Đề thi Hóa học 12 Học kì 1 chọn lọc, có đáp án - Đề 1
Đề thi

Đề thi Hóa học 12 Học kì 1 chọn lọc, có đáp án - Đề 1

A
Admin
Hóa họcLớp 1248 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại este no, đơn chức, mạch hở?

CH3-COOC6H5.

CH2=CH-COOCH3.

CH3-COOCH=CH2

CH3-COOC2H5.

Xem đáp án

Đáp án D

CH3-COOC2H5. là este no, đơn chức, mạch hở.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột. Số chất trong dãy tham gia phản ứng thủy phân là

2

4

1

3

Xem đáp án

Đáp án D

Saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột tham gia phản ứng thủy phân.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho dung dịch iot vào dung dịch hồ tinh bột, dung dịch chuyển màu

xanh tím

đỏ gạch.

không chuyển màu

vàng.

Xem đáp án

Đáp án A

Khi cho dung dịch iot vào dung dịch hồ tinh bột, dung dịch chuyển màu xanh tím.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây được dùng làm thuốc súng không khói?

tơ visco.

xenlulozơ trinitrat.

tơ axetat

xenlulozơ.

Xem đáp án

Đáp án B

Xenlulozơ trinitrate được ứng dụng làm thuốc súng không khói.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân cấu tạo amin bậc hai có cùng công thức phân tử C4H11N là

4

1

2

3

Xem đáp án

 Đáp án D

Các amin bậc II ứng với công thức phân tử C4H11N là:

CH3 – NH – CH2 – CH2 – CH3; CH3 – NH – CH CH32; C2H5 – NH – C2H5.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào dưới đây thuộc loại amino axit ?

H2NCH2COOH.

CH3COOC2H5.

C2H5NH2

HCOONH4

Xem đáp án

Đáp án A

Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm – NH2 và – COOH.

→ H2NCH2COOH là amino axit.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử của glyxin (axit aminoaxetic) là

C3H7O2N

C2H5O2N.

C2H7O2N

C4H9O2N

Xem đáp án

Đáp án B

Glyxin: H2N – CH2 – COOH → CTPT là: C2H5O2N.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Số gốc α-amino axit trong phân tử tripeptit mạch hở là

1

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án B

Trong phân tử tripeptit mạch hở có 3 gốc α-amino axit.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không tham gia vào phản ứng màu biure?

Ala-Val-Gly-Val.

Gly-Ala-Ala

Val-Gly-Ala

Gly-Ala.

Xem đáp án

Đáp án D

Chỉ peptit có từ 2 liên kết peptit trở nên mới có phản ứng màu biure.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tơ visco thuộc loại polime

bán tổng hợp

thiên nhiên.

tổng hợp

trùng hợp.

Xem đáp án

Đáp án A

Tơ visco thuộc loại polime bán tổng hợp.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: H2NCH2COOH, C2H5NH2, CH3NH2, CH3COOH. Số chất trong dãy phản ứng với HCl trong dung dịch là

4

1

2

3

Xem đáp án

Đáp án D

H2NCH2COOH, C2H5NH2, CH3NH2 phản ứng được với HCl.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc;

(2) Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác;

(3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp;

(4) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại đisaccarit.

Phát biểu đúng là

(2) và (4)

(1) và (3)

(3) và (4)

(1) và (2).

Xem đáp án

Đáp án B

2 – sai vì Saccarozơ và tinh bột đều bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác;

4 – sai vì Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Để trung hòa 3,1 gam một amin đơn chức X cần dùng vừa đủ 100 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là

C3H9N

CH5N.

C2H5N

C2H7N

Xem đáp án

Đáp án B

Đặt công thức amin là R-NH2

 Đề thi Hóa học 12 Học kì 1 có đáp án (Đề 1)

→ Mamin = 3,1 : 0,1 = 31. Vậy amin là CH3NH2 → CTPT: CH5N.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X chỉ thu được 3 mol Gly và 2 mol Ala. Phân tử khối của X là

331

349

335.

326

Xem đáp án

Đáp án A

Phân tử khối của X là: 75.3 + 2.89 – 4.18 = 331 (g/ mol).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân 13,2 gam etyl axetat bằng 300 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

12,30

12,84

15,60.

4,92.

Xem đáp án

Đáp án D

CH3COOC2H5 (0,15) + NaOH (0,06 mol) → CH3COONa + C2H5OH

Theo phản ứng este dư, vậy chất rắn sau phản ứng chỉ gồm CH3COONa: 0,06 mol

→ m = 0,06.82 = 4,92 gam.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Để điều chế etyl axetat trong phòng thí nghiệm, người ta lắp dụng cụ như hình vẽ sau:

Hóa chất được cho vào bình 1 trong thí nghiệm trên là

CH3COOH, C2H5OH và H2SO4 đặc.

CH3COOH, CH3OH và HCl đặc.

CH3COOH, C2H5OH và H2SO4 loãng.

CH3COOH, CH3OH và H2SO4 đặc

Xem đáp án

Đáp án A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây đúng ?

Khi thủy phân CH3COOCH=CH2 bằng dung dịch NaOH thu được muối và ancol tương ứng.

Muối natri stearat không thể dùng để sản xuất xà phòng.

Vinyl axetat, metyl metacrylat đều có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp.

Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng một chiều.

Xem đáp án

Đáp án C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các kim loại sau đây, kim loại nào dẻo nhất?

Sn

Au

Cu.

Al.

Xem đáp án

Đáp án B

Kim loại dẻo nhất là Au

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các kim loại: Na, Ca, Fe và Cu, số kim loại phản ứng với nước ở điều kiện thường là

2

4

3

1

Xem đáp án

Đáp án A

Na và Ca phản ứng với nước ở điều kiện thường.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5,6 gam Fe tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư), sinh ra V lít khí NO (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là

1,12.

3,36.

4,48.

2,24

Xem đáp án

Đáp án D

Bảo toàn electron có: 3.nFe = 3.nNO → nFe = nNO = 0,1mol.

Vkhí = 0,1.22,4 = 2,24 lít.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 15,2 gam hỗn hợp bột Mg và Cu vào dung dịch HCl (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Khối lượng Cu trong hỗn hợp là

6,4 gam.

12,8 gam.

9,6 gam

4,8 gam

Xem đáp án

Đáp án B

Cu không phản ứng.

Mg (0,1) + 2HCl →  MgCl2 + H2(0,1 mol)

→ mCu = 15,2 – 0,1.24 = 12,8 gam.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây không xảy ra ?

A.

B. 

C.

D. 

Xem đáp án

Đáp án B

Ag + CuNO32 → không xảy ra.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 chất saccarozơ, mantozơ, anđehit axetic. Dùng thuốc thử nào để phân biệt?

AgNO3/NH3

CuOH2/NaOH.

Dung dịch Br2

Na

Xem đáp án

Đáp án B

Dùng CuOH2/NaOH phân biệt saccarozơ, mantozơ, anđehit axetic.

Ở nhiệt độ thường saccarozơ, mantozơ hòa tan CuOH2 tạo dung dịch phức đồng màu xanh lam, anđehit axetic không hiện tượng → nhận ra anđehit axetic.

Sau đó đun nóng hai ống nghiệm có phức xanh → xuất hiện chất kết tủa màu đỏ

gạch Cu2O → mantozơ.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3(dư) thì khối lượng Ag tối đa thu được là

21,6 gam

32,4 gam

16,2 gam

10,8 gam

Xem đáp án

Đáp án B

Trong phản ứng tráng gương cứ 1 mol glucozơ → 2 mol Ag

nglucozơ = 0,15 mol ⇒ nAg = 0,3 mol

⇒ mAg = 0,3.108 = 32,4g.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Lên men 162 gam tinh bột với hiệu suất toàn bộ quá trình lên men là 72%. Biết khối lượng riêng của  C2H5OH nguyên chất là 0,8 g/ml. Thể tích dung dịch rượu 40o thu được là

115 ml

230 ml

207 ml.

82,8 ml.

Xem đáp án

Đáp án C

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam một este E vào một lượng vừa đủ KOH đun nóng thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được 16,5 gam muối khan của một axit đơn chức và 6,9 gam một ancol đơn chức Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với Na dư thu được 1,68 lít khí (ở đktc). Tên của E là

etyl propionat

etyl acrylat

metyl metacrylat

etyl axetat

Xem đáp án

Đáp án B

Giả sử E là RCOOR'

Cô cạn X thu được 16,5 gam muối RCOOK và 6,9 gam R'OH

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng lưu hóa cao su thuộc loại:

Giữ nguyên mạch polime

Giảm mạch polime

Đề polime hóa

Tăng mạch polime

Xem đáp án

Đáp án D

Phản ứng lưu hóa chuyển cao su từ mạch thẳng thành mạch không gian ⇒ Tăng mạch polime.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

X là một aminoaxit. Cứ 0,01 mol X tác dụng vừa hết 80ml dung dịch HCl 0,125M thu được 1,835g muối. Mặt khác 0,01 mol X tác dụng với dung dịch NaOH thì cần 25 gam dung dịch NaOH 3,2%. Vậy công thức cấu tạo của X là

A. 

B. 

C.

D. 

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: nX = nHCl = 0,01mol ⇒ X chứa 1 nhóm -NH2

nNaOH = 0,02 = 2nX ⇒ X chứa 2 nhóm -COOH

⇒ Aminoaxit X có dạng: H2N-R-COOH2

mX = mmuối - mHCl = 1,835 - 0,01.36,5 = 1,47gam

⇒ M = 147 ⇒ R = 41 ⇒ R là -C3H5

Vậy X là H2NC3H5COOH2

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu sai:

Lòng trắng trứng có phản ứng màu biure với CuOH2

Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết peptit.

Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino axit.

Pentapeptit: Tyr – Ala – Gly – Val – Lys (mạch hở) có 5 liên kết peptit.

Xem đáp án

Đáp án D

D sai vì pentapeptit chỉ có 4 liên kết peptit.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân 14,6 gam Gly-Ala trong dung dịch NaOH dư thu được m gam muối. Giá trị của m là

16,8

18,6

20,8.

20,6

Xem đáp án

Đáp án C

MGly-Ala = 75 + 89 - 18 = 146

Muối sau phản ứng là: NH2CH2COONa 0,1 mol và CH3CH(NH2)COONa 0,1 mol

mmuối = 0,1.(97 + 111) = 20,8 gam.