Đề thi Hóa 12 giữa kì 1 có đáp án (Đề 15)
Đề thi

Đề thi Hóa 12 giữa kì 1 có đáp án (Đề 15)

A
Admin
Hóa họcLớp 1254 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Các amin đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm.

Tất cả các amin đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh.

Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước.

Để rửa sạch ống nghiệm có dính amin, có thể dùng dung dịch HCl.

Xem đáp án

Đáp án D

A sai, các amin đều độc.

B sai, anilin không làm đổi màu quỳ tím.

C sai, anilin hầu như không tan trong nước.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân bất kỳ chất béo nào cũng thu được

glixerol.

axit oleic.

axit panmitic.

axit stearic.

Xem đáp án

Đáp án A

Khi thủy phân bất kì chất béo nào cũng thu được glixerol.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Chất béo là trieste của glixerol và axit cacboxylic mạch cacbon dài, không phân nhánh.

Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố.

Chất béo không tan trong nước.

Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

Xem đáp án

Đáp án B

B sai, dầu ăn là chất béo (thành phần nguyên tố: C, H, O), mỡ bôi trơn là hiđrocacbon (thành phần nguyên tố: C, H).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nguyên tử oxi có trong este no, đơn chức, mạch hở là

3.

2.

1.

4.

Xem đáp án

Đáp án B

Este no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát: CnH2nO2

⇒ Có 2 nguyên tử oxi trong phân tử.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường, amin nào sau đây ở trạng thái lỏng?

Đimetylamin.

Metylamin.

Phenylamin.

Etylamin.

Xem đáp án

Đáp án C

Ở điều kiện thường, phenylamin ở trạng thái lỏng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây là amin bậc II?

CH3CH2CH2-NH2.

(CH3)3N.

CH3-NH-C2H5.

C6H5NH2.

Xem đáp án

Đáp án C

CH3NHC2H5là amin bậc II.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy chỉ ra điều sai trong các điều sau?

Các amin đều có tính bazơ.

Amin tác dụng với axit cho ra muối.

Tính bazơ của anilin yếu hơn NH3.

Amin là hợp chất hữu cơ có tính chất lưỡng tính.

Xem đáp án

Đáp án D

D sai, amin là hợp chất hữu cơ có tính bazơ.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Xenlulozơ có công thức là

C6H12O6.

C12H22O11.

C6H10O5

[C6H7O2(OH)3]n.

Xem đáp án

Đáp án D

Xenlulozơ có công thức là [C6H7O2(OH)3]n.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi có ezim xúc tác, glucozơ lên men thu được khí CO2và chất nào sau đây?

CH3OH.

C2H5OH.

CH3COOH.

CH3CHO.

Xem đáp án

Đáp án B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa 1 mol tristearin trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được

3 mol axit stearic

1 mol axit stearic

3 mol glixerol.

3 mol muối natri stearat

Xem đáp án

Đáp án D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Etyl axetat có công thức là

CH3COOC2H5.

CH3COOCH2C6H5.

C6H5COOCH3.

CH3COOCH=CH2.

Xem đáp án

Đáp án A

Công thức của etyl axetat là CH3COOC2H5

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không tan trong nước?

Fructozơ.

Saccarozơ.

Xenlulozơ.

Glucozơ.

Xem đáp án

Đáp án C

Xenlulozơ không tan trong nước

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Thủy phân xenlulozơ thu được glucozơ.

Saccarozơ thuộc loại monosaccarit.

Cả tinh bột và xenlulozơ đều có phản ứng tráng gương.

Thủy phân tinh bột thu được fructozơ và glucozơ.

Xem đáp án

Đáp án A

B sai, saccarozơ là đisaccarit.

C sai, tinh bột và xenlulozơ không có phản ứng tráng gương.

D sai, thủy phân tinh bột thu được glucozơ.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không tham gia phản ứng tráng bạc?

CH3COOCH3.

HCOOH.

CH3CHO.

HCOOC2H5.

Xem đáp án

Đáp án A

CH3COOCH3không có nhóm chức –CHO nên không tham gia phản ứng tráng bạc.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tinh bột không phản ứng với chất nào dưới đây?

O2(to).

Cu(OH)2.

I2.

H2O (to, H+).

Xem đáp án

Đáp án B

Tinh bột không phản ứng được với Cu(OH)2

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng về glucozơ và fructozơ?

đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2.

đều có nhóm chức CHO trong phân tử.

là 2 dạng thù hình của cùng 1 chất.

đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở

Xem đáp án

Đáp án A

Glucozơ và fructozơ có nhiều nhóm –OH kề nhau nên có phản ứng với Cu(OH)2tạo dung dịch màu xanh lam.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây không phải là este?

HCOOCH3.

CH3COOCH3.

CH3COOH.

HCOOC6H5.

Xem đáp án

Đáp án C

CH3COOH là axit axetic.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào dưới đây làm đổi màu quỳ tím thành xanh?

C6H5NH2.

H2N-CH2-COOH.

C2H5NH2.

HOOC-CH2CH(NH2)-COOH.

Xem đáp án

Đáp án C

C2H5NH2làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.

C6H5NH2và H2NCH2COOH không làm đổi màu quỳ tím.

HOOCCH2CH(NH2)COOHlàm quỳ tím chuyển đỏ.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức của anilin là

CH3-NH-CH3.

C6H5NH2.

C2H5NH2.

C6H5-CH2NH2.

Xem đáp án

Đáp án B

Công thức của anilin là C6H5NH2.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là đường mía?

Saccarozơ.

Fructozơ.

Glucozơ.

Xenlulozơ

Xem đáp án

Đáp án A

Saccarozơ là đường mía.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Glyxin có công thức cấu tạo là

C6H5NH2.

H2N-CH2-COOH.

CH3-CH(NH2)-COOH.

(CH3)2CH-CH(NH2)-COOH.

Xem đáp án

Đáp án B

Glyxin có công thức cấu tạo là H2NCH2COOH.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng este HCOOCH3với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

HCOONa và C2H5OH.

CH3COONa và C2H5OH.

HCOONa và CH3OH.

CH3COONa và CH3OH.

Xem đáp án

Đáp án C

HCOOCH3+ NaOH HCOONa + CH3OH.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức hóa học của tripanmitin là

(C17H33COO)3C3H5.

(C15H31COO)3C3H5.

(C17H31COO)3C3H5.

(C17H35COO)3C3H5.

Xem đáp án

Đáp án B

Công thức của tripanmitin là (C15H31COO)3C3H5.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có thành phần chính là trieste của glixerol với axit béo?

bột gạo.

tơ tằm.

sợi bông.

mỡ bò.

Xem đáp án

Đáp án D

Mỡ bò có thành phần chính là trieste của glixerol với axit béo

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: CH3COOH, CH3-CH2-NH2, H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-CH(NH2)-COOH. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là

4.

1.

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án C

Chất tác dụng được với dung dịch NaOH là:

CH3COOH, H2NCH2COOH, H2NCH2CH(NH2)COOH

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các phản ứng sau:

Glucozơ + H2X

Glucozơ 2Y + 2CO2

Điều khẳng định nào sau đây về X và Y là đúng?

X và Y có cùng loại chức hóa học.

Đều hòa tan Cu(OH)2ở nhiệt độ phòng.

Đều là hợp chất hữu cơ đa chức.

X và Y có cùng công thức đơn giản nhất.

Xem đáp án

Đáp án A

Glucozơ + H2C6H14O6(sobitol hay hợp chất poli ancol).

Glucozơ 2C2H5OH (ancol etylic) + 2CO2

Vậy X và Y cùng thuộc chức ancol.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic.

(b) Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước.

(c) Amilopectin trong tinh bột có cấu tạo dạng mạch không nhánh.

(d) Sacarozơ bị hóa đen trong H2SO4đặc.

(e) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

2.

1

4.

3

Xem đáp án

Đáp án D

Các phát biểu đúng là: (b), (d), (e)

(a) sai vì hiđro hóa hoàn toàn glucozơ được sobitol.

(c) sai vì amilopectin trong tinh bột có cấu tạo dạng mạch phân nhánh.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất sau: fructozơ, glucozơ, saccarozơ, tinh bột. Số chất trong dãy tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit là

3.

5.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án D

Các chất tham gia phản ứng thủy phân là: saccarozơ, tinh bột.

Fructozơ, glucozơ là các mono saccarit nên không bị thủy phân.

29. Tự luận
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn 10,608 gam hỗn hợp triglixerit X bằng lượng vửa đủ dung dịch NaOH, thu được dung dịch trong đó có chứa 0,012 mol glixerol. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Tính giá trị của m.

Xem đáp án

Ta có: nNaOH= 3nglixerol= 0,036 mol

Bảo toàn khối lượng: mX+ mNaOH= mmuối+ mglixerol

⇒ mmuối= 10,608 + 0,036.40 – 0,012.92 = 10,944g.

30. Tự luận
1 điểm

Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức X, Y. Xà phòng hóa 0,06 mol E bằng lượng vừa đủ dung dịch KOH, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z. Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được 0,144 mol CO2và 0,036 mol K2CO3. Nếu làm bay hơi hỗn hợp Z, thu được m gam chất rắn khan. Tính giá trị của m.

Xem đáp án

Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức X, Y. Xà phòng hóa 0,06 mol E bằng lượng vừa đủ dung dịch KOH, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z. Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được 0,144 mol CO2và 0,036 mol K2 (ảnh 1)

Vì neste< nKOH< 2neste

nên este ban đầu gồm este của ancol (0,048 mol) và este của phenol (0,012 mol).

Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức X, Y. Xà phòng hóa 0,06 mol E bằng lượng vừa đủ dung dịch KOH, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z. Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được 0,144 mol CO2và 0,036 mol K2 (ảnh 2)

⇒ số Ctb (E)= Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức X, Y. Xà phòng hóa 0,06 mol E bằng lượng vừa đủ dung dịch KOH, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z. Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được 0,144 mol CO2và 0,036 mol K2 (ảnh 3)

⇒ HCOOCH3(0,048 mol) và CxHyO2(0,012 mol)

⇒ nC= 0,048.2 + 0,012x = 0,18 → x = 7 (HCOOC6H5)

Chất rắn gồm HCOOK (0,06 mol) và C6H5OK (0,012 mol)

⇒ mrắn= 6,624 gam.

31. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành các phương trình phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)

a) CH3COOCH3+ NaOH Hoàn thành các phương trình phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có) (ảnh 1)

b) C6H5NH2+ HCl Hoàn thành các phương trình phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có) (ảnh 2)

c) Tinh bột + H2Hoàn thành các phương trình phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có) (ảnh 3)

d) Lysin + dung dịch HCl (dư) Hoàn thành các phương trình phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có) (ảnh 4)

a) Hoàn thành các phương trình phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có) (ảnh 5)

b) Hoàn thành các phương trình phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có) (ảnh 6)

c) Hoàn thành các phương trình phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có) (ảnh 7)

d) H2N - [CH2]4- CH(NH2) - COOH + 2HCl → ClH3N - [CH2]4- CH(NH3Cl) – COOH.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) CH3COOCH3 + NAOH →t0CH3COONa + CH3OH

b) C6H5NH2 + HCI →H+,t0nC6H12O6

c)(C6H10O5)n + nH2O→H+,t0nC6H12O6 

d) H2N - [CH2]4 - CH(NH2) - COOH + 2HCl → ClH3N - [CH2]4 - CH(NH3Cl) – COOH.