Đề thi Hóa 12 giữa kì 1 có đáp án (Đề 12)
Đề thi

Đề thi Hóa 12 giữa kì 1 có đáp án (Đề 12)

A
Admin
Hóa họcLớp 1257 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: CH3COOCH3, HCOOCH3, HCOOC6H5, CH3COOC2H5. Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là:

HCOOC6H5

CH3COOC2H5

HCOOCH3

CH3COOCH3

Xem đáp án

Đáp án C

Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là HCOOCH3(do có phân tử khối bé nhất).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tạo thành thủy tinh hữu cơ (plexiglas), người ta tiến hành trùng hợp:

CH2=C(CH3)-COOCH3

CH3-COO-CH=CH2

CH2=CH-CH=CH2

CH3-COO-C(CH3)=CH2

Xem đáp án

Đáp án A

Để tạo thành thủy tinh hữu cơ (plexiglas) người ta tiến hành trùng hợp:

CH2=C(CH3)COOCH3

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng dung dịch chứa 5,4 gam glucozơ với AgNO3/NH3dư thấy Ag tách ra. Khối lượng Ag thu được là:

3,24 gam

2,43 gam

6,48 gam

3,24gam.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: nAg= 2nglucozơ= 0,06 mol

→ mAg= 0,06.108 = 6,48g.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất béo chứa nhóm chức nào dưới đây?

axit

ancol

este

anđehit

Xem đáp án

Đáp án C

Chất béo là trieste của glixerol và các axit béo.

⇒ Chất béo chứa nhóm chức este.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt tinh bột và xenlulozơ ta dùng:

phản ứng màu với dung dịch I2

phản ứng với Cu(OH)2ở nhiệt độ phòng

phản ứng tráng bạc

phản ứng thủy phân

Xem đáp án

Đáp án A

Tinh bột có phản ứng màu với dung dịch I2, xuất hiện màu xanh tím, xenlulozơ không có phản ứng này.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng phân của glucozơ là:

Xenlulozơ

Fructozơ

Saccarozơ

Sobitol

Xem đáp án

Đáp án B

Đồng phân của glucozơ là fructozơ.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại este no, đơn chức, mạch hở?

CH3-COO-C2H5.

CH3-COO-C6H5.

CH3-COO-CH=CH2.

CH2=CH-COO-CH3.

Xem đáp án

Đáp án A

CH3COOC2H5(có công thức tổng quát: CnH2nO2) thuộc loại este no, đơn chức, mạch hở.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong điều kiện thường, chất ở trạng thái khí là:

glyxin

etanol

anilin

Metylamin

Xem đáp án

Đáp án D

Ở điều kiện thường, metylamin là chất khí.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất sau: Saccarozơ, glucozơ, xenlulozơ, fructozơ. Số chất tham gia phản ứng tráng bạc là:

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

Các chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là glucozơ và fructozơ.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất dưới đây, chất nào là amin bậc hai ?

C6H5NH2

CH3CH(CH3)NH2

H2N(CH2)6NH2

CH3NHCH3

Xem đáp án

Đáp án D

Khi thay thế 2 nguyên tử H trong phân tử NH3bằng 2 gốc hiđrocacbon ta được amin bậc II.

⇒ CH3NHCH3là amin bậc hai.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một este có công thức phân tử là C3H6O2có phản ứng tráng gương với dung dịch AgNO3trong NH3. Công thức cấu tạo của este đó là công thức nào?

HCOOC3H7

HCOOC2H5

C2H5COOCH3

CH3COOCH3

Xem đáp án

Đáp án B

Do este có phản ứng tráng gương, nên công thức cấu tạo của este đó là HCOOC2H5.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là este

CH3-NH2

H2N-CH(CH3)-COOH

CH3COOCH3

C6H5NH3Cl

Xem đáp án

Đáp án C

CH3COOCH3là este.

Loại A vì là amin; loại B vì là amino axit; loại D vì là muối.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit nào sau đây không phải là axit béo?

Axit acrylic

Axit panmitic

axit oleic

Axit stearic

Xem đáp án

Đáp án A

Axit acrylic không phải là axit béo.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh nhân phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào?

Glucozơ

Mantozơ

Saccarozơ

Fructozơ

Xem đáp án

Đáp án A

Bệnh nhân phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là đường glucozơ.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

Xenlulozơ

Tinh bột.

Saccarozơ.

Glucozơ.

Xem đáp án

Đáp án C

Saccarozơ là đisaccarit.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mùn cưa có chứa hợp chất nào sau đây?

Glucozơ.

Tinh bột.

Saccarozơ.

Xenlulozơ.

Xem đáp án

Đáp án D

Trong mùn cưa chứa xenlulozơ

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức cấu tạo của etyl axetat là

CH3CH2COOCH3.

CH3COOCH3.

HCOOCH3.

CH3COOCH2CH3.

Xem đáp án

Đáp án D

CH3COO -: axetat

- C2H5: etyl

⇒ Công thức cấu tạo của etyl axetat là CH3COOC2H5.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thay nguyên tử H trong phân tử NH3bằng gốc hidrocacbon, thu được ?

este

amino axit

lipit

amin

Xem đáp án

Đáp án D

Khi thay nguyên tử H trong phân tử NH3bằng gốc hidrocacbon thu được amin.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng

cộng H2(Ni, t°).

tráng bạc.

với Cu(OH)2.

thủy phân.

Xem đáp án

Đáp án C

Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng với Cu(OH)2ở điều kiện thường thu được dung dịch màu xanh lam.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân hoàn toàn 322,4 gam tripanmitin sinh ra m gam glixerol. Giá trị của m là

23 gam.

138 gam.

92 gam.

36,8 gam.

Xem đáp án

Đáp án D

→ m = 0,04.92 = 36,8 gam.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic với H = 90%. Toàn bộ khí CO2sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2lấy dư tạo ra 500g kết tủa. Giá trị của m là: (C = 12; H = 1, O =16; Ca = 40)

720

500

1080

600

Xem đáp án

Đáp án B

C6H12O62CO2+ 2C2H5OH

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 36 gam CH3COOH với 46 gam C2H5OH (xúc tác H2SO4đặc) thu được 31,68 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là

75,0%

60,0%

50,0%

40,0%

Xem đáp án

Đáp án B

CH3COOH + C2H5OH ⇄ CH3COOC2H5+ H2O

Hiệu suất tính theo CH3COOH.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa:

Glucozơ → X → Y → CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là

CH3CHO và CH3CH2OH

CH3CH2OH và CH3CHO

CH3CH2OH và CH2=CH2

CH3CH(OH)COOH và CH3CHO

Xem đáp án

Đáp án B

X là C2H5OH và Y là CH3CHO

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức, no, bậc 2 thu được CO2và H2O với tỉ lệ mol tương ứng là 2:3. Tên gọi của amin đó là

đietylamin.

etylmetylamin.

metyl iso-propylamin.

đimetylamin.

Xem đáp án

Đáp án B

Tỉ lệ 2:3 → tỉ lệ C:H là 2:6 = 1:3

→ Kết hợp với 4 đáp án → amin đó chỉ có thể là C3H9N

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 9 gam C2H5NH2tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, khối lượng muối thu được là

16,30 gam

16,10 gam

12,65 gam

12,63 gam

Xem đáp án

Đáp án A

Bảo toàn khối lượng:

mmuối= mamin+ mHCl= 9 + 0,2.36,5 = 16,30 gam

26. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành các phương trình hóa học sau, ghi rõ điều kiện phản ứng – nếu có:

1. Xà phòng hóa CH3COOCH3trong NaOH.

2. Thủy phân hoàn toàn tinh bột ((C6H10O5)n) trong môi trường axit.

Xem đáp án

CH3COOCH3+ NaOH CH3COONa + CH3OH

27. Tự luận
1 điểm

Cho 5,90 gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thu được 9,55 gam muối. Xác định công thức của amin.

Xem đáp án

Bảo toàn khối lượng: mHCl= 9,55 – 5,90 = 3,65 gam

Vậy nHCl= 0,1 mol → nX= 0,1 mol

⇒ MX= 59 (C3H9N)

28. Tự luận
1 điểm

1. Cho 27,2 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được một muối duy nhất và 11 gam hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 13,6 gam X cần 16,8 lít O2(đktc) và thu được 14,56 lít CO2(đktc). Xác định công thức cấu tạo của hai este.

2. Cho 1 ml dung dịch AgNO31% vào ống nghiệm sạch, lắc nhẹ, sau đó nhỏ từ từ từng giọt dung dịch NH35% vào cho đến khi kết tủa sinh ra bị hòa tan hết. Nhỏ tiếp 1 ml dung dịch chất X( gọi là đường nho) vào, rồi ngâm phần chứa hóa chất trong ống nghiệm vào cốc đựng nước nóng (khoảng 50 – 60°C) trong vài phút, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp bạc trắng sáng.

a. Cho biết công thức phân tử và công thức cấu tạo dạng mạch hở của X.

b. Viết phương trình phản ứng xảy ra minh hoạ cho thí nghiệm trên.

Xem đáp án

1. Theo giả thiết và áp dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng đốt cháy este X, ta có:

1. Cho 27,2 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được một muối duy nhất và 11 gam hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp. Mặt khác, đốt cháy hoàn to (ảnh 1)

1. Cho 27,2 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được một muối duy nhất và 11 gam hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp. Mặt khác, đốt cháy hoàn to (ảnh 2)

Bảo toàn nguyên tố Na, các gốc hidrocacbon và bảo toàn khối lượng trong phản ứng thủy phân este ta có:

1. Cho 27,2 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được một muối duy nhất và 11 gam hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp. Mặt khác, đốt cháy hoàn to (ảnh 3)

1. Cho 27,2 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được một muối duy nhất và 11 gam hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp. Mặt khác, đốt cháy hoàn to (ảnh 4)

→ RCOONa là C2H3COONa

→ 2 ancol là C2H5OH và CH3OH

Vậy X gồm CH2=CHCOOCH3và CH2=CHCOOC2H5

2. a. Công thức phân tử của X là C6H12O6

Công thức cấu tạo của X: CH2OH(CHOH)4CHO

b. Phương trình hóa học:

CH2OH(CHOH)4CHO + 2AgNO3+ 3NH31. Cho 27,2 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được một muối duy nhất và 11 gam hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp. Mặt khác, đốt cháy hoàn to (ảnh 5)CH2OH(CHOH)4COONH4+ 2Ag + 2NH4NO3