Đề thi Hóa 12 giữa kì 1 có đáp án (Đề 1)
Đề thi

Đề thi Hóa 12 giữa kì 1 có đáp án (Đề 1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1246 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nguyên tử cacbon trong phân tử trimetylamin là

9.

3.

6.

1.

Xem đáp án

Đáp án B

Công thức phân tử của trimetylamin là C3H9N.

Vậy trimetylamin có 3 nguyên tử cacbon.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là chất rắn ở điều kiện thường?

Anilin.

Metylamin.

Etyl axetat.

Glucozơ.

Xem đáp án

Đáp án D

Glucozơ là chất rắn ở điều kiện thường.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nguyên tử cacbon trong phân tử axit panmitic là

15.

18.

16.

17.

Xem đáp án

Đáp án C

Axit panmitic: C15H31COOH

⇒ Công thức phân tử của axit panmitic là C16H32O2.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X có công thức cấu tạo CH3NH2. Tên gọi của X là

etylamin.

propylamin.

metylamin.

anilin.

Xem đáp án

Đáp án C

CH3-: metyl

- NH2: amin

Tên gọi của X là metylamin.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nguyên tử hiđro trong phân tử etylamin là

2.

7.

5.

1.

Xem đáp án

Đáp án B

Etyl: - C2H5.

Amin: - NH2

Công thức phân tử của etylamin là C2H7N

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

Fructozơ.

Xenlulozơ.

Tinh bột.

Saccarozơ.

Xem đáp án

Đáp án D

Saccarozơ là đisaccarit.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu đỏ?

CH3NH2.

CH3COOC2H5.

C2H5NH2.

CH3COOH.

Xem đáp án

Đáp án D

CH3COOH là axit hữu cơ, làm quỳ tím chuyển màu đỏ.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho dung dịch I2vào ống nghiệm chứa hồ tinh bột sẽ xuất hiện màu nào sau đây?

Xanh tím.

Vàng.

Đỏ nâu.

Trắng.

Xem đáp án

Đáp án A

Khi cho dung dịch I2vào ống nghiệm chứa hồ tinh bột sẽ xuất hiện màu xanh tím đặc trưng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử của đimetylamin là

C2H8N2.

C2H7N.

C4H11N.

CH6N2.

Xem đáp án

Đáp án B

Đimetyl amin: (CH3)2NH.

Công thức phân tử của đimetylamin là C2H7N.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa CH3COOC2H5trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối có công thức là

C2H5COONa.

CH3COONa.

C2H5ONa.

HCOONa.

Xem đáp án

Đáp án B

CH3COOC2H5+ NaOH → CH3COONa + C2H5OH

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây có phân tử khối bằng 74?

Metyl axetat.

Metyl propionat.

Metyl fomat.

Etyl axetat.

Xem đáp án

Đáp án A

Metyl axetat (CH3COOCH3): M = 74

Metyl propionat (C2H5COOCH3): M = 88.

Metyl fomat (HCOOCH3): M = 60

Etyl axetat (CH3COOC2H5): M = 88.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Etyl axetat được dùng trong sơn móng tay và thuốc tẩy sơn móng tay. Công thức phân tử của etyl axetat là

C2H4O2.

C4H8O2.

C3H6O2.

C4H6O2.

Xem đáp án

Đáp án B

Etyl: - C2H5.

Axetat: CH3COO -

Công thức của etyl axetat là CH3COOC2H5(hay C4H8O2).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thành phần chất nào sau đây có nguyên tố nitơ?

Etylamin.

Tinh bột.

Etyl axetat.

Fructozơ.

Xem đáp án

Đáp án A

Công thức của etylamin là C2H5NH2(có chứa nitơ).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Glucozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong quả nho chín. Công thức phân tử của glucozơ là

C2H4O2.

(C6H10O5)n.

C6H12O6.

C12H22O11.

Xem đáp án

Đáp án C

Công thức phân tử của glucozơ là C6H12O6

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi của este HCOOCH3

etyl fomat.

metyl fomat.

metyl axetat.

etyl axetat.

Xem đáp án

Đáp án B

HCOO - : fomat

- CH3: metyl

Tên gọi của este HCOOCH3là metyl fomat.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nguyên tử hiđro trong phân tử fructozơ là

22.

6.

12.

11.

Xem đáp án

Đáp án C

Công thức phân tử của glucozơ là C6H12O6.

Vậy phân tử fructozơ có 12 nguyên tử hidro.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Fructozơ là monosaccarit duy nhất có trong mật ong.

Nước quả chanh khử được mùi tanh của cá.

Glucozơ còn có tên gọi khác là đường nho.

Dầu lạc có thành phần chính là chất béo.

Xem đáp án

Đáp án A

A sai, trong mật ong còn có monosaccarit khác là glucozơ.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

HCOOCH3.

CH3COOC2H5.

CH3COOCH3.

C2H5COOCH3.

Xem đáp án

Đáp án A

Este HCOOCH3có phản ứng tráng bạc

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?

C2H5COOCH3.

CH3COOH.

CH3COOC2H5.

(C17H35COO)3C3H5.

Xem đáp án

Đáp án D

Chất béo là tri este của glixerol và các axit béo.

⇒ (C17H35COO)3C3H5là công thức của chất béo.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng với công thức phân tử C4H8O2có bao nhiêu este đồng phân?

4.

3.

2.

1.

Xem đáp án

Đáp án A

Ứng với công thức phân tử C4H8O2có 4 đồng phân este:

HCOOCH2CH2CH3

HCOOCH(CH3)2

CH3COOCH2CH3

CH3CH2COOCH3

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây bị thủy phân khi đun nóng trong môi trường axit?

Saccarozơ.

Glixerol.

Glucozơ.

Fructozơ.

Xem đáp án

Đáp án A

Saccarozơ + H2Oglucozơ + fructozơ

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam glucozơ (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3trong NH3, thu được 4,32 gam Ag. Giá trị của m là

1,8.

2,4.

3,6.

7,2.

Xem đáp án

Đáp án C

→ m = 0,02.180 = 3,6 gam

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol?

Metyl axetat.

Tristearin.

Benzyl axetat.

Metyl fomat.

Xem đáp án

Đáp án B

Tristearin là chất béo, xà phòng hóa chất béo được glixerol.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Etylamin tác dụng được với chất nào sau đây trong dung dịch?

Na2SO4.

KOH.

HCl.

NaCl.

Xem đáp án

Đáp án C

Etylamin có tính bazơ, có thể tác dụng được với HCl (có tính axit).

C2H5NH2+ HCl → C2H5NH3Cl

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây tạo kết tủa trắng với dung dịch nước brom?

Metan.

Ancol etylic.

Etylamin.

Anilin.

Xem đáp án

Đáp án D

C6H5NH2+ 3Br2→ C6H2NH2Br3(↓ trắng) + 3HBr

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam CH3COOCH3thu được nước và V lít khí CO2. Giá trị của V là

4,48.

3,36.

2,24.

6,72.

Xem đáp án

Đáp án D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẩu natri vào ống nghiệm đựng 3 ml chất lỏng X, thấy natri tan dần và có khí thoát ra. Chất X là

pentan.

etanol.

hexan.

benzen.

Xem đáp án

Đáp án B

2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần trăm khối lượng nitơ trong phân tử anilin (C6H5-NH2) bằng

12,96%.

15,73%.

15,05%.

18,67%.

Xem đáp án

Đáp án C

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

3,28.

8,56.

8,20.

5,80.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: netyl axetat= 0,1 mol; nNaOH= 0,04 mol

CH3COOC2H5+ NaOH → CH3COONa + C2H5OH

0,10,040,040,04mol

Chất rắn sau phản ứng có: CH3COONa: 0,04 mol

Vậy m = 0,04.82 = 3,28 gam.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 360 gam glucozơ lên men rượu, khí thoát ra được dẫn vào dung dịch nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa trắng. Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80%. Giá trị của m là

200.

160.

400.

320.

Xem đáp án

Đáp án D

Do hiệu suất phản ứng đạt 80% nên số mol CO2thực tế là:

CO2+ Ca(OH)2→ CaCO3+ H2O

3,23,2mol

→ m = 3,2.100 = 320 gam

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Trong quá trình sản xuất etanol từ tinh bột, xảy ra phản ứng thủy phân và lên men rượu.

Hiđro hóa hoàn toàn chất béo lỏng thu được chất béo rắn.

Nhỏ vài giọt dung dịch I2vào xenlulozơ, xuất hiện màu xanh tím.

Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl.

Xem đáp án

Đáp án C

C sai, nhỏ dung dịch I2vào tinh bột, xuất hiện màu xanh tím.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5,9 gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 9,55 gam muối. Số nguyên tử H trong phân tử X là

9.

5.

7.

11.

Xem đáp án

Đáp án A

Bảo toàn khối lượng: mHCl= 9,55 – 5,9 = 3,65 gam

⇒ nHCl= 0,1 mol = nX

⇒ MX= 59 (C3H9N).

Vậy X có 9 nguyên tử H.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn m gam etyl fomat bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 6,8 gam muối khan. Giá trị của m là

3,7.

4,1.

7,4.

8,2.

Xem đáp án

Đáp án C

HCOOC2H5+ NaOH → HCOONa + C2H5OH

→ m = 7,4 gam

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Glucozơ và fructozơ là đồng phân của nhau.

Tinh bột là hỗn hợp của amilozơ và amilopectin.

Saccarozơ là nguyên liệu để làm bánh kẹo.

Xenlulozơ hoà tan tốt trong nước và etanol.

Xem đáp án

Đáp án D

D sai, xenlulozơ không tan trong nước và etanol.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun 3,0 gam CH3COOH với C2H5OH dư (xúc tác H2SO4đặc), thu được 2,2 gam CH3COOC2H5. Hiệu suất của phản ứng este hóa tính theo axit là

25,00%.

50,00%.

36,67%.

20,75%.

Xem đáp án

Đáp án B

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm axit axetic và metyl fomat. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là

9.

8.

12.

18.

Xem đáp án

Đáp án C

X gồm CH3COOH và HCOOCH3: 2 chất cùng M = 60, cùng tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 1.

Ta có: nX= nNaOH= 0,2 mol

→ m = 0,2.60 = 12 gam

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở X, Y và Z, trong đó có một este hai chức và hai este đơn chức; MX< MY< MZ. Đốt cháy hết 27,26 gam E cần vừa đủ 1,195 mol O2, thu được H2O và 1,1 mol CO2. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 27,26 gam E trong dung dịch NaOH dư, thu được hỗn hợp các muối của axit cacboxylic no và 14,96 gam hỗn hợp hai ancol kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Khối lượng của X trong 27,26 gam E là

3,06 gam.

1,98 gam.

2,64 gam.

4,40 gam.

Xem đáp án

Đáp án A

Bảo toàn khối lượng

→ Mancol= 39,37

→ ancol gồm CH3OH (0,18 mol) và C2H5OH (0,2 mol)

Bảo toàn O

Quy đổi muối thành HCOONa (0,08 mol), (COONa)2(0,15 mol) và CH2

Bảo toàn khối lượng → mmui= 27,5 gam

Dễ thấynên muối hai chức không có thêm CH2

E gồm CH3OOC-COOC2H5(0,15 mol) → các este đơn chức HCOOCH3.kCH2(0,03 mol), HCOOC2H5.gCH2(0,05 mol)

→ k = 3 và g = 1 là nghiệm duy nhất

X là CH3COOC2H5(0,05 mol)

Y là C3H7COOCH3(0,03 mol) → mY= 3,06 gam

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Quá trình chuyển hóa tinh bột trong cơ thể người có xảy ra phản ứng thủy phân.

(b) Dầu cọ có thành phần chính là chất béo.

(c) Saccarozơ tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm.

(d) Một số este hòa tan tốt nhiều chất hữu cơ nên được dùng làm dung môi.

(e) Xenlulozơ là thành phần chính tạo nên lớp màng tế bào thực vật, là bộ khung của cây cối.

Số phát biểu đúng là

4.

5.

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án A

Các phát biểu đúng là: (a), (b), (d), (e)

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm xác định, định tính nguyên tố cacbon và hiđro trong phân tử saccarozơ được tiến hành theo các bước sau

Bước 1: Trộn đều khoảng 0,2 gam saccarozơ với 1 đến 2 gam đồng(II) oxit, sau đó cho hỗn hợp vào ống nghiệm khô (ống số 1) rồi thêm tiếp khoảng 1 gam đồng(II) oxit để phủ kín hỗn hợp. Nhồi một nhúm bông có rắc bột CuSO4khan vào phần trên ống số 1 rồi nút bằng nút cao su có ống dẫn khí.

Bước 2: Lắp ống số 1 lên giá thí nghiệm rồi nhúng ống dẫn khí vào dung dịch Ca(OH)2đựng trong ống nghiệm (ống số 2).

Bước 3: Dùng đèn cồn đun nóng ống số 1 (lúc đầu đun nhẹ, sau đó đun tập trung vào phần có hỗn hợp phản ứng).

Cho các phát biểu sau:

(a) CuSO4khan được dùng để nhận biết H2O sinh ra trong ống nghiệm.

(b) Thí nghiệm trên, trong ống số 2 có xuất hiện kết tủa trắng.

(c) Ở bước 2, lắp ống số 1 sao cho miệng ống hơi chúi xuống.

(d) Thí nghiệm trên còn được dùng để xác định định tính nguyên tố oxi trong phân tử saccarozơ.

(e) Kết thúc thí nghiệm: tắt đèn cồn, để ống số 1 nguội hẳn rồi mới đưa ống dẫn khí ra khỏi dung dịch trong ống số 2.

Số phát biểu đúng là

2.

1.

4.

3.

Xem đáp án

Đáp án A

Các phát biểu đúng là: (a), (b).

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X trong khí oxi dư, thu được khí N2; 13,44 lít khí CO2và 18,9 gam H2O. Số công thức cấu tạo của X là

4.

2.

1.

3.

Xem đáp án

Đáp án B

→ nC=2; nH=7 → X: C2H7N

Công thức cấu tạo của X: CH3CH2NH2; CH3NHCH3