Đề thi Hóa 12 giữa kì 1 có đáp án (Đề 7)
32 câu hỏi
Amilopectin cấu tạo nên chất nào dưới đây?
Chất béo.
Tinh bột.
Saccarozơ.
Xenlulozơ.
Đáp án B
Amilopectin cấu tạo nên tinh bột.
Amin CH3NH2không phản ứng với chất nào dưới đây?
Dung dịch KOH
Dung dịch HCOOH
Dung dịch HCl
Dung dịch FeCl3
Đáp án A
Amin CH3NH2không phản ứng với dung dịch KOH.
Chất nào sau đây là axit béo?
Axit fomic.
Axit propionic.
Axit stearic
Axit axetic.
Đáp án C
Axit stearic là axit béo.
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?
Tinh bột.
Saccarozơ.
Xenlulozơ
Glucozơ.
Đáp án D
Glucozơ thuộc loại monosaccarit.
Tinh bột, xenlulozơ thuộc loại polisaccarit.
Saccarozơ thuộc loại đisaccarit.
Metylaxetat có công thức là
CH3COOCH3.
CH3CH2OH.
CH3COOH.
CH3CHO.
Đáp án A
Metyl axetat có công thức là CH3COOCH3.
Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được glixerol?
Đáp án A
(CH3COO)3C3H5+ 3NaOH
3CH3COONa + C3H5(OH)3
Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được ancol etylic?
Đáp án D
HCOOC2H5+ NaOH
HCOONa + C2H5OH
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây dễ tan trong nước?
Đường mía
Tristearin.
Xenlulozơ.
Tinh bột
Đáp án A
Ở điều kiện thường, đường mía dễ tan trong nước.
Số nguyên tử H trong phân tử glucozơ là:
5
6
12
10
Đáp án C
Công thức phân tử glucozơ là C6H12O6
⇒ Số nguyên tử H trong phân tử glucozơ là 12.
Cho dãy các chất: glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột. Số chất trong dãy không có phản ứng thủy phân là
4
2
1
3
Đáp án C
Glucozơ là monosaccarit không có phản ứng thủy phân.
Công thức phân tử của axit fomic là
C3H6O2.
CH2O2.
C3H6O.
C2H6O.
Đáp án B
Axit fomic: HCOOH.
⇒ Công thức phân tử của axit fomic là CH2O2
Công thức của Saccarozơ là
HCOOH.
CH3COOH.
C12H22O11
C2H5COOH.
Đáp án C
Công thức của saccarozơ là C12H22O11.
Chất nào sau đây có nhiều nhất trong quả nho chín?
Fructozơ.
Tinh bột.
Saccarozơ.
Glucozơ.
Đáp án D
Glucozơ có nhiều nhất trong quả nho chín.
Thủy phân este X trong dung dịch NaOH, thu được CH3COONa và CH3OH. Công thức cấu tạo của X là
CH3COOCH3.
CH3COOC2H5.
C2H5COOCH3.
C2H5COOC2H5.
Đáp án A
Công thức cấu tạo của X là CH3COOCH3
CH3COOCH3+ NaOH
CH3COONa + CH3OH
Metyl amin có công thức phân tử là
C12H22O11.
CH5N
(C6H10O5)n.
C2H7N
Đáp án B
Metylamin có công thức phân tử là CH5N.
Số đồng phân amin bậc I có công thức phân tử C2H7N là
1
2
5
3
Đáp án A
Ứng với công thức C2H7N có một ancol bậc I là CH3CH2NH2.
Chất phản ứng được với AgNO3/NH3, đun nóng tạo ra kim loại Ag là
fructozơ
xenlulozơ.
tinh bột.
saccarozơ.
Đáp án A
Fructozơ phản ứng với AgNO3/NH3sinh ra Ag.
Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc hai ?
(CH3)3N
(NH2)2CO
CH3NHCH3
CH3NH2
Đáp án C
CH3NHCH3là amin bậc hai (do có 2 nguyên tử H trong phân tử amoniac bị thay thể bởi 2 nhóm CH3-).
Phát biểu nào sau đây sai?
Amino axit có tính chất lưỡng tính.
Protein bị thủy phân nhờ xúc tác axit.
Đipeptit có phản ứng màu biure.
Protein được tạo nên từ các chuỗi peptit kết hợp lại với nhau.
Đáp án C
C sai, đipeptit không có phản ứng màu biure.
Xenlulozơ có nhiều trong bông…Công thức phân tử của Xenlulozơ là:
C6H12O6.
C2H4O2.
C12H22O11.
(C6H10O5)n.
Đáp án D
Xenlulozơ có công thức phân tử là (C6H10O5)n
Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường Glucozơ để bổ sung nhanh năng lượng. Phân tử khối của Glucozơ là:
342 đvC
162 đvC
108 đvC
180 đvC
Đáp án D
Mglucozơ= 12.6 + 1.12 + 16.6 = 180 đvC
Công thức của triolein là:
(C17H33COO)3C3H5.
(C2H5COO)3C3H5.
(HCOO)3C3H5.
(CH3COO)3C3H5.
Đáp án A
Công thức của triolein là (C17H33COO)3C3H5.
Anilin (C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với:
dung dịch NaCl
dung dịch NaOH
dung dịch HCl.
nước Br2
Đáp án D
Anilin và phenol đều phản ứng với nước brom sinh ra kết tủa trắng.
Dung dịch etyl amin trong nước làm:
phenolphtalein không đổi màu
quì tím không đổi màu.
quì tím hoá xanh.
phenolphtalein hoá xanh.
Đáp án C
Dung dịch etylamin trong nước làm quỳ tím hóa xanh.
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
alanin.
lysin
glyxin.
axit glutamic.
Đáp án B
Alanin và glyxin không làm đổi màu quỳ tím.
Lysin làm quỳ tím chuyển xanh.
Axit glutamic làm quỳ tím hóa đỏ.
Cho dãy các dung dịch: glucozơ, saccarozơ, etanol, etylfomat, tripanmitin. Số dung dịch trong dãy tham gia phản tráng gương là:
1
4
2
3
Đáp án C
Những chất tham gia phản ứng tráng gương: glucozơ, etylfomat.
Đốt cháy 0,1 mol este no, đơn chức X thu được 5,4 g H2O. Công thức phân tử của X là:
Đáp án D
Gọi công thức tổng quát của X là CnH2nO2
⇒
⇒ n = 3.
Vậy X là C3H6O2.
Trong phân tử Gly – Ala, amino axit đầu N chứa nhóm:
CHO
NO2
COOH
NH2
Đáp án D
Amino axit đầu N chứa nhóm NH2.
Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:
(C6H10O5)n→ C6H12O6→ C2H5OH → CH3COOH→ CH3COOC2H5




Cho 22 gam este no, đơn chức E có công thức phân tử C4H8O2tác dụng vừa đủ dung dịch NaOH thu được 24 gam muối. Xác định công thức cấu tạo của X và gọi tên.

⇒ nmuối= neste= 0,25 mol
⇒ Mmuối= 96 (C2H5COONa)
Vậy công thức cấu tạo của X: C2H5COOCH3(metyl propionat).
Lên men m gam glucozơ với H = 80%, toàn bộ khí thoát ra hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2thu được 20g kết tủa và dung dịch X. Cho NaOH 1M vào X. Để được lượng kết tủa lớn nhất thì cần tối thiểu 100ml NaOH. Tính m?

Theo bài ra, hấp thụ khí sinh ra sau khi lên men glucozơ vào Ca(OH)2thu được CaCO3: 0,2 mol và Ca(HCO3)2.
Cho NaOH vào X, để thỏa mãn yêu cầu đề bài thì:

Theo phương trình: 
Bảo toàn nguyên tố C: 

Hãy giải thích các việc làm và hiện tượng dưới đây?
a. Để làm sạch ống nghiệm chứa anilin người ta rửa ống nghiệm bằng giấm ăn.
b. Mật ong để lâu ngày thường xuất hiện những hạt rắn dưới đáy chai, nếm thấy có vị ngọt. Đó là hiện tượng gì? Chất tạo nên vị ngọt có phải là đường kính không? Nếu không, đó là chất nào?
a. Anilin không tan trong nước, nên người ta rửa ống nghiệm bằng giấm ăn, anilin tác dụng với giấm ăn tạo ra muối amoni tan trong nước, sẽ dễ rửa trôi hơn.
C6H5NH2+ CH3COOH → CH3COONH3C6H5
b. Mật ong lâu ngày thường thấy những hạt trắng xuất hiện ở đáy chai, nếm có vị ngọt. Đó là hiện tượng kết tinh đường glucozơ và fructozơ do nước trong mật ong bay hơi.








