Đề thi Hóa 12 giữa kì 1 có đáp án (Đề 8)
Đề thi

Đề thi Hóa 12 giữa kì 1 có đáp án (Đề 8)

A
Admin
Hóa họcLớp 1257 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây là monosaccarit?

Fructozơ.

Tinh bột

Saccarozơ.

Xenlulozơ.

Xem đáp án

Đáp án A

Fructozơ là monosaccarit.

Loại B và D vì tinh bột và xenlulozơ là polisaccarit.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử của các cacbohiđrat luôn có

nhóm chức xeton

nhóm chức axit.

nhóm chức anđehit

nhóm chức ancol.

Xem đáp án

Đáp án D

Trong phân tử của các cacbohidrat luôn có nhóm chức ancol.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các loại hạt gạo, ngô, lúa mì … có chứa nhiều tinh bột, công thức phân tử của tinh bột là

(C6H12O6)n

(C12H22O11)n

(C6H10O5)n

(C12H24O12)n

Xem đáp án

Đáp án C

Công thức phân tử của tinh bột là (C6H10O5)n.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường fructozơ có nhiều trong mật ong, ngoài ra còn có trong các loại hoa quả và rau xanh như ổi, cam, xoài, rau diếp xoắn, cà chua…rất tốt cho sức khỏe. Công thức phân tử của fructozơ là

C12H22O11

C6H12O6

C6H10O5

CH3COOH

Xem đáp án

Đáp án B

Công thức phân tử của fructozơ là C6H12O6.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Xenlulozơ có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi gốc C6H10O5có 3 nhóm OH, nên có thể viết là

[C6H7O3(OH)2]n.

[C6H7O2(OH)3]n.

[C6H5O2(OH)3]n

[C6H8O2(OH)3]n.

Xem đáp án

Đáp án B

Công thức xenlulozơ có thể viết là [C6H7O2(OH)3]n.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai chất đồng phân của nhau là

amilozơ và amilopectin.

xenlulozơ và tinh bột.

saccarozơ và glucozơ.

fructozơ và glucozơ.

Xem đáp án

Đáp án D

Hai chất đồng phân của nhau là fructozơ và glucozơ.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm giống nhau về cấu tạo giữa tinh bột và xenlulozơ là

được tạo nên từ nhiều phân tử saccarozơ.

được tạo nên từ nhiều gốc glucozơ.

được tạo nên từ nhiều phân tử glucozơ.

được tạo nên từ nhiều gốc fructozơ.

Xem đáp án

Đáp án C

Điểm giống nhau về cấu tạo giữa tinh bột và xenlulozơ là được tạo nên từ nhiều gốc glucozơ.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là

300 gam.

250 gam.

270 gam.

360 gam.

Xem đáp án

Đáp án C

Xét một mắt xích tinh bột. Ta có:

-C6H10O5- + H2O → C6H12O6

Số mol glucozơ thu được là:

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng. Để có 297 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%). Giá trị của m là

300 kg.

210 kg.

420 kg.

100 kg.

Xem đáp án

Đáp án B

Xét 1 mắt xích xenlulozơ ta có:

C6H7O2(OH)3+ 3HNO3C6H7O2(ONO2)3+ 3H2O

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin) ta có thể rửa cá với

Nước

Nước muối.

Cồn.

Giấm.

Xem đáp án

Đáp án D

Để khử mùi tanh của cá ta có thể rửa cá với giấm.

Mùi tanh của cá gây ra bởi 1 số amin. Khi rửa cá với giấm, các amin này phản ứng với giấm tạo thành muối tan, dễ bị rửa trôi.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ ra nhận xét đúng trong các nhận xét sau:

Nhỏ vài giọt dung dịch HCl vào dung dịch anilin,thấy dung dịch vẩn đục.

Metylamin có lực bazơ mạnh hơn etylamin

Để lâu trong không khí, anilin bị nhuốm màu hồng do bị oxi hóa

Độ tan trong H2O của các amin giảm dần theo chiều tăng khối lượng phân tử.

Xem đáp án

Đáp án D

A sai, anilin + HCl tạo thành muối có khả năng tan trong nước.

B sai vì metylamin có lực bazơ yếu hơn etylamin.

C sai vì để lâu trong không khí, anilin bị chuyển thành màu đen vì bị oxi hóa.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ancol và amin nào sau đây cùng bậc?

(CH3)3COH và (CH3)2NH.

(CH3)2CHCH2OH và CH3NHCH(CH3)2.

CH3CH(NH2)CH3và CH3CH2OH.

(CH3)2CHOH và (CH3)2CHNH2.

Xem đáp án

Đáp án C

CH3CH(NH2)CH3là amin bậc I.

CH3CH2OH là ancol bậc I.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy cho biết có bao nhiêu amin bậc 1 có chứa vòng benzen và có công thức phân tử là C7H9N?

5

4

3

6

Xem đáp án

Đáp án B

Có 4 amin thỏa mãn là: C6H5CH3NH2; o, m, p – CH3C6H4NH2.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Để trung hòa 25 gam dung dịch của amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là

C3H7N.

CH5N.

C2H7N.

C3H5N.

Xem đáp án

Đáp án B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào sau đây không đúng?

Aminoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức, chứa đồng thời nhóm – NH2và – COOH

H2NCOOH là một aminoaxit đơn giản nhất.

Aminoaxit ngoài dạng phân tử H2NRCOOH còn có dạng ion lưỡng cực là +H3NRCOOkhi tan trong nước.

Aminoaxit là một chất lưỡng tính và có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng.

Xem đáp án

Đáp án B

B sai, H2NCH2COOH là amino axit đơn giản nhất.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ sau :

X (C4H9O2N)X1X2X3H2N-CH2COOK

Vậy X2là 

ClH3N-CH2COOH

H2N-CH2-COOH

H2N-CH2-COONa

H2N-CH2COOC2H5

Xem đáp án

Dáp án A

X : H2NCH2COOC2H5

X: H2NCH2COONa

X: ClH3NCH2COOH

X: ClH3NCH2COOCH3

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 30 gam hỗn hợp 2 amin đơn chức tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1,5M, thu được dung dịch chứa 47,52 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là

160.

720.

329.

320.

Xem đáp án

Đáp án D

Bảo toàn khối lượng ta có : mamin+ mHCl= mmuối

→ mHCl= 47,52 – 30 = 17,52 gam

→ nHCl= 0,48 mol → VHCl= 320 ml

18. Trắc nghiệm
1 điểm

 Đốt cháy hoàn toàn amin đơn chức X bằng O2, thu được 0,05 mol N2, 0,3 mol CO2và 6,3 gam H2O. Công thức phân tử của X là

C4H9N.

C2H7N.

C3H7N.

C3H9N.

Xem đáp án

Đáp án C

Amin đơn chức

Số C =

Số H =

→ X là C3H7N.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ: Glucozơ XYCH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là

CH3CHO và CH3CH2OH

CH3CH2OH và CH3CHO

CH3CH2OH và CH2=CH2

CH3CH(OH)COOH và CH3CHO

Xem đáp án

Đáp án B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

(1) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.

(2) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân.

(3) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.

(4) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.

(5) Khi đun nóng glucozơ hoặc fructozơ với dung dịch AgNO3trong NH3thu được Ag .

(6) Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với H2(xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol.

Số phát biểu đúng là

3

6

5

4

Xem đáp án

Đáp án D

Các phát biểu đúng là: (1), (3), (5), (6)

21. Tự luận
1 điểm

Nhận biết các dung dịch rượu etylic, glyxerol, glucozơ, axit axetic và viết phương trình phản ứng.

Xem đáp án

Đánh số thứ tự từng lọ mất nhãn, trích mỗi lọ một ít sang ống nghiệm đánh số tương ứng.

- Bước 1: Cho quì tím vào từng mẫu, quì đỏ là CH3COOH.

Quì không đổi màu: rượu etylic, glyxerol, glucozơ

- Bước 2: Cho từng mẫu thử vào Cu(OH)2/ NaOH.

+ Không có hiện tượng gì: C2H5OH

+ Chất rắn màu xanh nhạt tan tạo dung dịch xanh thẫm → glyxerol, glucozơ.

2C3H8O3+ Cu(OH)2→ (C3H7O3)2Cu + 2H2O

2C6H12O6+ Cu(OH)2→ (C6H11O6)2Cu + 2H2O

- Đun nóng hai dung dịch xanh lam ở trên

Có kết tủa đỏ gạch → glucozơ

C6H12O6+ 2Cu(OH)2+ NaOH C6H11O7Na + Cu2O + 3H2O

Không hiện tượng → glyxerol

22. Tự luận
1 điểm

Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,5M thu được 4,38 gam muối khan. Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch NaOH 1,6%.

a. Viết phương trình phản ứng

b. Xác định công thức phân tử của X.

Xem đáp án

Gọi CT của amino axit là R(NH2)x(COOH)y

a. R(NH2)x(COOH)y+ xHCl → R(NH3Cl)x(COOH)y

R(NH2)x(COOH)y+ yNaOH → R(NH2)x(COONa)y+ yH2O

b. nHCl = 0,04 mol

n NaOH= 0,02 mol

Cho X tác dụng với HCl

R(NH2)x(COOH)y+ xHCl → R(NH3Cl)x(COOH)y

0,02 mol                   0,04 mol       0,02 mol

4,38 gam

Vậy x = 2

Mmuối= R + 52,5.2 + 45y = 219

R + 45y = 114

Cho X tác dụng với NaOH

R(NH2)2(COOH)y+ yNaOH → R(NH2)2(COONa)y+ yH2O

   0,02 mol                                          0,02 mol

Vậy y = 1

R + 45y = 131 nên R = 69. Vậy R là gốc -C5H9-

X: C5H9(NH2)2(COOH) hay C6H14O2N