Đề thi Hóa 12 giữa kì 1 có đáp án (Đề 14)
Đề thi

Đề thi Hóa 12 giữa kì 1 có đáp án (Đề 14)

A
Admin
Hóa họcLớp 1259 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất sau, chất có tính bazơ yếu nhất là

trimetylamin.

amoniac.

phenylamin.

metylamin.

Xem đáp án

Đáp án C

Phenylamin có tính bazơ yếu nhất.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit 2,6-điaminohexanoic có tính chất

lưỡng tính.

axit.

bazơ.

trung tính.

Xem đáp án

Đáp án A

Axit 2,6-điaminohexanoic có công thức H2NCH2CH2CH2CH2CH(NH2)COOH

⇒ có tính lưỡng tính.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X có công thức phân tử C3H7O2N. X có thể làm mất màu dung dịch brom. Tên của X là

metyl aminoaxetat.

amoniacrylat.

axit α -aminopropionic.

axit β -aminopropionic.

Xem đáp án

Đáp án B

X làm mất màu dung dịch brom

⇒ X là CH2=CHCOONH4(amoniacrylat)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây khi tác dụng với dung dịch FeCl3tạo kết tủa?

CH3COOH.

CH3COOCH3.

CH3OH.

CH3NH2.

Xem đáp án

Đáp án D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn một este đơn chức X thu được một ancol Y, khi đốt cháy Y thấy sinh ra số mol H2O gấp đôi số mol CO2. X không thể là

metyl acrylat.

metyl fomat.

metyl axetat.

etyl fomat.

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi

⇒ Số C trong ancol:

Vậy ancol Y là CH3OH.

Vậy X không thể là etyl fomat.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt các dung dịch riêng biệt metylamin, glyxin, axit axetic, người ta dùng một thuốc thử là

AgNO3/NH3.

NaOH.

Quỳ tím.

Phenolphtalein.

Xem đáp án

Đáp án C

Sử dụng quỳ tím:

Quỳ tím hóa xanh: metylamin.

Quỳ tím không đổi màu: glyxin.

Quỳ tím hóa đỏ: axit axetic.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân cấu tạo của amin bậc một có cùng công thức phân tử C4H11N là

4.

2.

5.

3.

Xem đáp án

Đáp án A

Các đồng phân amin bậc I, có công thức C4H11N là:

CH3CH2CH2CH2NH2

CH3CH2CH(CH3)NH2

(CH3)2CHCH2NH2

(CH3)3CNH2

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Este vinyl axetat có công thức là

CH3COOCH=CH2.

CH3COOCH3.

CH2=CHCOOCH3.

HCOOCH3.

Xem đáp án

Đáp án A

Este vinyl axetat có công thức là CH3COOCH=CH2

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây là của một amin đơn chức?

C6H16N2.

C4H10N.

C7H16N2.

C2H7N.

Xem đáp án

Đáp án D

C2H7N là công thức của một amin đơn chức.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng với chất nào sau đây chứng tỏ glucozơ có tính oxi hóa?

Cu(OH)2/ NaOH (to).

dung dịch AgNO3/ NH3.

H2(Ni, to).

O2(to).

Xem đáp án

Đáp án C

Trong phản ứng này, hiđro có số oxi hóa tăng từ 0 lên +1 nên H2là chất khử, vậy glucozơ là chất oxi hóa.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trùng ngưng axit 7-aminoheptanoic thu được

[-HN-(CH2)5-CO-]n.

[-HN-(CH2)6-CO-]n.

[-HN-(CH2)7-CO-]n.

[-HN-(CH2)6-COO-]n.

Xem đáp án

Đáp án B

nH2N-(CH2)6-COOH [-HN-(CH2)6-CO-]n

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đốt cháy hoàn toàn một cacbohiđrat A thu được khí CO2và hơi H2O có tỉ lệ mol 1: 1. A là

tinh bột.

glucozơ.

saccarozơ.

xenlulozơ.

Xem đáp án

Đáp án B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp gồm hai este đơn chức và một axit đơn chức thu được 17,6 gam khí CO2và 6,75 gam H2O. Thể tích khí oxi (ở điều kiện tiêu chuẩn) tối thiểu cần dùng cho phản ứng trên là

12,88 lít.

4,48 lít.

10,92 lít.

8,68 lít.

Xem đáp án

Đáp án C

Bảo toàn nguyên tố O:

lít

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Để chứng minh phân tử glucozơ có nhiều nhóm hidroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ tác dụng với

Cu(OH)2ở nhiệt độ cao trong môi trường kiềm.

Na.

Cu(OH)2ở nhiệt độ thường.

dd AgNO3/ NH3.

Xem đáp án

Đáp án C

Đề chứng minh glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl người ta cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2ở nhiệt độ thường.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một este đơn chức X có tỉ khối so với CO2bằng 2. Khi đun nóng X với dung dịch NaOH tạo ra muối có khối lượng nhỏ hơn khối lượng este đã dùng. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

CH3COOC2H5.

HCOOC2H5.

CH3COOCH3.

C2H5COOCH3.

Xem đáp án

Đáp án A

MX= 44.2 = 88 → X là C4H8O2

X tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra muối có khối lượng nhỏ hơn khối lượng este đã dùng → X là este của axit CH3COOH.

→ Công thức cấu tạo của X: CH3COOC2H5.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1 mol aminoaxit X tác dụng với HCl vừa đủ, tạo m1gam muối. Cũng 1 mol X khi tác dụng với NaOH vừa đủ thì tạo m2gam muối. Biết m1– m2= 51g. Công thức phân tử của X là

C4H8O4N2.

C4H10O2N2.

C5H9O4N.

C5H11O2N.

Xem đáp án

Đáp án B

Giả sử amino axit có x nhóm NH2và y nhóm COOH

⇒ Công thức phân tử của X: RO2yNx

Bảo toàn khối lượng:

m1= mX+ mHCl= mX+ 36,5x

m2= mX+ 22y.nX= mX+ 22y

⇒ 36,5x – 22y = 51

Nếu x = 1 → y < 0

Nếu x = 2 → y = 1

Vậy X là C4H10O2N2

>

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các chất sau được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần

CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH, CH3COOH.

CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH.

CH3COOH, CH3CH2CH2OH, CH3COOC2H5.

CH3CH2CH2OH, CH3COOH, CH3COOC2H5.

Xem đáp án

Đáp án A

Thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần là CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH, CH3COOH.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 8,8g một este đơn chức mạch hở X trong 100ml dung dịch KOH 1M thì phản ứng vừa đủ và thu được 4,6g ancol Y. Tên gọi của X là

propyl fomat.

metyl propionat.

etyl propionat.

etyl axetat.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: nX= nY= nKOH= 0,1 mol

⇒ MX= 88 → X là C4H8O2

Và MY= 46 ⇒ Y là C2H5OH

Vậy X là CH3COOC2H5(etyl axetat).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với 0,2 lít dung dịch HCl 1M tạo 16,3g muối clorua; nếu cho X tác dụng với dung dịch H2SO4thì thu được bao nhiêu gam muối sunfat?.

22,45.

18,8.

26,1.

21,3.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: nX= nHCl= 0,2 mol

Bảo toàn khối lượng: mX+ mHCl= mmuối clorua

→ mX= 16,3 – 0,2.36,5 = 9 gam

Bảo toàn khối lượng → mmuối sunfat= 9 + 0,1.98 = 18,8 gam.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 62,5g dung dịch saccarozơ 17,1% trong môi trường axit được dung dịch X. Cho X (sau khi đã loại bỏ phần axit dư) tham gia phản ứng tráng gương thì thu được m gam Ag. Giá trị tối đa của m là

13,5.

10,8.

3,375.

6,75.

Xem đáp án

Đáp án A

⇒ nAgtối đa= 4.0,03125 = 0,125 mol

⇒ mtối đa= 0,4.108 = 13,5g.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi nào sau đây không đúng?

trimetyletylamin.

N-metylbutan-2-amin.

N, N-đimetylbutan-2-amin.

hexan-1,6-điamin.

Xem đáp án

Đáp án A

Tên gọi không đúng là trimetyletylamin.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng:

(A) B; dung dịch B dung dịch màu xanh lam.

Dãy nào sau đây gồm các chất đều có thể là A?

fructozơ, xenlulozơ.

chất béo, fructozơ.

glucozơ, tinh bột.

tinh bột, chất béo.

Xem đáp án

Đáp án D

Tinh bột glucozơ; glucozơ dung dịch màu xanh lam.

Chất béo glixerol; glixerol dung dịch màu xanh lam.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa một este đơn chức X bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được muối B và hợp chất hữu cơ C có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. X là

CH3COOC6H5.

CH3COOCH3.

CH3COOCH = CH2.

CH3COOCH3.

Xem đáp án

Đáp án C

CH3COOCH=CH2+ NaOH → CH3COONa + CH3CHO

CH3CHO + 2AgNO3+ 3NH3→ CH3COONH4+ 2Ag + 2NH4NO3

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây là este?

CH3CH2Cl.

HCOOC6H5.

CH3CH2ONO2.

CH3CH2COOH.

Xem đáp án

Đáp án B

HCOOC6H5là este.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hoà tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ không phân cực.

Lipit là este của glixerol và các axit béo.

Chất béo không tan trong nước và nhẹ hơn nước.

Chất béo là trieste của glixerol và các axit béo.

Xem đáp án

Đáp án B

B sai, lipit bao gồm chất béo photpholipit, sáp,…

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu chính xác nhất?

Este là sản phẩm của phản ứng của axit và ancol.

Este là hợp chất hữu cơ có nhóm –COO- trong phân tử.

Chỉ có một este có công thức phân tử C2H4O2.

Este đơn chức mạch hở có công thức CnH2nO2(n ≥ 2).

Xem đáp án

Đáp án C

C đúng, công thức cấu tạo đó là HCOOCH3

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Để trung hòa 25g dung dịch 1 amin đơn chức X có nồng độ 12,4% cần 100ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là

C3H7N.

C3H9N.

C2H7N.

CH5N.

Xem đáp án

Đáp án D

Lại có: nX= nHCl = 0,1 mol

⇒ MX= 31 (CH5N).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este C4H8O2trong môi trường axit thu được 2 chất hữu cơ X và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp Y. Vậy Y là

axit fomic.

ancol etylic.

etylaxetat.

axit axetic.

Xem đáp án

Đáp án D

Theo bài ra có este là CH3COOC2H5; X là C2H5OH; Y là CH3COOH. Phương trình hóa học minh họa:

CH3COOC2H5+ H2O CH3COOH + C2H5OH

C2H5OH + O2CH3COOH + H2O

29. Trắc nghiệm
1 điểm

X là một α -amino axit. Cho 13,35g X tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ tạo 18,825g muối. Công thức cấu tạo của X là

H2N-CH(CH3)-COOH.

H2N-CH2-CH2-COOH.

H2N-CH2-COOH.

H2N-CH(CH3)-CH2COOH.

Xem đáp án

Đáp án A

Bảo toàn khối lượng ⇒ mHCl= 18,825 – 13,35 = 5,475g.

⇒ nHCl= 0,15 mol.

⇒ nX= nHCl= 0,15 mol ⇒ MX= 89.

Vậy X là H2N-CH(CH3)-COOH.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy một amin đơn chức X thu được tỉ lệ số mol CO2và số mol N2là 4 : 1. Công thức phân tử của X là

C2H7N.

C4H10N2.

C2H6N.

C4H9N.

Xem đáp án

Đáp án A

Số C có trong X là

Vậy X là C2H7N (amin đơn chức có số H lẻ nên loại đáp án C)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây khi thủy phân trong môi trường kiềm tạo muối và ancol bậc I?

vinyl axetat.

propyl axetat.

phenyl axetat.

isopropyl axetat.

Xem đáp án

Đáp án B

CH3COOCH2CH2CH3+ NaOH → CH3COONa + CH3CH2CH2OH (ancol bậc I).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử C3H9NO2. Cho A tác dụng với dung dịch NaOH thu được muối B và khí C làm xanh quì tím ẩm. Nung B với vôi tôi xút thu được một hiđrocacbon có khối lượng phân tử nhỏ nhất. C là

CH3COOH3NCH3.

CH3COOH3NC2H5.

CH3NH2.

NH3.

Xem đáp án

Đáp án C

Nung B với vôi tôi xút thu được một hiđrocacbon có khối lượng phân tử nhỏ nhất

⇒ B là CH3COONa

⇒ A là CH3COONH3CH3

Vậy C là CH3NH2.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức, mạch hở X thì thể tích CO2 sinh ra bằng thể tích O2phản ứng (khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Tên gọi của X là

etyl axetat.

metyl axetat.

etyl fomat.

metyl fomat.

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi công thức phân tử của X là CnH2nO2

Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức, mạch hở X thì thể tích CO2sinh ra bằng thể tích O2phản ứng (khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Tên gọi của X là (ảnh 1)

Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức, mạch hở X thì thể tích CO2sinh ra bằng thể tích O2phản ứng (khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Tên gọi của X là (ảnh 2)

Vậy X là C2H4O2(HCOOCH3: metyl fomat)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Anilin (C6H5NH2) phản ứng với dung dịch

NaOH.

HCl.

Na2CO3.

NaCl.

Xem đáp án

Đáp án B

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Dung dịch saccarozơ tạo kết tủa đỏ gạch khi tác dụng với Cu(OH)2trong môi trường kiềm (to).

Sobitol là một hợp chất đa chức.

Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng gương.

Xenlulozơ là một đisaccarit.

Xem đáp án

Đáp án B

A sai, saccarozơ không phản ứng với Cu(OH)2trong môi trường kiềm.

C sai, phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch brom.

D sai, xenlulozơ là polisaccarit.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Phản ứng của chất béo với NaOH là phản ứng xà phòng hóa.

Phản ứng của glixerol với axit béo có H2SO4đặc xúc tác (to) là phản ứng este hóa.

Chất béo lỏng là các triglixerit chứa gốc axit no trong phân tử.

Etyl acrylat, triolein, tristearin đều là este.

Xem đáp án

Đáp án C

C sai, chất béo lỏng thường là các triglixerit chứa gốc axit không no trong phân tử.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Este tạo bởi ancol no, đơn chức, mạch hở và axit no đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là

CnH2n-2O2(n ≥ 2).

CnH2n-2O2(n ≥ 3).

CnH2nO2(n ≥ 2).

CnH2n-2O2(n ≥ 4).

Xem đáp án

Đáp án C

Este tạo bởi ancol no, đơn chức, mạch hở và axit no đơn chức, mạch hở là este no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là CnH2nO2(n ≥ 2).

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbohiđrat là hợp chất hữu cơ phải chứa nhóm chức của

ancol.

xeton.

axit.

anđehit.

Xem đáp án

Đáp án A

Cacbohiđrat là hợp chất hữu cơ phải chứa nhóm chức của ancol.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol phenyl axetat tác dụng với 300ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thì thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?

12,2g.

19,8g.

21,8g.

23,8g.

Xem đáp án

Đáp án D

Vì nNaOH>2nphenyl axetat

Bảo toàn khối lượng:

⇒ mrắn= 0,1.136 + 0,3.40 – 0,1.18 = 23,8g.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất sau, chất nào là amin bậc II?

H2N-[CH2]6–NH2.

CH3–CH(CH3)–NH2.

CH3–NH–CH3.

C6H5NH2

Xem đáp án

Đáp án C

CH3NHCH3là amin bậc II.