Đề thi Hóa 12 giữa kì 1 có đáp án (Đề 16)
Đề thi

Đề thi Hóa 12 giữa kì 1 có đáp án (Đề 16)

A
Admin
Hóa họcLớp 1282 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Aminoaxit nào sau đây có hai nhóm amino?

Axit Glutamic.

Valin.

Alanin.

Lysin.

Xem đáp án

Đáp án D

Axit glutamic có 2 nhóm cacboxyl và 1 nhóm amino.

Valin và alanin có 1 nhóm cacboxyl và 1 nhóm amino.

Lysin có 1 nhóm cacboxyl và 2 nhóm amino.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng phân tử của axit đơn chức A bằng khối lượng phân tử của ancol đơn chức B, khi cho A, B tác dụng với nhau tạo ra este X C5H10O2thì công thức cấu tạo của X là:

HCOOC4H9.

C2H5COOC2H5.

CH3COOC3H7.

C3H7COOCH3.

Xem đáp án

Đáp án C

Gọi công thức của este là RCOOR’

⇒ Công thức của axit A là RCOOH và ancol B là R’OH

Vì khối lượng phân tử của axit bằng khối lượng phân tử của ancol

⇒ R + 45 = R’ + 17 hay R – R’ = -28 (1)

Mà este là C5H10O2⇒ R + 44 + R’ = 102 hay R + R’ = 58 (2)

Từ (1) và (2) có: R = 15 (-CH3) và R’ = 43 (-C3H7)

Vậy công thức cấu tạo của X là CH3COOC3H7.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam một amin no, đơn chức phải dùng hết 10,08 lít khí oxi (đktc). Công thức của amin đó là

C4H11N.

C3H9N.

CH5N.

C2H7N.

Xem đáp án

Đáp án C

Gọi công thức tổng quát của amin là CnH2n+3N

Vậy công thức của amin là CH5N.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Alanin có công thức là

H2N-CH2-COOH.

C6H5-NH2.

CH3-CH(NH2)-COOH.

H2N-CH2-CH2-COOH.

Xem đáp án

Đáp án C

Alanin có công thức là CH3-CH(NH2)-COOH

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng phân tử trung bình của xenlulozơ trong sợi bông là 4.860.000 (u). Vậy số mắt xích của glucozơ có trong xenlulozơ nêu trên là

250000.

270000.

300000.

350000.

Xem đáp án

Đáp án C

Xenlulozơ: (C6H10O5)n

Số mắt xích (n) = = 30000.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được 3,67 gam muối khan. Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 4%. Công thức của X là

H2NC2H3(COOH)2.

H2NC3H5(COOH)2.

(H2N)2C3H5COOH.

H2NC3H6COOH.

Xem đáp án

Đáp án B

Số nhóm NH2=

Số nhóm COOH

Gọi công thức của X là H2N-R-(COOH)2

BTKL ⇒ mX= 3,67 – 0,02.36,5 = 2,94 gam

⇒ MX= 147 ⇒ MR= 41 (-C3H5)

Vậy X có công thức là H2N-C3H5-(COOH)2

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lọ hóa chất đã mở được nghi ngờ là phenylamoni clorua. Hãy cho biết hóa chất nào có thể sử dụng để xác định lọ hóa chất đó.

Dung dịch NaOH, dung dịch NH3.

Dung dịch AgNO3, dung dịch NaCl.

Dung dịch AgNO3, dung dịch NaOH.

Dung dịch NaOH, dung dịch HCl.

Xem đáp án

Đáp án D

Dùng dung dịch NaOH, dung dịch HCl để xác định lọ hóa chất đó: Hòa tan hóa chất vào H2O tạo dung dịch trong suốt. Thêm dung dịch NaOH dư vào, dung dịch bị vẩn đục, lại thêm dung dịch HCl dư vào, dung dịch trong suốt trở lại

C6H5NH3Cl + NaOH → C6H5NH2+ NaCl + H2O

C6H5NH2+ HCl → C6H5NH3Cl

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phản ứng với một lượng hỗn hợp gồm hai chất hữu cơ đơn chức X và Y (MX< MY) cần vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 24,6 gam muối của một axit hữu cơ và m gam một ancol. Đốt cháy hoàn toàn lượng ancol trên thu được 4,48 lít CO2 ở đktc và 5,4 gam H2O. Y là?

CH3CH2COOCH2CH3.

CH3COOCH3.

HCOOCH=CH2.

CH3COOC2H5.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: nmuối= nNaOH= 0,3 mol ⇒ Mmuối= 82

Vậy muối là CH3COONa

Để phản ứng với một lượng hỗn hợp gồm hai chất hữu cơ đơn chức X và Y (MX< MY) cần vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 24,6 gam muối của một axit hữu  (ảnh 1)

⇒ số Cancol= 2, ancol là C2H5OH

Do Để phản ứng với một lượng hỗn hợp gồm hai chất hữu cơ đơn chức X và Y (MX< MY) cần vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 24,6 gam muối của một axit hữu  (ảnh 2)X là axit, Y là este

Vậy X là CH3COOH và Y là CH3COOC2H5.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn 14,55 gam hỗn hợp hai este đơn chức X,Y can 150 ml dung dịch NaOH 1,5M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp và một muối duy nhất. Công thức cấu tạo thu gọn của hai este là

HCOOCH3và HCOOC2H5.

CH3COOCH3và CH3COOC2H5.

C2H5COOCH3và C2H5COOC2H5.

C3H7COOCH và C4H9COOC2H5.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: neste= nNaOH= 0,225 mol.

⇒ Meste= 64,67 ⇒ có 1 chất là HCOOCH3.

Sản phẩm xà phòng hóa có hai ancol đồng đẳng kế tiếp và một muối duy nhất.

⇒ Chất còn lại là HCOOC2H5.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam glucozơ lên men, khí thoát ra được dẫn vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 55,2 gam kết tủa trắng (biết hiệu suất lên men là 92%). Khối lượng glucozơ đã lên men là

54.

58.

84.

46.

Xem đáp án

Đáp án A

.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun nóng có xúc tác Ni.

Các chất béo thường tan trong nước và nặng hơn nước.

Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo.

Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm.

Xem đáp án

Đáp án B

B sai, các chất béo không tan trong nước và nhẹ hơn nước

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Fructozơ thuộc loại:

Polisaccarit.

Đisaccarit.

Monosaccarit.

Polime.

Xem đáp án

Đáp án C

Fructozơ thuộc loại monosaccarit.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân làm cho metylamin có tính bazơ là

Nhóm –CH3đẩy electron cho nhóm –NH2.

Metylamin làm quỳ tím hoá xanh.

Phân tử metylamin phân cực mạnh.

Nguyên tử nitơ còn cặp e tự do nên phân tử metylamin có khả năng nhận H+.

Xem đáp án

Đáp án D

Do nguyên tử nitơ còn cặp electron tự do nên phân tử metylamin có khả năng nhận H+

⇒ metylamin có tính bazơ.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hợp chất hữu cơ sau: ancol etylic, phenol, anđehit axetic, axit fomic, etyl clorua, ancol benzylic, metyl fomat. Số hợp chất tác dụng được với dung dịch NaOH là

2.

4.

3.

5.

Xem đáp án

Đáp án B

Các chất tác dụng được với dung dịch NaOH là: phenol, axit fomic, etyl clorua, metyl fomat.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây thuộc hợp chất tạp chức?

Metyl fomat.

Ancol etylic.

Glucozơ.

Glixerol.

Xem đáp án

Đáp án C

Glucozơ là hợp chất tạp chức, ở dạng mạch hở phân tử có cấu tạo của anđehit và ancol 5 chức.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân cấu tạo của amin bậc 1 có cùng công thức phân tử C4H11N là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án C

Các amin bậc 1, có công thức phân tử C4H11N là:

CH3CH2CH2CH2NH2

CH3CH2CH(NH2)CH3

(CH3)2CHCH2NH2

(CH3)3CNH2

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ → X → Y → CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là

CH3CHO và CH3CH2OH.

CH3CH2OH và CH2=CH2.

CH3CH2OH và CH3CHO.

CH3CH(OH)COOH và CH3CHO.

Xem đáp án

Đáp án C

C6H12O62C2H5OH + 2CO2

C2H5OH + O2CH3CHO + H2O

2CH3CHO + O22CH3COOH

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng thuốc thử nào sau đây để nhận biết 4 dung dịch sau: glucozơ, fomanđehit, glixerol, etanol?

AgNO3/ NH3.

Na.

Cu(OH)2/OH-.

Nước brom.

Xem đáp án

Đáp án C

Dùng Cu(OH)2/OH-ở điều kiện thường sau đó đun nóng:

+ Thu được dung dịch xanh lam ở điều kiện thường, có kết tủa đỏ gạch khi đun nóng là glucozơ.

+ Thu được dung dịch xanh lam ở điều kiện thường, không đổi khi đun nóng là glixerol.

+ Không có hiện tượng ở điều kiện thường, có kết tủa đỏ gạch khi đun nóng là fomanđehit.

+ Không có hiện tượng gì kể cả ở điều kiện thường và khi đun nóng là etanol.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X chứa HCl và H2SO4có pH = 2. Hỗn hợp Y gồm 2 amin no, đơn chức, bậc 1 có số C trong phân tử < 5. Để trung hòa 0,885 gam hỗn hợp Y cần vừa đủ 1,5 lít dung dịch X. Hai amin là

>

C2H5NH2, C3H7NH2.

C2H5NH2, C4H9NH2.

CH3NH2, C3H7NH2.

C3H7NH2, C4H9NH2.

Xem đáp án

Đáp án B

pH = 2 ⇒ [H+] = 0,01

⇒ Hai amin có thể là C2H5NH2(45) và C4H9NH2(73).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng dung dịch chứa 9 gam glucozơ với AgNO3/NH3dư. Khối lượng Ag thu được là

10,8.

20,6.

28,6.

26,1.

Xem đáp án

Đáp án A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân este C4H6O2trong môi trường axit ta thu được một hỗn hợp các chất đều có phản ứng tráng gương. Vậy công thức cấu tạo của este đó là

CH3-COO-CH=CH2.

CH2=CH-COO-CH3.

H-COO-CH=CH-CH3.

H-COO-CH2-CH=CH2.

Xem đáp án

Đáp án C

Este đó có công thức cấu tạo là HCOOCH=CHCH3

Các sản phẩm HCOOH và C2H5CHO đều tráng gương.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thuỷ phân tristearin trong môi trường axit, ta thu được sản phẩm là

C15H31COONa và Etanol.

C15H31COOH và Glixerol.

C17H35COONa và Glixerol.

C17H35COOH và Glixerol.

Xem đáp án

Đáp án D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các amin: NH3, CH3NH2, CH3-NH-CH3, C6H5NH2. Sắp xếp các chất theo thứ tự tăng dần tính bazơ:

NH3 < C6H5NH2 < CH3-NH-CH3 < CH3NH2.

C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2 < CH3-NH-CH3.

CH3-NH-CH3 < NH3 < CH3NH2 < C6H5NH2.

C6H5NH2 < CH3NH2 < NH3 < CH3-NH-CH3.

Xem đáp án

Đáp án B

Nhóm không no (hoặc thơm) làm giảm tính bazơ, nhóm no làm tăng tính bazơ.

⇒ Thứ tự tính bazơ tăng dần: C6H5NH2, NH3, CH3NH2, CH3NHCH3

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun 100ml dung dịch amino axit 0,2M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 0,25M. Sau phản ứng người ta chưng khô dung dịch thì thu được 2,5 gam muối khan. Mặt khác, lấy 100 gam dung dịch amino axit trên với nồng độ 20,6% phản ứng vừa đủ với 400ml dung dịch HCl 0,5M. Amino axit có công thức phân tử là

H2N-C4H8-COOH.

H2N-C2H4-COOH.

H2N-CH2-COOH.

H2N-C3H6-COOH.

Xem đáp án

Đáp án D

Số nhóm COOH = .

X dạng RCOOH, muối dạng RCOONa

Mmuối= R + 67 =

X là H2N-C3H6-COOH

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức chung của este tạo bởi ancol thuộc dãy đồng đẳng của ancol etylic và axit thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic là

CnH2nO2(n ≥ 3).

CnH2n+1O2(n ≥ 3).

CnH2n-2O2(n ≥ 4).

CnH2n-4O2(n ≥ 4).

Xem đáp án

Đáp án C

Ancol có k = 0 và axit có k = 2 ⇒ este có k = 2.

(Với k là độ bất bão hòa; k = số pi + số vòng).

⇒ Công thức chung: CnH2n-2O2(n ≥ 4)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một este có công thức C4H8O2được tạo từ ancol metylic và axit nào sau đây?

Axit fomic.

Axit axetic.

Axit propionic.

Axit oxalic.

Xem đáp án

Đáp án C

Este là C2H5COOCH3.

Vậy este được tạo nên từ axit tương ứng là C2H5COOH (axit propionic).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử phân biệt glucozơ với fructozơ là

[Ag(NH3)2]OH.

H2.

Dung dịch Br2.

Cu(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án C

Thuốc thử phân biệt glucozơ và fructozơ là dung dịch Br2

+ Dung dịch nhạt màu: glucozơ.

+ Không hiện tượng: fructozơ.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sắp theo chiều tăng phân tử khối CH3NH2, C2H5NH2, CH3CH2CH2NH2. Nhận xét nào sau đây đúng?

Nhiệt độ sôi giảm dần, độ tan trong nước tăng dần.

Nhiệt độ sôi, độ tan trong nước đều giảm dần.

Nhiệt độ sôi, độ tan trong nước đều tăng dần.

Nhiệt độ sôi tăng dần, độ tan trong nước giảm dần.

Xem đáp án

Đáp án D

Các chất cùng dãy đồng đẳng nên phân tử khối càng lớn, nhiệt độ sôi càng tăng và độ tan giảm dần.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun 12 gam axit axetic với một lượng dư ancol etylic (có H2SO4đặc xúc tác). Đến khi phản ứng kết thúc thu được 11 gam este. Hiệu suất phản ứng este hóa là

75%.

70%.

62,5%.

50%.

Xem đáp án

Đáp án C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây vừa tác dụng được với H2NCH2COOH, vừa tác dụng được với CH3NH2?

CH3OH.

NaCl.

HCI.

NaOH.

Xem đáp án

Đáp án C

HCl vừa tác dụng được với H2NCH2COOH, vừa tác dụng được với CH3NH2. Phương trình hóa học minh họa:

H2NCH2COOH + HCl → ClH3NCH2COOH

CH3NH2+ HCl → CH3NH3Cl

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy chỉ ra điều sai trong các điều sau?

Các amin đều có tính bazơ.

Amin tác dụng với axit cho ra muối.

Tính bazơ của anilin yếu hơn NH3.

Amin là hợp chất hữu cơ có tính chất lưỡng tính.

Xem đáp án

Đáp án D

D sai, amin là hợp chất hữu cơ có tính bazơ.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Để chứng minh trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm OH ở vị trí kề nhau, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với:

Natri hiđroxit.

Cu(OH)2ở nhiệt độ thường.

H2(xt: Ni; t°).

AgNO3/NH3đun nóng.

Xem đáp án

Đáp án B

Để chứng minh trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm -OH ở vị trí kề nhau, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với Cu(OH)2ở nhiệt độ thường.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử của este no đơn chức, mạch hở là?

CnH2nO2.

CnH2nO.

CnH2n+2O2.

CnH2n-2O2.

Xem đáp án

Đáp án A

Công thức phân tử của este no, đơn chức, mạch hở là CnH2nO2(n ≥ 2).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?

[C6H7O2(OH)3]n.

[C6H5O2(OH)3]n.

(C6H8O2(OH)3].

[C6H7O3(OH)3]n.

Xem đáp án

Đáp án A

Công thức của xenlulozơ là (C6H10O5)nhay [C6H7O2(OH)3]n.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Saccarozơ và glucozơ đều có:

Phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3đun nóng.

Phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit.

Phản ứng với Cu(OH)2ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam.

Phản ứng với dung dịch NaCl.

Xem đáp án

Đáp án C

Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng với Cu(OH)2ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất dưới đây, chất nào có lực bazơ yếu nhất?

CH3NH2.

(CH3)2NH.

C2H5NH2.

NH3.

Xem đáp án

Đáp án D

Trong các chất trên, NH3có lực bazơ yếu nhất.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất không tan trong nước lạnh là

Fructozơ.

Saccarozơ.

Tinh bột.

Glucozơ.

Xem đáp án

Đáp án C

Chất không tan trong nước lạnh là tinh bột.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ 972 kg tinh bột có thể điều chế được bao nhiêu lít rượu etylic 40°? Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml. Hiệu suất cả quá trình đạt 60%.

1035 lít.

1840 lít.

662,4 lít.

2875 lít.

Xem đáp án

Đáp án A

Xét với 1 mắt xích tinh bột, ta có sơ đồ:

-C6H10O5- → C6H12O6→ 2C2H5OH

⇒ Vrượu 40 độ = lít

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 90% là

2,00 gam.

1,44 gam.

1,82 gam.

1,80 gam.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: nglucozơ phản ứng= nsobitol= 0,01 mol

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy một đồng đẳng của metylamin, người ta thấy tỷ lệ thể tích các khí và hơi của sản phẩm sinh ra . Công thức phân tử của amin là

C3H9N.

CH5N.

C2H7N.

C4H11N.

Xem đáp án

Đáp án A

⇒ nC: nH= 1:3

⇒ amin là C3H9N.