Đề thi Hóa 12 giữa kì 1 có đáp án (Đề 7)
Đề thi

Đề thi Hóa 12 giữa kì 1 có đáp án (Đề 7)

A
Admin
Hóa họcLớp 1255 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Amilopectin cấu tạo nên chất nào dưới đây?

Chất béo.

Tinh bột.

Saccarozơ.

Xenlulozơ.

Xem đáp án

Đáp án B

Amilopectin cấu tạo nên tinh bột.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Amin CH3NH2không phản ứng với chất nào dưới đây?

Dung dịch KOH

Dung dịch HCOOH

Dung dịch HCl

Dung dịch FeCl3

Xem đáp án

Đáp án A

Amin CH3NH2không phản ứng với dung dịch KOH.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là axit béo?

Axit fomic.

Axit propionic.

Axit stearic

Axit axetic.

Xem đáp án

Đáp án C

Axit stearic là axit béo.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?

Tinh bột.

Saccarozơ.

Xenlulozơ

Glucozơ.

Xem đáp án

Đáp án D

Glucozơ thuộc loại monosaccarit.

Tinh bột, xenlulozơ thuộc loại polisaccarit.

Saccarozơ thuộc loại đisaccarit.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Metylaxetat có công thức là

CH3COOCH3.

CH3CH2OH.

CH3COOH.

CH3CHO.

Xem đáp án

Đáp án A

Metyl axetat có công thức là CH3COOCH3.

6. Tự luận
1 điểm

Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được glixerol?

Xem đáp án

Đáp án A

(CH3COO)3C3H5+ 3NaOH Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được glixerol?A. (CH3COO)3C3H5B. HCOOCH3.  C. HCOOC3H7.  D. (HCOO)2C2H4 (ảnh 1)3CH3COONa + C3H5(OH)3

7. Tự luận
1 điểm

Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được ancol etylic?

Xem đáp án

Đáp án D

HCOOC2H5+ NaOH Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được ancol etylic?A. CH3COOCH3.  B. HCOOC4H9.  C. HCOOC3H7.  D. HCOOC2H5 (ảnh 1)HCOONa + C2H5OH

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường, chất nào sau đây dễ tan trong nước?

Đường mía

Tristearin.

Xenlulozơ.

Tinh bột

Xem đáp án

Đáp án A

Ở điều kiện thường, đường mía dễ tan trong nước.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nguyên tử H trong phân tử glucozơ là:

5

6

12

10

Xem đáp án

Đáp án C

Công thức phân tử glucozơ là C6H12O6

⇒ Số nguyên tử H trong phân tử glucozơ là 12.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột. Số chất trong dãy không có phản ứng thủy phân là

4

2

1

3

Xem đáp án

Đáp án C

Glucozơ là monosaccarit không có phản ứng thủy phân.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử của axit fomic là

C3H6O2.

CH2O2.

C3H6O.

C2H6O.

Xem đáp án

Đáp án B

Axit fomic: HCOOH.

⇒ Công thức phân tử của axit fomic là CH2O2

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức của Saccarozơ là

HCOOH.

CH3COOH.

C12H22O11

C2H5COOH.

Xem đáp án

Đáp án C

Công thức của saccarozơ là C12H22O11.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có nhiều nhất trong quả nho chín?

Fructozơ.

Tinh bột.

Saccarozơ.

Glucozơ.

Xem đáp án

Đáp án D

Glucozơ có nhiều nhất trong quả nho chín.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este X trong dung dịch NaOH, thu được CH3COONa và CH3OH. Công thức cấu tạo của X là

CH3COOCH3.

CH3COOC2H5.

C2H5COOCH3.

C2H5COOC2H5.

Xem đáp án

Đáp án A

Công thức cấu tạo của X là CH3COOCH3

CH3COOCH3+ NaOH CH3COONa + CH3OH

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Metyl amin có công thức phân tử là

C12H22O11.

CH5N

(C6H10O5)n.

C2H7N

Xem đáp án

Đáp án B

Metylamin có công thức phân tử là CH5N.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân amin bậc I có công thức phân tử C2H7N là

1

2

5

3

Xem đáp án

Đáp án A

Ứng với công thức C2H7N có một ancol bậc I là CH3CH2NH2.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất phản ứng được với AgNO3/NH3, đun nóng tạo ra kim loại Ag là

fructozơ

xenlulozơ.

tinh bột.

saccarozơ.

Xem đáp án

Đáp án A

Fructozơ phản ứng với AgNO3/NH3sinh ra Ag.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc hai ?

(CH3)3N

(NH2)2CO

CH3NHCH3

CH3NH2

Xem đáp án

Đáp án C

CH3NHCH3là amin bậc hai (do có 2 nguyên tử H trong phân tử amoniac bị thay thể bởi 2 nhóm CH3-).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Amino axit có tính chất lưỡng tính.

Protein bị thủy phân nhờ xúc tác axit.

Đipeptit có phản ứng màu biure.

Protein được tạo nên từ các chuỗi peptit kết hợp lại với nhau.

Xem đáp án

Đáp án C

C sai, đipeptit không có phản ứng màu biure.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Xenlulozơ có nhiều trong bông…Công thức phân tử của Xenlulozơ là:

C6H12O6.

C2H4O2.

C12H22O11.

(C6H10O5)n.

Xem đáp án

Đáp án D

Xenlulozơ có công thức phân tử là (C6H10O5)n

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường Glucozơ để bổ sung nhanh năng lượng. Phân tử khối của Glucozơ là:

342 đvC

162 đvC

108 đvC

180 đvC

Xem đáp án

Đáp án D

Mglucozơ= 12.6 + 1.12 + 16.6 = 180 đvC

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức của triolein là:

(C17H33COO)3C3H5.

(C2H5COO)3C3H5.

(HCOO)3C3H5.

(CH3COO)3C3H5.

Xem đáp án

Đáp án A

Công thức của triolein là (C17H33COO)3C3H5.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Anilin (C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với:

dung dịch NaCl

dung dịch NaOH

dung dịch HCl.

nước Br2

Xem đáp án

Đáp án D

Anilin và phenol đều phản ứng với nước brom sinh ra kết tủa trắng.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch etyl amin trong nước làm:

phenolphtalein không đổi màu

quì tím không đổi màu.

quì tím hoá xanh.

phenolphtalein hoá xanh.

Xem đáp án

Đáp án C

Dung dịch etylamin trong nước làm quỳ tím hóa xanh.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?

alanin.

lysin

glyxin.

axit glutamic.

Xem đáp án

Đáp án B

Alanin và glyxin không làm đổi màu quỳ tím.

Lysin làm quỳ tím chuyển xanh.

Axit glutamic làm quỳ tím hóa đỏ.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các dung dịch: glucozơ, saccarozơ, etanol, etylfomat, tripanmitin. Số dung dịch trong dãy tham gia phản tráng gương là:

1

4

2

3

Xem đáp án

Đáp án C

Những chất tham gia phản ứng tráng gương: glucozơ, etylfomat.

27. Tự luận
1 điểm

Đốt cháy 0,1 mol este no, đơn chức X thu được 5,4 g H2O. Công thức phân tử của X là:

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi công thức tổng quát của X là CnH2nO2

Đốt cháy 0,1 mol este no, đơn chức X thu được 5,4 g H2O. Công thức phân tử của X là:A. C4H8O2B. C2H4O2C. C3H4O2D. C3H6O2 (ảnh 1)⇒ n = 3.

Vậy X là C3H6O2.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử Gly – Ala, amino axit đầu N chứa nhóm:

CHO

NO2

COOH

NH2

Xem đáp án

Đáp án D

Amino axit đầu N chứa nhóm NH2.

29. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:

(C6H10O5)n→ C6H12O6→ C2H5OH → CH3COOH→ CH3COOC2H5

Xem đáp án

Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:(C6H10O5)n→ C6H12O6→ C2H5OH → CH3COOH→ CH3COOC2H5 (ảnh 1)

Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:(C6H10O5)n→ C6H12O6→ C2H5OH → CH3COOH→ CH3COOC2H5 (ảnh 2)

Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:(C6H10O5)n→ C6H12O6→ C2H5OH → CH3COOH→ CH3COOC2H5 (ảnh 3)

Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:(C6H10O5)n→ C6H12O6→ C2H5OH → CH3COOH→ CH3COOC2H5 (ảnh 4)

30. Tự luận
1 điểm

Cho 22 gam este no, đơn chức E có công thức phân tử C4H8O2tác dụng vừa đủ dung dịch NaOH thu được 24 gam muối. Xác định công thức cấu tạo của X và gọi tên.

Xem đáp án

⇒ nmuối= neste= 0,25 mol

⇒ Mmuối= 96 (C2H5COONa)

Vậy công thức cấu tạo của X: C2H5COOCH3(metyl propionat).

31. Tự luận
1 điểm

Lên men m gam glucozơ với H = 80%, toàn bộ khí thoát ra hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2thu được 20g kết tủa và dung dịch X. Cho NaOH 1M vào X. Để được lượng kết tủa lớn nhất thì cần tối thiểu 100ml NaOH. Tính m?

Xem đáp án

Theo bài ra, hấp thụ khí sinh ra sau khi lên men glucozơ vào Ca(OH)2thu được CaCO3: 0,2 mol và Ca(HCO3)2.

Cho NaOH vào X, để thỏa mãn yêu cầu đề bài thì:

Theo phương trình:

Bảo toàn nguyên tố C:

32. Tự luận
1 điểm

Hãy giải thích các việc làm và hiện tượng dưới đây?

a. Để làm sạch ống nghiệm chứa anilin người ta rửa ống nghiệm bằng giấm ăn.

b. Mật ong để lâu ngày thường xuất hiện những hạt rắn dưới đáy chai, nếm thấy có vị ngọt. Đó là hiện tượng gì? Chất tạo nên vị ngọt có phải là đường kính không? Nếu không, đó là chất nào?

Xem đáp án

a. Anilin không tan trong nước, nên người ta rửa ống nghiệm bằng giấm ăn, anilin tác dụng với giấm ăn tạo ra muối amoni tan trong nước, sẽ dễ rửa trôi hơn.

C6H5NH2+ CH3COOH → CH3COONH3C6H5

b. Mật ong lâu ngày thường thấy những hạt trắng xuất hiện ở đáy chai, nếm có vị ngọt. Đó là hiện tượng kết tinh đường glucozơ và fructozơ do nước trong mật ong bay hơi.