0,2.58,5 + 0,12.40 = 37,32 gam

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 7,8 gam hỗn hợp gồm Mg, Al trong khí Cl2 dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 36,2 gam hỗn hợp muối. Thể tích khí Cl2 (đktc) đã phản ứng là

13,44 lít

4,48 lít

17,92 lít

8,96 lít

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Bảo toàn khối lượng.

Giải chi tiết:

Bảo toàn khối lượng: mmuối = mKL + mCl2 => mCl2 = m muối - mKL = 36,2 - 7,8 = 28,4 gam

=> nCl2 = 28,4 : 71 = 0,4 mol => VCl2 = 0,4.22,4 = 8,96 lít

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm este đơn chức X và este 2 chức Y (đều mạch hở, có cùng số liên kết π, MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn 8,36 gam E cần vừa đủ 0,43 mol O2. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 8,36 gam E bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 7,04 gam muối và hỗn hợp F chứa 2 ancol đơn chức (không có CH3OH). Từ lượng ancol F trên có thể điều chế tối đa 4,42 gam hỗn hợp ete. Phần trăm khối lượng của X trong E là

47,94%

53,18%

61,72%

64,08%

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Bảo toàn khối lượng, Bảo toàn nguyên tố

Giải chi tiết:

Do sau phản ứng thu được 2 ancol đơn chức => Y là este hai chức tạo bởi axit hai chức và ancol đơn chức.

Đặt nNaOH = e (mol) => nF = e (mol)

Tách H2O của F tạo ete => nH2O = 0,5nF = 0,5e (mol)

Bảo toàn khối lượng: mF = mH2O + mEte = 9e + 4,42 (g)

Bảo toàn khối lượng phản ứng xà phòng hóa:

mE + mNaOH = m muối + mF => 8,36 + 40e = 7,04 + 9e + 4,42 => e = 0,1

Đốt E: nCO2 = u ; nH2O = v

Bảo toàn khối lượng: 44u + 18v = 8,36 + 0,43.32

Bảo toàn O: 2u + v = 0,1.2 + 0,43.2

=> u = 0,38 ; v = 0,3

Đặt: Công thức của X là CnH2n+2-2kO2 (x mol)

       Công thức của Y là CmH2m+2-2kO4 (y mol)

Áp dụng công thức: nE=nCO2−nH2Ok−1=0,38−0,3k−1=0,08k−1

Mà hỗn hợp là este đơn chức và hai chức nên: 0,5nNaOH < nE < nNaOH

=> 0,05<0,08k−1<0,1→1,8<k<2,6→k=2

=> nE = 0,08 mol

Ta có hệ:  x+y=0,08x+2y=0,1→x=0,06y=0,02

BTNT "C": nCO2 = 0,06n + 0,02m = 0,38 => 3n + m = 19

Do không tạo ancol CH3OH nên n ≥ 4 và m ≥ 6

=> m = 7; n = 4

Vậy CTCT phù hợp của X, Y là:

X: HCOO-CH2-CH=CH2

Y: CH2(COOC2H5)2

%mX = 0,06.86 : 8,36 = 61,72%

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất X là C6H10O4. Từ X thực hiện các phản ứng sau:

(a) X + 2NaOH  X1 + 2X2                                (b) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4

(c) X2 + O2  CH3COOH + H2O           (d) X3 + 2CH3OH  X4 + 2H2O (xt H2SO4 đặc, to)

Phân tử khối của X4

104

146

132

118

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

 Tính chất hóa học các chất hữu cơ

Giải chi tiết:

(c) X2 + O2  CH3COOH + H2O

=> X2: C2H5OH

(a) X + 2NaOH  X1 + 2X2

=> X: (COOC2H5)2 ; X1: NaOOC-COONa

(b) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4

=> X3: HOOC-COOH

(d) X3 + 2CH3OH  X4 + 2H2O (xt H2SO4)

=> X4: (COOCH3)2

=> MX4 = 118

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp M gồm một este no, đơn chức, mạch hở và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M thu được N2; 5,04g H2O và 3,584 lít CO2 (đktc). Tên gọi của X là

etylamin

metylamin

dimetylamin

trimetylamin

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Este no, đơn chức, mạch hở đốt cháy hoàn toàn => nCO2 = nH2O

Amin no, đơn chức, mạch hở đốt cháy hoàn toàn => nH2O - nCO2 = 1,5nAmin

Giải chi tiết:

nCO2 = 3,584: 22,4 = 0,16 ;  nH2O = 0,28

=> nH2O - nCO2 = 1,5nAmin => nAmin = 0,08 mol

=> nM > 0,08

=> Số C tb < 0,16 : 0,08 = 2

=> Amin nhỏ hơn phải là CH3NH2 (Vì este ít nhất phải có 2C)

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 5,76 gam Mg trong 300 ml dung dịch HNO3 loãng, nóng, dư (lượng axit ban đầu đã lấy dư 10% so với lượng cần cho phản ứng), thu được dung dịch X và 0,896 lít một chất khí Y duy nhất (đktc). Cô cạn dung dịch X thu được 37,12 gam chất rắn khan. Nồng độ mol/lít của HNO3 trong dung dịch ban đầu là

2,20M

2,00M.

2,22M

1,33M.

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Bài toán kim loại  tan hết trong HNO3

=> Công thức giải nhanh: nHNO3 = 2nNO2 + 4nNO + 10nN2O + 12nN2 + 10nNH4NO3

Giải chi tiết:

nMg = 5,76: 24 = 0,24 mol = nMg(NO3)2

mrắn = mMg(NO3)2 + mNH4NO3(nếu có)

=> nNH4NO3 = 0,02 mol

nkhí = 0,896 : 22,4 = 0,04 mol

Bảo toàn e: 2nMg = x.nkhí + 8nNH4 => x = 8 (N2O)

nHNO3 pứ = 10nN2O + 10n NH4NO3 = 0,6 mol

Do lượng đã lấy dư 10% so với lượng cần phản ứng nên ta có: nHNO3 bđ = 0,6 + 0,6.10% = 0,66 mol

=> CM(HNO3) = 0,66 : 0,3 = 2,2 M

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 15,7 gam hỗn hợp gồm glyxin và alanin phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch KOH 1,0M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

20,1

23,3

26,9

23,7

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Bảo toàn khối lượng

Giải chi tiết:

nKOH = 0,2.1 = 0,2 mol

TQ: NH2RCOOH + KOH → NH2RCOOK + H2O

Mol                          0,2                          → 0,2

Bảo toàn khối lượng: maa + mKOH = mmuối + mH2O

=> m = 15,7 + 56.0,2 – 18.0,2 = 23,3 gam