Đề thi Hóa 12 giữa kì 1 có đáp án (Đề 9)
22 câu hỏi
Chất thuộc loại đisaccarit là
saccarozơ.
xenlulozơ.
fructozơ.
glucozơ.
Đáp án A
Saccarozơ thuộc loại đisaccarit.
Miếng chuối xanh tác dụng với dung dịch iot cho màu xanh do chuối xanh có chứa
glucozơ
xenlulozơ
tinh bột
saccarozơ
Đáp án C
Miếng chuối xanh tác dụng với dung dịch iot cho màu xanh do chuối xanh có chứa tinh bột
Đường glucozơ có nhiều trong hoa quả chín, đặc biệt là nho chín. Công thức phân tử của glucozơ là
C6H12O6.
C6H10O5.
C18H32O16.
C12H22O11.
Đáp án A
Công thức của glucozơ là C6H12O6
Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau?
Tinh bột và xenlulozơ
Fructozơ và glucozơ
Metyl fomat và axit axetic
ancol etylic và đimetyl ete
Đáp án A
Tinh bột và xenlulozơ không phải là đồng phân của nhau.
Cacbohiđrat X là thành phần chính tạo nên lớp màng tế bào thực vật, là bộ khung của cây cối. X là
saccarozơ.
xenlulozơ.
tinh bột.
glucozơ.
Đáp án B
Xenlulozơ là thành phần chính tạo nên lớp màng tế bào thực vật, là bộ khung của cây cối.
Cho 18kg glucozơ lên men có xúc tác thì thu được bao nhiêu kg C2H5OH? (Cho hiệu suất của cả quá trình là 80%)
7,26kg
7,36kg
7,46kg
8,52kg
Đáp án B

Do H = 80% nên số mol C2H5OH thực tế:


N – metyletanamin có công thức là
C2H5NHCH3
CH3NHCH3
CH3NH2
CH3NH2C2H5
Dáp án A
N-metyletanamin có công thức là C2H5NHCH3
Phát biểu nào dưới đây không đúng ?
Metylamin làm dung dịch phenolphthalein chuyển sang màu xanh.
Anilin tạo kết tủa trắng với nước brom.
Alanin có tính lưỡng tính.
Nhỏ natri hiđroxit vào dung dịch phenylamoni clorua thấy hiện tượng phân lớp chất lỏng.
Đáp án A
Metylamin làm dung dịch phenolphtalein chuyển sang màu hồng.
Ancol và amin nào sau đây cùng bậc?
(CH3)3COH và (CH3)3CNH2.
(C6H5)2NH và C6H5CH2OH.
(CH3)2CHOH và (CH3)2CHNH2.
C6H5NHCH3và C6H5CH(OH)CH3.
Đáp án D
C6H5NHCH3và C6H5CH(OH)CH3đều có bậc hai.
Chất nào có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong các chất sau :
CH2(NH2)COOH.
CH3CH2OH.
CH3CH2NH2.
CH3COOCH3.
Đáp án A
H2NCH2COOH có nhiệt độ nóng chảy cao nhất.
Ứng dụng nào sau đây của amino axit là không đúng :
Axit glutamic là thuốc bổ thần kinh
Muối đinatri glutamat dùng làm gia vị thức ăn (gọi là mì chính hay bột ngọt)
Amino axit thiên nhiên (hầu hết là a-amino axit) là cơ sở để kiến tạo nên các loại protein của cơ thể sống.
Axit ω – aminoenantoic là nguyên liệu để sản xuất nilon – 7.
Đáp án B
Muối mononatri glutamat dùng làm gia vị thức ăn (gọi là mì chính hay bột ngọt).
Cho các dung dịch amino axit: alanin; glyxin; lysin; axit glutamic; valin. Số dung dịch làm đổi màu quì tím là
2
5
4
3
Đáp án A
Lysin làm đổi màu quỳ tím sang màu xanh.
Axit glutamic làm quỳ tím chuyển màu đỏ.
Alanin, glyxin, valin không làm quỳ tím chuyển màu.
Phát biểu đúng là
Khi thay H trong hiđrocacbon bằng nhóm NH2ta thu được amin bậc II.
Amino axit là hợp chất hữu cơ đa chức có 2 nhóm NH2và COOH.
Khi thay H trong phân tử NH3bằng gốc hiđrocacbon ta thu được amin.
Khi thay H trong phân tử H2O bằng gốc hiđrocacbon ta thu được ancol no.
Đáp án C
Khi thay H trong phân tử NH3bằng gốc hiđrocacbon ta thu được amin.
Đốt cháy hoàn toàn amin X,thu được 16,8 lit CO2; 2,8 lit khí N2(các thể tích khí đo ở đktc)và 20,25 gam H2O.Công thức phân tử của X là
C3H7N.
C2H7N.
C3H9N.
C4H9N.
Đáp án C

Gọi công thức phân tử của amin là CxHyN
Bảo toàn nguyên tố N: 


→ CTPT của X là C3H9N
Trung hòa hoàn toàn 3g một amin bậc I bằng HCl thu được 6,65g muối. Công thức của amin phù hợp là
H2NCH2CH2CH2NH2
CH3NH2
CH3CH2NH2
H2NCH2CH2NH2
Đáp án D
Gọi công thức amin là R(NH2)x
Bảo toàn khối lượng → mHCl= 6,65 – 3 = 3,65 gam
→ nHCl= 0,1 mol
→ Mamin= 30n = R + 16n → R = 14n
Với n = 2 → R = 28 (C2H4)
Vậy amin là C2H4(NH2)2
Cho 2,1 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng hết với dung dịch HCl (dư), thu được 3,925 gam hỗn hợp muối. Công thức của 2 amin trong hỗn hợp X là
C2H5NH2và C3H7NH2.
CH3NH2và C2H5NH2.
CH3NH2và (CH3)3N.
C3H7NH2và C4H9NH2.
Đáp án B
Gọi công thức của 2 amin là 
Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có mHCl= 3,925 – 2,1 = 1,825 gam.
→ nHCl= 0,05 mol → namin= 0,05 mol
→ M tb amin= 42
→ 2 amin là CH3NH2và C2H5NH2
Cho các dãy chuyển hóa. Glyxin
X1
X2. Vậy X2là
ClH3NCH2COOH.
H2NCH2COONa.
H2NCH2COOH.
ClH3NCH2COONa
Đáp án A

Số amin bậc ba có công thức phân tử C5H13N là.
3
2
5
4
Đáp án A
Các amin bậc III có công thức phân tử C5H13N là:
(CH3)2NCH2CH2CH3
(CH3)2NCH(CH3)2
(CH3CH2)2NCH3
Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nitric với xenlulozơ (hiệu suất phản ứng 60% tính theo xenlulozơ). Nếu dùng 2 tấn xenlulozơ thì khối lượng xenlulozơ trinitrat điều chế được là
3,67 tấn.
1,10 tấn.
2,20 tấn.
2,97 tấn.
Đáp án C

Cho các phát biểu sau:
(1) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic.
(2) Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước.
(3) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói.
(4) Amilopectin trong tinh bột có cấu tạo mạch phân nhánh.
(5) Saccarozơ thủy phân trong môi trường axit cho sản phẩm tham gia phản ứng tráng gương.
(6) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.
Số phát biểu đúng là
2.
3.
4.
5.
Đáp án C
Các phát biểu đúng là (2), (4), (5), (6)
Nhận biết các dung dịch anđehit axetic, sacarozơ, glucozơ, axit axetic và viết phương trình phản ứng.
Trích mẫu thử.
- Bước 1: Cho quì tím vào từng mẫu thử, quì tím chuyển sang đỏ là CH3COOH.
Quì tím không đổi màu: rượu etylic, glyxerol, glucozơ (nhóm I).
-Bước 2: Cho từng mẫu thử còn lại vào Cu(OH)2/ NaOH.
+ Không có hiện tượng gì: CH3CHO
+ Chất rắn màu xanh nhạt tan tạo dung dịch xanh thẫm: sacarozơ, glucozơ
2C12H22O11+ Cu(OH)2→ (C12H21O11)2Cu + 2H2O
2C6H12O6+ Cu(OH)2→ (C6H11O6)2Cu + 2H2O
- Đun nóng hai dung dịch xanh lam ở trên
+ Có kết tủa đỏ gạch là glucozơ
C6H12O6+ 2Cu(OH)2+ NaOH
C6H11O7Na + Cu2O + 3H2O
+ Không hiện tượng: sacarozơ
Cho 0,01 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,125M thu được 1,835 gam muối khan. Mặt khác 0,01 mol X tác dụng vừa đủ với 25 gam dung dịch NaOH 3,2%.
a. Viết phương trình phản ứng
b. Xác định công thức phân tử của X.
Gọi CT của amino axit là R(NH2)x(COOH)y
a. R(NH2)x(COOH)y+ xHCl → R(NH3Cl)x(COOH)y
R(NH2)x(COOH)y+ yNaOH → R(NH2)x(COONa)y+ yH2O
b. nHCl = 0,01 mol
n NaOH= 0,02 mol
Cho X tác dụng với HCl
R(NH2)x(COOH)y+ xHCl → R(NH3Cl)x(COOH)y
0,01 mol 0,01 mol 0,01 mol
1,835 gam
Vậy x = 1
Mmuối = R + 52,5 + 45y = 183,5
R + 45y = 131
Cho X tác dụng với NaOH
R(NH2)(COOH)y+ yNaOH → R(NH2) (COONa)y+ yH2O
0,01 mol 0,02 mol 0,01 mol
Vậy y = 2
R + 45y = 131 nên R = 41. Vậy R là gốc C3H5
X: C3H5(NH2)(COOH)2 hay C5H9NO4.








