Đề thi Hóa 12 giữa kì 1 có đáp án (Đề 5)
40 câu hỏi
Chất nào sau đây là aminoaxit?
CH3COOH.
H2NCH2COOCH3.
H2NCH2COOH.
C2H5OH.
Đáp án C
H2NCH2COOH là amino axit.
Xà phòng hóa CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối có công thức là
C2H5ONa.
CH3COONa.
C2H5COONa.
HCOONa.
Đáp án B
CH3COOC2H5 + NaOH CH3COONa + C2H5OH
Hợp chất thuộc loại polisaccarit là
glucozơ.
xenlulozơ.
saccarozơ.
fructozơ.
Đáp án B
Xenlulozơ là polisaccarit.
Loại A và D vì glucozơ, fructozơ là monosaccarit.
Loại C vì saccarozơ là đisaccarit.
Trong các chất sau chất nào là anilin?
C6H5NH2.
C6H5OH.
CH3COOH.
CH3OH.
Đáp án A
Công thức phân tử của anilin là C6H5NH2.
Chất có khả năng tham gia phản ứng thủy phân là
axit axetic.
etyl axetat.
fructozơ.
glucozơ.
Đáp án B
Etyl axetat là este nên có khả năng tham gia phản ứng thủy phân.
Este etyl fomat có công thức là
HCOOC2H5.
CH3COOCH3.
HCOOCH=CH2.
HCOOCH3.
Đáp án A
Etyl: - C2H5
Fomat: HCOO-
Etyl fomat có công thức là HCOOC2H5.
Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic. Công thức của X là
C2H5COOCH3.
CH3COOCH3.
CH3COOC2H5.
C2H3COOC2H5.
Đáp án C
CH3COOC2H5 + NaOH CH3COONa + C2H5OH
Một este có công thức phân tử C4H8O2 có phản ứng tráng gương với dung dịch AgNO3 trong NH3. Công thức cấu tạo của este đó là
CH3COOCH3.
HCOOC2H5.
C2H5COOCH3.
HCOOC3H7.
Đáp án D
Este chứa gốc HCOO- sẽ tham gia phản ứng tráng gương
→ Cấu tạo phù hợp của C4H8O2 là HCOOC3H7
Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol metyl axetat cần dùng V ml NaOH 0,5M. Giá trị của V là
150.
200.
50.
100.
Đáp án B
lít = 200 ml.
Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?
[C6H8O2(OH)3]n.
[C6H7O2(OH)3]n.
[C6H7O3(OH)3]n.
[C6H5O2(OH)3]n.
Đáp án B
Xenlulozơ chỉ có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi gốc C6H10O5 có 3 nhóm – OH nên có thể viết (C6H10O5)n hay [C6H7O2(OH)3]n.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Saccarozơ làm mất màu nước brom.
Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3.
Đáp án C
A sai, saccarozơ không làm mất màu nước brom.
B sai, xenlulozơ có cấu trúc mạch không phân nhánh
D sai, glucozơ bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3 trong NH3.
Cho các chất: Axetilen, anđehit axetic, etyl fomat, glucozơ, glixerol, ancol etylic. Số chất có khả năng tham gia phản ứng tráng gương là
4.
6.
3.
5.
Đáp án C
Các chất chứa nhóm –CHO sẽ tham gia phản ứng tráng gương, gồm anđehit axetic, etyl fomat, glucozơ.
Chú ý: Axetilen có phản ứng với AgNO3/ NH3 nhưng đây là phản ứng thế H linh động, không phải là phản ứng tráng gương.
Đun nóng 100ml dung dịch glucozơ với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 thì thu được 21,6 gam Ag. Nồng độ mol/l của dung dịch glucozơ là
0,2M.
2M.
1M.
4M.
Đáp án C
C6H12O6 2Ag
0,1←0,2mol
Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là
metyl amin.
glyxin.
anilin.
glucozơ.
Đáp án A
Metylamin làm quỳ tím chuyển xanh.
Glyxin, glucozơ và anilin không làm đổi màu quỳ tím.
X là một α-aminoaxit no chỉ chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH. Cho 13,35 gam X tác dụng với NaOH vừa đủ thu được 16,65 gam muối. Công thức cấu tạo của X là
H2N-CH2CH2-COOH.
CH3-CH(CH3)CH(NH2)COOH.
H2N-CH2-COOH.
CH3-CH(NH2)-COOH.
Đáp án D
Áp dụng tăng giảm khối lượng, có:
Vậy X là glyxin: CH3-CH(NH2)-COOH.
Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột → X → Y → Axit axetic → Z. Hợp chất X, Z là
Ancol etylic, Etyl axetat.
Glucozơ, ancol etylic.
Etyl axetat, Ancol etylic.
Glucozơ, Etyl axetat.
Đáp án D
X là glucozơ, Y là ancol etylic, Z là etyl axetat
Tính bazơ của các chất tăng dần theo thứ tự
NH3 < C6H5NH2 < CH3NHCH3 < CH3CH2NH2.
NH3 < CH3CH2NH2 < CH3NHCH3 < C6H5NH2.
C6H5NH2 < NH3 < CH3CH2NH2 < CH3NHCH3.
C6H5NH2 < NH3 < CH3NHCH3 < CH3CH2NH2.
Đáp án C
Gốc no tăng tính bazơ, gốc không no và gốc thơm làm giảm tính bazơ; amin bậc II có tính bazơ mạnh hơn amin bậc I.
→ C6H5NH2 < NH3 < CH3CH2NH2 < CH3NHCH3
Cho các chất sau: Saccarozơ, glucozơ, etyl fomat, tinh bột và xenlulozơ. Số chất tham gia phản ứng thủy phân là
4.
5.
3.
2.
Đáp án A
Các chất tham gia phản ứng thủy phân: Saccarozơ, etyl fomat, tinh bột và xenlulozơ.
Loại glucozơ vì là monosaccarit, không tham gia phản ứng thủy phân.
Một chất hữu cơ X có tỉ khối hơi đối với CO2 bằng 2. Khi đun nóng X với dung dịch NaOH tạo ra muối có khối lượng lớn hơn khối lượng X đã phản ứng. Tên gọi của X là
metyl propionat.
etyl axetat.
isopropyl fomat.
metyl axetat.
Đáp án A
MX = 88. X có công thức phân tử C4H8O2
mRCOOR’ < mRCOONa → R’ < Na = 23
→ R’ = 1 hoặc 15
Theo các đáp án chọn X là C2H5COOCH3 (metyl propionat).
</>
Cho các chất sau: axit axetic (X), axit fomic (Y), ancol metylic (Z) và metyl fomat (T). Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là
T, Z, Y, X.
Z, T, Y, X.
T, X, Y, Z.
Y, T, X, Z.
Đáp án A
Các chất có phân tử khối chênh lệch nhau không nhiều thì nhiệt độ sôi: este < ancol < axit.
Lại có, với các axit no, đơn chức, mạch hở thì nhiệt độ sôi tăng theo chiều tăng của phân
tử khối.
Vậy chiều tăng dần nhiệt độ sôi: T, Z, Y, X.
>
Cho m gam glyxin phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được (m + 0,44) gam muối. Giá trị của m là
1,54.
0,77.
1,5.
0,5.
Đáp án C
Áp dụng tăng giảm khối lượng có:
Khối lượng glyxin: m = 0,02.75 = 1,5 gam.
Để phân biệt 3 dung dịch H2NCH2COOH, CH3COOH và C2H5NH2 chỉ cần dùng một thuốc thử là
quỳ tím.
dung dịch NaOH.
dung dịch HCl.
natri kim loại.
Đáp án A
Để phân biệt 3 dung dịch H2NCH2COOH, CH3COOH và C2H5NH2 chỉ cần dùng một thuốc thử là quỳ tím:
H2NCH2COOH không làm đổi màu quỳ tím.
CH3COOH làm quỳ tím hóa đỏ.
C2H5NH2 làm quỳ tím hóa xanh.
Cho các amin: NH3, CH3NH2, CH3-NH-CH3, C6H5NH2. Độ mạnh của tính bazơ được sắp theo thứ tự tăng dần như sau:
NH3 < C6H5NH2 < CH3-NH-CH3 < CH3NH2.
C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2 < CH3-NH-CH3.
CH3-NH-CH3 < NH3 < CH3NH2 < C6H5NH2.
C6H5NH2 < CH3NH2 < NH3 < CH3-NH-CH3.
Đáp án B
Gốc no tăng tính bazơ, gốc không no và gốc thơm làm giảm tính bazơ.
Lại có amin bậc II có tính bazơ mạnh hơn amin bậc I.
Thứ tự tăng dần tính bazơ: C6H5NH2 < NH3 < CH3CH2NH2 < CH3NHCH3
Xà phòng hóa 13,2 gam etyl axetat bằng 200ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
12,3 gam.
14,3 gam.
16,4 gam.
20,48 gam.
Đáp án B
CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH
0,15 0,2 0,15 0,15mol
Bảo toàn khối lượng có:
meste + mNaOH = mchất rắn + mancol
⇒ mchất rắn = 13,2 + 0,2.40 – 0,15.46 = 14,3 gam.
Đốt cháy hoàn toàn 2 amin no, đơn chức đồng đẳng liên tiếp nhau ta thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol CO2 : H2O = 5 : 11. Công thức phân tử của 2 amin là
CH3NH2 và C2H5NH2.
C3H-NH2 và C2H5NH2.
C3H-NH2 và C4H9NH2.
C4H9NH2 và C5HNH2.
Đáp án A
Tự chọn số mol CO2 là 5 mol và số mol H2O là 11 mol
Ta có:
Số Ctb amin =
Vậy 2 amin là CH3NH2 và C2H5NH2.
Cho 88,4 gam một chất béo tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 3M, sau phản ứng thu được khối lượng muối và khối lượng glixerol lần lượt là
91,2 gam và 9,2 gam.
72,8 gam và 27,6 gam.
98,6 gam và 9,2 gam.
91,8 gam và 1,8 gam.
Đáp án A
Ta có: nNaOH = 0,1.3 = 0,3 = 3nglixerol
Bảo toàn khối lượng có:
mmuối = mchất béo + mNaOH – mglixerol = 88,4 + 0,3.40 – 9,2 = 91,2 gam.
Cho 7,5 gam axit aminoaxetic (H2N-CH2-COOH) phản ứng hết với dung dịch HCl. Sau phản ứng, khối lượng muối thu được là
11,05 gam.
43,00 gam.
44,00 gam.
11,15 gam.
Đáp án D
Ta có: mHCl pư = nglyxin = 0,1 mol
Bảo toàn khối lượng có:
mmuối = mglyxin + mHCl = 7,5 + 0,1.36,5 = 11,15 gam.
Từ m tấn xenlulozơ người ta sản xuất được 29,7 tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 80%). Giá trị của m là
20,25.
16,2.
12,96.
29,70.
Đáp án A
Ta có sơ đồ:
(C6H10O5)n → [C6H7O2(ONO2)3]n
162g→ 297g
m tấn → 29,7 tấn
⇒ m = tấn
Cho 30 gam hỗn hợp hai amin đơn chức tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là
25.
37,3.
33,65.
34.
Đáp án B
Bảo toàn khối lượng có: mmuối = mamin + mHCl
⇒ mmuối = 37,3 gam.
Thủy phân hoàn toàn 17,6 gam một este đơn chức, mạch hở X cần 100ml dung dịch KOH 2M thu được 22,4 gam một muối. Tên gọi của X là
propyl fomat.
etyl axetat.
metyl propionat.
etyl fomat.
Đáp án C
Meste = 17,6. Vậy este có công thức phân tử C4H8O2.
Lại có: Mmuối = 22,4. Vậy muối là C2H5COOK.
Vậy X là metyl propionat: C2H5COOCH3.
Cho các phát biểu sau:
(a) Thủy phân hoàn toàn vinyl axetat bằng NaOH thu được natri axetat và anđehit fomic
(b) Thủy phân saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ chỉ thu được glucozơ
(c) Ở điều kiện thường anilin là chất khí
(d) Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit
(e) Ở điều kiện thích hợp triolein tham gia phản ứng cộng hợp H2
Số phát biểu đúng là:
4.
3.
5.
2.
Đáp án D
(a) Sai. Sản phẩm thu được có anđehit axetic
(b) Sai. Thủy phân saccarozơ thu được glucozơ và fructozơ
(c) Sai. Ở điều kiện thường anilin là chất lỏng
(d) Đúng.
(e) Đúng
Thủy phân m gam tinh bột, sản phẩm thu được đem lên men để sản xuất ancol etylic, toàn bộ khí CO2 sinh ra cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 500 gam kết tủa. Nếu hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất ancol etylic là 80% thì m có giá trị là
562,5 gam.
324 gam.
506,25 gam.
405 gam.
Đáp án C
CO2 + Ca(OH)2 dư → CaCO3↓ + H2O
⇒ Số mol CO2 = n↓ = 5 mol
Xét một mắt xích tinh bột, ta có sơ đồ:
-C6H10O5 - → C6H12O6 → 2CO2 + 2C2H5OH
2,5 ← 2,5 ← 5mol
gam.
Thực hiện phản ứng este hóa giữa ancol đơn chức X với axit Y thu được este X có công thức phân tử là C4H6O2. Y có phản ứng tráng gương và phản ứng làm mất màu nước brom. Công thức của este Z là
HCOO-CH=CH-CH3.
CH2=CH-COOCH3.
HCOO-C(CH3)=CH2.
HCOO-CH2-CH=CH2.
Đáp án D
Y có tráng gương và làm mất màu dung dịch brom → Y là HCOOH.
→ X là CH2=CHCH2OH.
Z là HCOOCH2CH=CH2.
Có một số nhận xét về cacbohiđrat như sau:
(a) Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều có thể bị thủy phân
(b) Glucozơ, fructozơ, saccarozơ đều tác dụng được với Cu(OH)2 và có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
(c) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân cấu tạo của nhau
(d) Phân tử xenlulozơ được cấu tạo bởi nhiều gốc β-glucozơ
(e) Thủy phân tinh bột trong môi trường axit sinh ra fructozơ
Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là
4.
5.
2.
3.
Đáp án C
(a) đúng, do chúng tạo bởi nhiều mắt xích monosaccarit
(b) sai, saccarozơ không tráng bạc.
(c) sai, tinh bột và xenlulozơ công thức phân tử khác nhau do số mắt xích khác nhau
(d) đúng
(e) sai, thủy phân tinh bột tạo glucozơ
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 có thể tan trong dung dịch glucozơ
(b) Anilin là một bazơ, dung dịch của nó làm giấy quỳ tím chuyển màu xanh
(c) Ở nhiệt độ thường, axit acrylic (CH2=CH-COOH) phản ứng được với dung dịch brom
(d) Ở điều kiện thích hợp, glyxin phản ứng được với ancol etylic
(e) Ở điều kiện thường, glucozơ phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 cho kết tủa màu trắng bạc.
(g) Tính bazơ của các amin đều mạnh hơn amoniac
Số phát biểu đúng là
3.
4.
5.
2.
Đáp án B
(a) Đúng
(b) Sai. Anilin không làm đổi màu quỳ tím.
(c) Đúng
(d) Đúng
(e) Đúng
(g) Sai. Ví dụ tính bazơ anilin yếu hơn amoniac.
Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T ở dạng dung dịch với dung môi nước
Thuốc thử Chất | X | Y | Z | T |
Dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng | Không có kết tủa Ag | Ag | Không có kết tủa Ag | Ag |
Cu(OH)2, lắc nhẹ | Cu(OH)2 không tan | Dung dịch xanh lam | Dung dịch xanh lam | Dung dịch xanh lam |
Nước brom | Mất màu brom và có kết tủa | Mất màu nước brom | Không mất màu nước brom | Không mất màu nước brom |
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
Phenol, axit fomic, saccarozơ, glucozơ.
Anilin, mantozơ, etanol, axit acrylic.
Anilin, glucozơ, glixerol, fructozơ.
Phenol, glucozơ, glixerol, mantozơ.
Đáp án C
X là anilin, Y là glucozơ, Z là glixerol, T là fructozơ.
Cho 0,1 mol chất X có công thức phân tử là C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH đun nóng thu được khí X làm xanh giấy quỳ ẩm và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
5,7 gam.
12,5 gam.
15 gam.
21,8 gam.
Đáp án B
Từ dữ kiện đề bài cho ta có: X phải là muối nitrat của amin thể khí.
⇒ X là C2H5NH3NO3 hoặc (CH3)2NH2NO3
Do các phản ứng là tương tự nhau nên chỉ cần xét 1 trường hợp
C2H5NH3NO3 + NaOH → C2H5NH2 + NaNO3 + H2O
Vậy chất rắn gồm: 0,1 mol NaNO3 và 0,1 mol NaOH dư.
Vậy mchất rắn = 0,1.85 + 0,1.40 = 12,5 gam
Lấy 0,3 mol hỗn hợp X gồm axit glutamic và glyxin cho vào 400ml dung dịch HCl 1M thì thu được dung dịch Y. Y tác dụng vừa đủ với 800 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Z. Làm bay hơi nước trong dung dịch X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
31,8 gam.
28,8 gam.
52,5 gam.
61,9 gam.
Đáp án D
Hỗn hợp Q gồm hai este no, hai chức, mạch hở và một este đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn m gam Q cần vừa đủ 0,489 mol O2, thu được 5,94 gam H2O và 10,3488 lít CO2 (khí đo ở đktc). Mặt khác m gam Q tác dụng vừa đủ với 0,156 mol NaOH thu được 4,848 gam hai ancol (no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp), cô cạn dung dịch sau phản ứng được a gam hỗn hợp muối T. Phần trăm khối lượng của muối cacboxylat có khối lượng phân tử lớn nhất trong T là
30,39%.
30,2%.
30,3%.
30,5%.
Đáp án A
Bảo toàn khối lượng có mQ = 10,62 gam.
Bảo toàn O suy ra nO(Q) = 0,276 mol
Có nên este đơn chức (gọi là X) là este của phenol. Gọi 2 este hai ch là Y.
nX + nY = 0,1562 = 0,078 ⇒ nY = 0,06 mol ⇒ nancol = 0,12 mol
Lại có Mancol = 40,4 vậy 2 ancol là CH3OH (0,048 mol) và C2H5OH (0,072 mol)
⇒ X chỉ có nối đôi trong vòng benzen + chức este.
Bảo toàn khối lượng ⇒ mT = 11,688
Quy đổi T thành (COONa)2 (0,06 mol); HCOONa (0,018 mol); C6H5ONa (0,018 mol) và CH2.
⇒ Số mol CH2 = 0,024 mol
Kết hợp số mol ancol ⇒ Muối gồm CH2(COONa)2 (0,024 mol); (COONa)2: 0,036 mol; HCOONa (0,018 mol); C6H5ONa (0,018 mol)
Vậy % khối lượng CH2(COONa)2: 30,39%.
Trieste A mạch hở, tạo bởi glixerol và 3 axit cacboxylic đơn chức X, Y, Z. Đốt cháy hoàn toàn a mol A thu được b mol CO2 và d mol H2O. Biết b = d + 5a và a mol A phản ứng vừa đủ với 72 gam Br2 (trong dung dịch) thu được 110,1 gam sản phẩm hữu cơ. Cho a mol A phản ứng với dung dịch KOH vừa đủ, thu được x gam muối. Giá trị của x gần nhất với
47,49.
48,49.
50,49.
49,49.
Đáp án D
Với k là độ bất bão hòa toàn phân tử A.
Vậy số liên kết pi C = C trong A là k – 3 = 3.
Bảo toàn khối lượng có : mA = 110,1 – 72 = 38,1 gam.
mmuối = mA + mKOH – mglixerol = 38,1 + 0,45.56 – 0,15.92 = 49,5 gam.








