Đề thi Hóa 12 giữa kì 1 có đáp án (Đề 15)
31 câu hỏi
Phát biểu nào sau đây đúng?
Các amin đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm.
Tất cả các amin đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh.
Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước.
Để rửa sạch ống nghiệm có dính amin, có thể dùng dung dịch HCl.
Đáp án D
A sai, các amin đều độc.
B sai, anilin không làm đổi màu quỳ tím.
C sai, anilin hầu như không tan trong nước.
Khi thủy phân bất kỳ chất béo nào cũng thu được
glixerol.
axit oleic.
axit panmitic.
axit stearic.
Đáp án A
Khi thủy phân bất kì chất béo nào cũng thu được glixerol.
Phát biểu nào sau đây sai?
Chất béo là trieste của glixerol và axit cacboxylic mạch cacbon dài, không phân nhánh.
Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố.
Chất béo không tan trong nước.
Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
Đáp án B
B sai, dầu ăn là chất béo (thành phần nguyên tố: C, H, O), mỡ bôi trơn là hiđrocacbon (thành phần nguyên tố: C, H).
Số nguyên tử oxi có trong este no, đơn chức, mạch hở là
3.
2.
1.
4.
Đáp án B
Este no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát: CnH2nO2
⇒ Có 2 nguyên tử oxi trong phân tử.
Ở điều kiện thường, amin nào sau đây ở trạng thái lỏng?
Đimetylamin.
Metylamin.
Phenylamin.
Etylamin.
Đáp án C
Ở điều kiện thường, phenylamin ở trạng thái lỏng.
Chất nào dưới đây là amin bậc II?
CH3CH2CH2-NH2.
(CH3)3N.
CH3-NH-C2H5.
C6H5NH2.
Đáp án C
CH3NHC2H5là amin bậc II.
Hãy chỉ ra điều sai trong các điều sau?
Các amin đều có tính bazơ.
Amin tác dụng với axit cho ra muối.
Tính bazơ của anilin yếu hơn NH3.
Amin là hợp chất hữu cơ có tính chất lưỡng tính.
Đáp án D
D sai, amin là hợp chất hữu cơ có tính bazơ.
Xenlulozơ có công thức là
C6H12O6.
C12H22O11.
C6H10O5
[C6H7O2(OH)3]n.
Đáp án D
Xenlulozơ có công thức là [C6H7O2(OH)3]n.
Khi có ezim xúc tác, glucozơ lên men thu được khí CO2và chất nào sau đây?
CH3OH.
C2H5OH.
CH3COOH.
CH3CHO.
Đáp án B

Xà phòng hóa 1 mol tristearin trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được
3 mol axit stearic
1 mol axit stearic
3 mol glixerol.
3 mol muối natri stearat
Đáp án D

Etyl axetat có công thức là
CH3COOC2H5.
CH3COOCH2C6H5.
C6H5COOCH3.
CH3COOCH=CH2.
Đáp án A
Công thức của etyl axetat là CH3COOC2H5
Chất nào sau đây không tan trong nước?
Fructozơ.
Saccarozơ.
Xenlulozơ.
Glucozơ.
Đáp án C
Xenlulozơ không tan trong nước
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Thủy phân xenlulozơ thu được glucozơ.
Saccarozơ thuộc loại monosaccarit.
Cả tinh bột và xenlulozơ đều có phản ứng tráng gương.
Thủy phân tinh bột thu được fructozơ và glucozơ.
Đáp án A
B sai, saccarozơ là đisaccarit.
C sai, tinh bột và xenlulozơ không có phản ứng tráng gương.
D sai, thủy phân tinh bột thu được glucozơ.
Chất nào sau đây không tham gia phản ứng tráng bạc?
CH3COOCH3.
HCOOH.
CH3CHO.
HCOOC2H5.
Đáp án A
CH3COOCH3không có nhóm chức –CHO nên không tham gia phản ứng tráng bạc.
Tinh bột không phản ứng với chất nào dưới đây?
O2(to).
Cu(OH)2.
I2.
H2O (to, H+).
Đáp án B
Tinh bột không phản ứng được với Cu(OH)2
Phát biểu nào sau đây là đúng về glucozơ và fructozơ?
đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2.
đều có nhóm chức CHO trong phân tử.
là 2 dạng thù hình của cùng 1 chất.
đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở
Đáp án A
Glucozơ và fructozơ có nhiều nhóm –OH kề nhau nên có phản ứng với Cu(OH)2tạo dung dịch màu xanh lam.
Chất nào dưới đây không phải là este?
HCOOCH3.
CH3COOCH3.
CH3COOH.
HCOOC6H5.
Đáp án C
CH3COOH là axit axetic.
Dung dịch chất nào dưới đây làm đổi màu quỳ tím thành xanh?
C6H5NH2.
H2N-CH2-COOH.
C2H5NH2.
HOOC-CH2CH(NH2)-COOH.
Đáp án C
C2H5NH2làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
C6H5NH2và H2NCH2COOH không làm đổi màu quỳ tím.
HOOCCH2CH(NH2)COOHlàm quỳ tím chuyển đỏ.
Công thức của anilin là
CH3-NH-CH3.
C6H5NH2.
C2H5NH2.
C6H5-CH2NH2.
Đáp án B
Công thức của anilin là C6H5NH2.
Chất nào sau đây là đường mía?
Saccarozơ.
Fructozơ.
Glucozơ.
Xenlulozơ
Đáp án A
Saccarozơ là đường mía.
Glyxin có công thức cấu tạo là
C6H5NH2.
H2N-CH2-COOH.
CH3-CH(NH2)-COOH.
(CH3)2CH-CH(NH2)-COOH.
Đáp án B
Glyxin có công thức cấu tạo là H2NCH2COOH.
Đun nóng este HCOOCH3với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
HCOONa và C2H5OH.
CH3COONa và C2H5OH.
HCOONa và CH3OH.
CH3COONa và CH3OH.
Đáp án C
HCOOCH3+ NaOH
HCOONa + CH3OH.
Công thức hóa học của tripanmitin là
(C17H33COO)3C3H5.
(C15H31COO)3C3H5.
(C17H31COO)3C3H5.
(C17H35COO)3C3H5.
Đáp án B
Công thức của tripanmitin là (C15H31COO)3C3H5.
Chất nào sau đây có thành phần chính là trieste của glixerol với axit béo?
bột gạo.
tơ tằm.
sợi bông.
mỡ bò.
Đáp án D
Mỡ bò có thành phần chính là trieste của glixerol với axit béo
Cho các chất: CH3COOH, CH3-CH2-NH2, H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-CH(NH2)-COOH. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là
4.
1.
3.
2.
Đáp án C
Chất tác dụng được với dung dịch NaOH là:
CH3COOH, H2NCH2COOH, H2NCH2CH(NH2)COOH
Thực hiện các phản ứng sau:
Glucozơ + H2
X
Glucozơ
2Y + 2CO2
Điều khẳng định nào sau đây về X và Y là đúng?
X và Y có cùng loại chức hóa học.
Đều hòa tan Cu(OH)2ở nhiệt độ phòng.
Đều là hợp chất hữu cơ đa chức.
X và Y có cùng công thức đơn giản nhất.
Đáp án A
Glucozơ + H2
C6H14O6(sobitol hay hợp chất poli ancol).
Glucozơ
2C2H5OH (ancol etylic) + 2CO2
Vậy X và Y cùng thuộc chức ancol.
Cho các phát biểu sau:
(a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic.
(b) Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước.
(c) Amilopectin trong tinh bột có cấu tạo dạng mạch không nhánh.
(d) Sacarozơ bị hóa đen trong H2SO4đặc.
(e) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
2.
1
4.
3
Đáp án D
Các phát biểu đúng là: (b), (d), (e)
(a) sai vì hiđro hóa hoàn toàn glucozơ được sobitol.
(c) sai vì amilopectin trong tinh bột có cấu tạo dạng mạch phân nhánh.
Cho dãy các chất sau: fructozơ, glucozơ, saccarozơ, tinh bột. Số chất trong dãy tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit là
3.
5.
4.
2.
Đáp án D
Các chất tham gia phản ứng thủy phân là: saccarozơ, tinh bột.
Fructozơ, glucozơ là các mono saccarit nên không bị thủy phân.
Xà phòng hóa hoàn toàn 10,608 gam hỗn hợp triglixerit X bằng lượng vửa đủ dung dịch NaOH, thu được dung dịch trong đó có chứa 0,012 mol glixerol. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Tính giá trị của m.
Ta có: nNaOH= 3nglixerol= 0,036 mol
Bảo toàn khối lượng: mX+ mNaOH= mmuối+ mglixerol
⇒ mmuối= 10,608 + 0,036.40 – 0,012.92 = 10,944g.
Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức X, Y. Xà phòng hóa 0,06 mol E bằng lượng vừa đủ dung dịch KOH, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z. Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được 0,144 mol CO2và 0,036 mol K2CO3. Nếu làm bay hơi hỗn hợp Z, thu được m gam chất rắn khan. Tính giá trị của m.

Vì neste< nKOH< 2neste
nên este ban đầu gồm este của ancol (0,048 mol) và este của phenol (0,012 mol).

⇒ số Ctb (E)= 
⇒ HCOOCH3(0,048 mol) và CxHyO2(0,012 mol)
⇒ nC= 0,048.2 + 0,012x = 0,18 → x = 7 (HCOOC6H5)
Chất rắn gồm HCOOK (0,06 mol) và C6H5OK (0,012 mol)
⇒ mrắn= 6,624 gam.
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)
a) CH3COOCH3+ NaOH 
b) C6H5NH2+ HCl 
c) Tinh bột + H2O 
d) Lysin + dung dịch HCl (dư) 
a) 
b) 
c) 
d) H2N - [CH2]4- CH(NH2) - COOH + 2HCl → ClH3N - [CH2]4- CH(NH3Cl) – COOH.
Hướng dẫn giải
a) CH3COOCH3 + NAOH →t0CH3COONa + CH3OH
b) C6H5NH2 + HCI →H+,t0nC6H12O6
c)(C6H10O5)n + nH2O→H+,t0nC6H12O6
d) H2N - [CH2]4 - CH(NH2) - COOH + 2HCl → ClH3N - [CH2]4 - CH(NH3Cl) – COOH.








