Đề thi Hóa học 12 Học kì 1 chọn lọc, có đáp án - Đề 1
30 câu hỏi
Chất nào sau đây thuộc loại este no, đơn chức, mạch hở?
CH3-COOC6H5.
CH2=CH-COOCH3.
CH3-COOCH=CH2
CH3-COOC2H5.
Đáp án D
CH3-COOC2H5. là este no, đơn chức, mạch hở.
Cho dãy các chất: glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột. Số chất trong dãy tham gia phản ứng thủy phân là
2
4
1
3
Đáp án D
Saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột tham gia phản ứng thủy phân.
Khi cho dung dịch iot vào dung dịch hồ tinh bột, dung dịch chuyển màu
xanh tím
đỏ gạch.
không chuyển màu
vàng.
Đáp án A
Khi cho dung dịch iot vào dung dịch hồ tinh bột, dung dịch chuyển màu xanh tím.
Chất nào sau đây được dùng làm thuốc súng không khói?
tơ visco.
xenlulozơ trinitrat.
tơ axetat
xenlulozơ.
Đáp án B
Xenlulozơ trinitrate được ứng dụng làm thuốc súng không khói.
Số đồng phân cấu tạo amin bậc hai có cùng công thức phân tử C4H11N là
4
1
2
3
Đáp án D
Các amin bậc II ứng với công thức phân tử C4H11N là:
CH3 – NH – CH2 – CH2 – CH3; CH3 – NH – CH CH32; C2H5 – NH – C2H5.
Hợp chất nào dưới đây thuộc loại amino axit ?
H2NCH2COOH.
CH3COOC2H5.
C2H5NH2
HCOONH4
Đáp án A
Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm – NH2 và – COOH.
→ H2NCH2COOH là amino axit.
Công thức phân tử của glyxin (axit aminoaxetic) là
C3H7O2N
C2H5O2N.
C2H7O2N
C4H9O2N
Đáp án B
Glyxin: H2N – CH2 – COOH → CTPT là: C2H5O2N.
Số gốc α-amino axit trong phân tử tripeptit mạch hở là
1
3
2
4
Đáp án B
Trong phân tử tripeptit mạch hở có 3 gốc α-amino axit.
Chất nào sau đây không tham gia vào phản ứng màu biure?
Ala-Val-Gly-Val.
Gly-Ala-Ala
Val-Gly-Ala
Gly-Ala.
Đáp án D
Chỉ peptit có từ 2 liên kết peptit trở nên mới có phản ứng màu biure.
Tơ visco thuộc loại polime
bán tổng hợp
thiên nhiên.
tổng hợp
trùng hợp.
Đáp án A
Tơ visco thuộc loại polime bán tổng hợp.
Cho dãy các chất: H2NCH2COOH, C2H5NH2, CH3NH2, CH3COOH. Số chất trong dãy phản ứng với HCl trong dung dịch là
4
1
2
3
Đáp án D
H2NCH2COOH, C2H5NH2, CH3NH2 phản ứng được với HCl.
Cho các phát biểu sau:
(1) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc;
(2) Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác;
(3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp;
(4) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại đisaccarit.
Phát biểu đúng là
(2) và (4)
(1) và (3)
(3) và (4)
(1) và (2).
Đáp án B
2 – sai vì Saccarozơ và tinh bột đều bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác;
4 – sai vì Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit.
Để trung hòa 3,1 gam một amin đơn chức X cần dùng vừa đủ 100 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là
C3H9N
CH5N.
C2H5N
C2H7N
Đáp án B
Đặt công thức amin là R-NH2
→ Mamin = 3,1 : 0,1 = 31. Vậy amin là CH3NH2 → CTPT: CH5N.
Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X chỉ thu được 3 mol Gly và 2 mol Ala. Phân tử khối của X là
331
349
335.
326
Đáp án A
Phân tử khối của X là: 75.3 + 2.89 – 4.18 = 331 (g/ mol).
Thuỷ phân 13,2 gam etyl axetat bằng 300 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
12,30
12,84
15,60.
4,92.
Đáp án D
CH3COOC2H5 (0,15) + NaOH (0,06 mol) → CH3COONa + C2H5OH
Theo phản ứng este dư, vậy chất rắn sau phản ứng chỉ gồm CH3COONa: 0,06 mol
→ m = 0,06.82 = 4,92 gam.
Để điều chế etyl axetat trong phòng thí nghiệm, người ta lắp dụng cụ như hình vẽ sau:
Hóa chất được cho vào bình 1 trong thí nghiệm trên là
CH3COOH, C2H5OH và H2SO4 đặc.
CH3COOH, CH3OH và HCl đặc.
CH3COOH, C2H5OH và H2SO4 loãng.
CH3COOH, CH3OH và H2SO4 đặc
Đáp án A
Nhận xét nào sau đây đúng ?
Khi thủy phân CH3COOCH=CH2 bằng dung dịch NaOH thu được muối và ancol tương ứng.
Muối natri stearat không thể dùng để sản xuất xà phòng.
Vinyl axetat, metyl metacrylat đều có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp.
Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng một chiều.
Đáp án C
Trong các kim loại sau đây, kim loại nào dẻo nhất?
Sn
Au
Cu.
Al.
Đáp án B
Kim loại dẻo nhất là Au
Trong các kim loại: Na, Ca, Fe và Cu, số kim loại phản ứng với nước ở điều kiện thường là
2
4
3
1
Đáp án A
Na và Ca phản ứng với nước ở điều kiện thường.
Cho 5,6 gam Fe tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư), sinh ra V lít khí NO (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là
1,12.
3,36.
4,48.
2,24
Đáp án D
Bảo toàn electron có: 3.nFe = 3.nNO → nFe = nNO = 0,1mol.
Vkhí = 0,1.22,4 = 2,24 lít.
Cho 15,2 gam hỗn hợp bột Mg và Cu vào dung dịch HCl (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Khối lượng Cu trong hỗn hợp là
6,4 gam.
12,8 gam.
9,6 gam
4,8 gam
Đáp án B
Cu không phản ứng.
Mg (0,1) + 2HCl → MgCl2 + H2(0,1 mol)
→ mCu = 15,2 – 0,1.24 = 12,8 gam.
Phản ứng nào sau đây không xảy ra ?
A.
B.
C.
D.
Đáp án B
Ag + CuNO32 → không xảy ra.
Có 3 chất saccarozơ, mantozơ, anđehit axetic. Dùng thuốc thử nào để phân biệt?
AgNO3/NH3
CuOH2/NaOH.
Dung dịch Br2
Na
Đáp án B
Dùng CuOH2/NaOH phân biệt saccarozơ, mantozơ, anđehit axetic.
Ở nhiệt độ thường saccarozơ, mantozơ hòa tan CuOH2 tạo dung dịch phức đồng màu xanh lam, anđehit axetic không hiện tượng → nhận ra anđehit axetic.
Sau đó đun nóng hai ống nghiệm có phức xanh → xuất hiện chất kết tủa màu đỏ
gạch Cu2O → mantozơ.
Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3(dư) thì khối lượng Ag tối đa thu được là
21,6 gam
32,4 gam
16,2 gam
10,8 gam
Đáp án B
Trong phản ứng tráng gương cứ 1 mol glucozơ → 2 mol Ag
nglucozơ = 0,15 mol ⇒ nAg = 0,3 mol
⇒ mAg = 0,3.108 = 32,4g.
Lên men 162 gam tinh bột với hiệu suất toàn bộ quá trình lên men là 72%. Biết khối lượng riêng của C2H5OH nguyên chất là 0,8 g/ml. Thể tích dung dịch rượu 40o thu được là
115 ml
230 ml
207 ml.
82,8 ml.
Đáp án C
Cho m gam một este E vào một lượng vừa đủ KOH đun nóng thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được 16,5 gam muối khan của một axit đơn chức và 6,9 gam một ancol đơn chức Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với Na dư thu được 1,68 lít khí (ở đktc). Tên của E là
etyl propionat
etyl acrylat
metyl metacrylat
etyl axetat
Đáp án B
Giả sử E là RCOOR'
Cô cạn X thu được 16,5 gam muối RCOOK và 6,9 gam R'OH
Phản ứng lưu hóa cao su thuộc loại:
Giữ nguyên mạch polime
Giảm mạch polime
Đề polime hóa
Tăng mạch polime
Đáp án D
Phản ứng lưu hóa chuyển cao su từ mạch thẳng thành mạch không gian ⇒ Tăng mạch polime.
X là một aminoaxit. Cứ 0,01 mol X tác dụng vừa hết 80ml dung dịch HCl 0,125M thu được 1,835g muối. Mặt khác 0,01 mol X tác dụng với dung dịch NaOH thì cần 25 gam dung dịch NaOH 3,2%. Vậy công thức cấu tạo của X là
A.
B.
C.
D.
Đáp án A
Ta có: nX = nHCl = 0,01mol ⇒ X chứa 1 nhóm -NH2
nNaOH = 0,02 = 2nX ⇒ X chứa 2 nhóm -COOH
⇒ Aminoaxit X có dạng: H2N-R-COOH2
mX = mmuối - mHCl = 1,835 - 0,01.36,5 = 1,47gam
⇒ M = 147 ⇒ R = 41 ⇒ R là -C3H5
Vậy X là H2NC3H5COOH2
Chọn câu sai:
Lòng trắng trứng có phản ứng màu biure với CuOH2
Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết peptit.
Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino axit.
Pentapeptit: Tyr – Ala – Gly – Val – Lys (mạch hở) có 5 liên kết peptit.
Đáp án D
D sai vì pentapeptit chỉ có 4 liên kết peptit.
Thủy phân 14,6 gam Gly-Ala trong dung dịch NaOH dư thu được m gam muối. Giá trị của m là
16,8
18,6
20,8.
20,6
Đáp án C
MGly-Ala = 75 + 89 - 18 = 146
Muối sau phản ứng là: NH2CH2COONa 0,1 mol và CH3CH(NH2)COONa 0,1 mol
mmuối = 0,1.(97 + 111) = 20,8 gam.








