Đề thi giữa kì 2 Vật lí 12 năm 2025-2026 THPT Xuyên Mộc (TP.HCM) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 2 Vật lí 12 năm 2025-2026 THPT Xuyên Mộc (TP.HCM) có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 1267 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I: Trắc nghiệm nhiều phương án. Mỗi câu HS chỉ chọn một đáp án.

Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và

tác dụng lực hút lên các vật.

tác dụng lực điện lên điện tích.

tác dụng lực từ lên một dòng điện hay nam châm khác đặt trong nó.

tác dụng lực đẩy lên các vật đặt trong nó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và tác dụng lực từ lên dòng điện hoặc nam châm đặt trong nó.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tương tác từ không xảy ra trong trường hợp nào dưới đây?

Một thanh nam châm và một dòng điện không đổi đặt gần nhau.

Hai thanh nam châm đặt gần nhau.

Một thanh nam châm và một thanh đồng đặt gần nhau.

Hai dòng điện không đổi đặt gần nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Thanh đồng không phải là nam châm nên khi đặt gần nam châm không xảy ra tương tác từ đáng kể.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Véc-tơ cảm ứng từ \(\vec B\) của từ trường tại một điểm

có phương trùng với phương của nam châm thử đặt tại điểm đó.

có phương vuông góc với phương của nam châm thử đặt tại điểm đó.

có chiều đi từ cực Bắc sang cực Nam của nam châm thử đặt tại điểm đó.

có chiều hướng từ trái sang phải hoặc từ đông sang tây.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) tại một điểm có phương trùng với trục của kim nam châm thử đặt cân bằng tại điểm đó.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặt một dây dẫn có chiều dài là L, mang dòng điện I trong từ trường có độ lớn cảm ứng từ B và tạo với cảm ứng từ góc α. Lực do từ trường tác dụng lên dây dẫn có độ lớn là

I.

B.

IBL sin α.

sin α.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn là \(F = BIL\sin \alpha \).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một Tesla bằng

1 N·A·m.

1 N·A-1·m-1.

1 N·A-1·m-2.

1 N·A-2·m-1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Từ công thức \(F = BIL\) suy ra \(1,{\rm{T}} = 1,{\rm{N}}{\rm{.}}{{\rm{A}}^{ - 1}}{{\rm{m}}^{ - 1}}\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu đúng

Một Tesla (1 T) là độ lớn cảm ứng từ của một từ trường đều mà khi ta đặt vào trong nó một dòng điện thẳng có cường độ 1 Ampe theo hướng song song với các đường sức từ thì một mét dài của dòng điện chịu tác dụng của một lực từ bằng 1 newton.

Một Tesla (1 T) là độ lớn cảm ứng từ của một từ trường đều mà khi ta đặt vào trong nó một dòng điện thẳng có cường độ 1 Ampe vuông góc với các đường sức từ thì cả chiều dài L của dòng điện chịu tác dụng của một lực từ bằng 1 newton.

Một Tesla (1 T) là độ lớn cảm ứng từ của một từ trường đều mà khi ta đặt vào trong nó một dòng điện thẳng có cường độ 1 Ampe vuông góc với các đường sức từ thì một mét dài của dòng điện chịu tác dụng của một lực từ bằng 1 newton.

Một Tesla (1 T) là độ lớn cảm ứng từ của một từ trường đều mà khi ta đặt vào trong nó một dòng điện thẳng có cường độ bất kì theo hướng vuông góc với các đường sức từ thì một mét dài của dòng điện chịu tác dụng của một lực từ bằng 1 newton.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Một tesla là độ lớn cảm ứng từ của từ trường đều mà khi đặt trong đó đoạn dây dài \(1,{\rm{m}}\) mang dòng điện \(1,{\rm{A}}\) vuông góc với đường sức từ thì chịu lực từ \(1,{\rm{N}}\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét dây dẫn có chiều dài L, có dòng điện I chạy qua, đặt trong từ trường đều, dây dẫn vuông góc với các đường sức từ. Khi tăng cường độ dòng điện qua dây dẫn lên gấp đôi thì độ lớn của cảm ứng từ B:

tăng gấp đôi

giảm đi một nửa

không đổi

tăng gấp 4 lần

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Cảm ứng từ là đặc trưng của từ trường nên không phụ thuộc vào cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn hình vẽ đúng?

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Hình 4

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Từ trường có chiều từ cực Bắc (N) sang cực Nam (S). Dòng điện ký hiệu ⊗ là dòng điện hướng vào mặt phẳng hình vẽ. Theo quy tắc bàn tay trái (hoặc tích có hướng \(\vec F = I\vec l \times \vec B\)), khi \(\vec B\) hướng từ trái sang phải và dòng điện hướng vào mặt phẳng hình vẽ thì lực từ tác dụng lên dây dẫn có chiều hướng xuống dưới. Trong bốn hình, chỉ Hình 1 biểu diễn đúng chiều của từ trường và chiều của lực từ theo quy tắc bàn tay trái.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở gần xích đạo, từ trường Trái Đất có thành phần nằm ngang bằng 3·10-5 T còn thành phần thẳng đứng rất nhỏ. Một đường dây điện đặt nằm ngang theo hướng Đông – Tây với cường độ không đổi là 1400 A. Lực của Trái Đất tác dụng lên đoạn dây dài 100 m là

19 N.

1,9 N.

4,5 N.

4,2 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

Vì dây dẫn nằm theo hướng Đông – Tây và \(\vec B\) nằm theo hướng Bắc – Nam nên dây vuông góc với từ trường. Lực từ là \(F = BIL = 3 \times {10^{ - 5}} \times 1400 \times 100 = 4,2,{\rm{N}}\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đoạn dây thẳng MN dài 6 cm có dòng điện I = 5 A đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5 T. Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn 7,5·10-2 N. Góc hợp bởi dây MN và đường sức từ là

5⁰.

30⁰.

60⁰.

90⁰.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Từ công thức \(F = BIL\sin \alpha \), ta có \(\sin \alpha = \frac{F}{{BIL}} = \frac{{7,5 \times {{10}^{ - 2}}}}{{0,5 \times 5 \times 0,06}} = 0,5\), suy ra \(\alpha = {30^\circ }\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét một vòng dây dẫn kín có diện tích S và vectơ pháp tuyến \(\vec n\), được đặt trong một từ trường đều B. Gọi α là góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ và vectơ pháp tuyến. Từ thông Φ qua diện tích S được tính theo công thức

Φ = BScosα.

Φ = BStanα.

Φ = BSsinα.

Φ = BScotα.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Từ thông qua diện tích \(S\) là \(\Phi = BS\cos \alpha \).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu đúng

1 Wb = 1 T·1 m2.

1 Wb = 1 T/1 m2.

1 Wb = 1 T2·1 m2.

1 Wb = 1 N·A-1·m-1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Đơn vị của từ thông là \(1,{\rm{Wb}} = 1,{\rm{T}}{\rm{.}}{{\rm{m}}^2}\).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một dòng điện xoay chiều có cường độ i = I₀cos(ωt + φ) với I₀ > 0. Đại lượng I₀ được gọi là

cường độ dòng điện cực đại.

tần số góc của dòng điện.

cường độ dòng điện hiệu dụng.

pha ban đầu của dòng điện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Trong biểu thức \(i = {I_0}\cos (\omega t + \varphi )\), \({I_0}\) là cường độ dòng điện cực đại.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dùng một vôn kế xoay chiều (AC Voltmeter) để đo điện áp hai đầu mạch điện xoay chiều. Số chỉ của vôn kế xoay chiều cho biết

điện áp tức thời giữa hai đầu mạch.

điện áp hiệu dụng giữa hai đầu mạch.

điện áp cực đại giữa hai đầu mạch.

điện áp trung bình trong nửa chu kì đầu tiên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Vôn kế xoay chiều chỉ giá trị hiệu dụng của điện áp.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng gì xảy ra trong các cuộn dây là phần ứng của các máy phát điện xoay chiều một pha khi nó hoạt động?

Hiện tượng cộng hưởng điện.

Hiện tượng cảm ứng điện từ.

Hiện tượng đoản mạch.

Hiện tượng siêu dẫn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Trong máy phát điện xoay chiều xảy ra hiện tượng cảm ứng điện từ.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây sai?

Sóng điện từ là sóng ngang.

Sóng điện từ không truyền được trong chân không.

Sóng điện từ có thể phản xạ, khúc xạ hoặc giao thoa.

Sóng điện từ mang năng lượng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Sóng điện từ truyền được trong chân không.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đài Radio FM hay Xone Radio là chương trình âm nhạc hướng tới mọi đối tượng chủ yếu là giới trẻ từ 16 đến 37 tuổi trên tần số FM 89 MHz. Sóng điện từ của chương trình này truyền đi trong không khí với tốc độ xấp xỉ 3·108 m/s. Bước sóng của sóng này trong không khí là

267 m.

3,37 m.

2,67 m.

29,67 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Bước sóng là \(\lambda = \frac{c}{f} = \frac{{3 \times {{10}^8}}}{{89 \times {{10}^6}}} \approx 3,37,{\rm{m}}\).

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một máy biến áp lí tưởng, cuộn sơ cấp có N1 vòng dây, cuộn thứ cấp có N2 vòng dây. Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp điện áp hiệu dụng U1 = 220 V thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp là U2 = 12 V. Chọn câu đúng

\(\frac{{{N_2}}}{{{N_1}}} = \frac{{55}}{3}\).

\(\frac{{{N_2}}}{{{N_1}}} = 12\).

\(\frac{{{N_2}}}{{{N_1}}} = \frac{3}{{55}}\).

\(\frac{{{N_2}}}{{{N_1}}} = 220\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Máy biến áp lí tưởng có \(\frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{N_1}}}{{{N_2}}}\), nên \(\frac{{{N_2}}}{{{N_1}}} = \frac{{{U_2}}}{{{U_1}}} = \frac{{12}}{{220}} = \frac{3}{{55}}\).

19. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm ĐÚNG/SAI. Trong từng câu, tại mỗi ý a, b, c, d học sinh chọn một trong hai phương án ĐÚNG hoặc SAI bằng cách Tô vào 1 trong 2 ô tương ứng ở phiếu trả lời trắc nghiệm.

Để có thể thấy hình ảnh trực quan của từ trường, ta sử dụng các mạt sắt mịn. Các mạt sắt mịn đặt trong từ trường bị nhiễm từ khiến chúng trở thành các nam châm thử.

Chuẩn bị: Hộp nhựa có một mặt trong suốt, bên trong chứa dầu và mạt sắt mịn; Nam châm chữ U.

Tiến hành:

- Lắc nhẹ hộp nhựa sao cho các mạt sắt phân bố đều. Đặt hộp nhựa trên mặt phẳng nằm ngang, mặt trong suốt hướng lên trên.

- Đặt nhẹ nhàng nam châm chữ U lên trên mặt trong suốt của hộp nhựa rồi gõ nhẹ. Quan sát hình ảnh mạt sắt vừa được tạo thành trong hộp nhựa.

a

Hình ảnh những đường tạo ra bởi các mạt sắt trong các thí nghiệm trên được gọi là từ thông.

ĐúngSai
b

Xung quanh nam châm chữ U có từ trường đều.

ĐúngSai
c

Tại mỗi điểm trong trường, luôn véc tơ hai đường sức từ vuông góc với nhau.

ĐúngSai
d

Nếu đặt một nam châm thử vào trong lòng nam châm chữ U, nam châm thử không chịu tác dụng của lực từ.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Hình ảnh do các mạt sắt tạo thành là đường sức từ, không phải từ thông.

b) Sai. Xung quanh nam châm chữ U không phải là từ trường đều; chỉ trong một vùng hẹp giữa hai cực mới có thể coi gần đúng là từ trường đều.

c) Sai. Qua mỗi điểm trong từ trường chỉ vẽ được một đường sức từ.

d) Sai. Nam châm thử đặt trong lòng nam châm chữ U vẫn chịu tác dụng của lực từ và mômen từ.

Kết luận: a) Sai; b) Sai; c) Sai; d) Sai.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Để đo độ lớn cảm ứng từ người lần lượt thực hiện các bước như sau:

Để đo độ lớn cảm ứng từ người lần lượt thực hiện các bước như sau:  Bước 1: Bố trí thí nghiệm như hình vẽ. Bước 2: Điều chỉnh đế cho đòn cân nằm ngang. Đọc số chỉ F1 của lực kế và ghi kết quả (ảnh 1)

Bước 1: Bố trí thí nghiệm như hình vẽ.

Bước 2: Điều chỉnh đế cho đòn cân nằm ngang. Đọc số chỉ F1 của lực kế và ghi kết quả.

Bước 3: Bật công tắc để dòng điện chạy qua khung dây dẫn và nam châm điện.

- Đọc số chỉ của ampe kế (I2) và ghi kết quả.

- Điều chỉnh đế đòn cân trở lại trạng thái cân bằng nằm ngang.

- Đọc số chỉ F2 của lực kế và ghi kết quả.

- Xác định độ lớn lực từ tác dụng lên cạnh của khung dây đặt trong từ trường \(F = {F_2} - {F_1}\). Ghi kết quả.

Bước 4: Thực hiện lại bước 3 với ít nhất hai giá trị khác nhau thu được kết quả như bảng dưới đây: (θ là góc giữa các đường sức từ và cạnh dưới của khung)

 

θ= 90o, L=0,08 m, N=200vòng

Lần

I(A)

F1(N)

F2(N)

1

0,2

0,210

0,270

2

0,4

0,210

0,320

3

0,6

0,210

0,380

a

Khi cho dòng điện I chạy qua đoạn dây dẫn đặt trong từ trường thì lực từ tác dụng lên đoạn dây đó có phương song song với các đường sức từ.

ĐúngSai
b

Hướng của lực từ được xác định theo quy tắc bàn tay trái.

ĐúngSai
c

Trọng lượng của khung dây dẫn bằng 0,21 N.

ĐúngSai
d

Giá trị cảm ứng từ trung bình sau 3 lần đo là 0,018 T.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Lực từ tác dụng lên đoạn dây có phương vuông góc với cả dòng điện và đường sức từ, không song song với đường sức từ.

b) Đúng. Hướng của lực từ được xác định theo quy tắc bàn tay trái.

c) Đúng. Khi chưa có dòng điện, số chỉ lực kế là \({F_1} = 0,210,{\rm{N}}\), chính là trọng lượng của khung dây.

d) Sai. Lực từ ở mỗi lần đo là \(F = {F_2} - {F_1}\). Tính được: \({F_1} = 0,060,{\rm{N}}\), \({F_2} = 0,110,{\rm{N}}\), \({F_3} = 0,170,{\rm{N}}\). Cảm ứng từ: \(B = \frac{F}{{NIL}}\). Với \(N = 200\), \(L = 0,08,{\rm{m}}\), ta được \({B_1} = {B_2} = {B_3} = \frac{{0,060}}{{200 \times 0,2 \times 0,08}} = 0,01875,{\rm{T}}\). Giá trị trung bình là khoảng \(0,01875,{\rm{T}}\), không phải \(0,018,{\rm{T}}\).

Kết luận: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

21. Đúng sai
• 1 điểm

Bố trí thí nghiệm như hình, một điện kế có vạch số 0 ở giữa được mắc vào hai đầu một ống dây tạo thành một mạch kín.

Bố trí thí nghiệm như hình, một điện kế có vạch số 0 ở giữa được mắc vào hai đầu một ống dây tạo thành một mạch kín.  (ảnh 1)

a

Trong khoảng thời gian nam châm dịch chuyển lại gần ống dây sẽ gây ra hiện tượng cảm ứng điện từ.

ĐúngSai
b

Giữ yên ống dây, từ vị trí trên hình vẽ, đưa nam châm ra xa ống dây, đặt mắt từ phía nam châm nhìn vào sẽ thấy dòng điện cảm ứng xuất hiện theo chiều kim đồng hồ.

ĐúngSai
c

Suất điện động cảm ứng sẽ có độ lớn tăng lên nếu nam châm được dịch chuyển với tốc độ nhanh hơn.

ĐúngSai
d

Nếu cho cả nam châm và ống dây cùng chuyển động với một tốc độ không đổi trong ống dây không có dòng điện cảm ứng xuất hiện.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Nam châm dịch chuyển lại gần ống dây làm từ thông qua ống dây biến thiên nên xuất hiện hiện tượng cảm ứng điện từ.

b) Sai. Khi đưa nam châm ra xa, chiều dòng điện cảm ứng ngược với trường hợp đưa lại gần; phát biểu về chiều cùng chiều kim đồng hồ là không đúng.

c) Đúng. Suất điện động cảm ứng có độ lớn \(e = \left| {\frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right|\). Nam châm chuyển động nhanh hơn thì \(\Delta t\) nhỏ hơn nên \(e\) lớn hơn.

d) Đúng. Nếu nam châm và ống dây cùng chuyển động cùng hướng với cùng vận tốc thì từ thông qua ống dây không đổi nên không có dòng điện cảm ứng.

Kết luận: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.

22. Đúng sai
• 1 điểm

Mô hình máy phát điện xoay chiều bao gồm nam châm cố định để tạo ra một từ trường đều có cảm ứng từ B, khung dây ABCD có diện tích S gồm N vòng dây được cho quay đều với tốc độ góc ω trong từ trường, các vành khuyên KL, L và chổi quét E, F dùng để nối máy với mạch ngoài. Mắc vào hai đầu E và F một đoạn mạch gồm điện trở R nối tiếp với Ampere kế nhiệt có điện trở không đáng kể. Ba hình vẽ dưới đây mô tả vị trí của khung thời điểm khác nhau.

Mô hình máy phát điện xoay chiều bao gồm nam châm cố định để tạo ra một từ trường đều có cảm ứng từ B, khung dây ABCD có diện tích S gồm N vòng dây được cho quay đều với tốc độ góc ω trong từ (ảnh 1)

a

Cấu tạo máy phát điện xoay chiều gồm hai phần là phần cảm (Rô-to) và phần ứng (Sta-to)

ĐúngSai
b

Khi khung dây quay, ở hai đầu E, F xuất hiện suất điện động cảm ứng.

ĐúngSai
c

Khi khung dây quay đến vị trí trong hình 2 thì suất điện động cảm ứng trong khung có độ lớn bằng 0.

ĐúngSai
d

Khung dây ABCD ban đầu có tốc độ góc ω1. Nếu giữ nguyên các yếu tố khác, tăng tốc độ góc lên gấp đôi so với ban đầu thì số chỉ ampe kế có giá trị bằng \(\frac{{\sqrt 2 NBS{\omega _1}}}{R}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Máy phát điện xoay chiều gồm phần cảm (rôto) và phần ứng (stato).

b) Đúng. Khi khung dây quay trong từ trường, ở hai đầu E và F xuất hiện suất điện động cảm ứng.

c) Đúng. Ở vị trí mà mặt phẳng khung vuông góc với đường sức từ, từ thông cực đại nên suất điện động cảm ứng bằng \(0\).

d) Đúng. Suất điện động cực đại là \({E_0} = NBS\omega \). Khi tăng tốc độ góc lên gấp đôi thì \({E_0}\) tăng gấp đôi, điện áp hiệu dụng tăng gấp đôi nên số chỉ ampe kế cũng tăng gấp đôi.

Kết luận: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng.

23. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III – Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Một sóng điện từ trong chân không có tần số f. Bước sóng của sóng điện từ đó là 50 m. Tần số của sóng điện từ này là bao nhiêu MHz?

Xem đáp án

Đáp án: 6

Bước sóng và tần số liên hệ bởi \(\lambda = \frac{c}{f}\). Suy ra \(f = \frac{c}{\lambda } = \frac{{3 \times {{10}^8}}}{{50}} = 6 \times {10^6},{\rm{Hz}} = 6,{\rm{MHz}}\).

24. Tự luận
• 1 điểm

Một ống dây có diện tích tiết diện 90 cm2, gồm 200 vòng dây được đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ song song với trục của ống dây và có độ lớn B = 0,12T. Ống dây được nối với một điện trở R tạo ra theo mạch điện kín với điện trở tổng cộng là 2,40 Ω. Giữ nguyên độ lớn nhưng đổi chiều của cảm ứng từ. Giả sử thời gian đổi chiều là 0,105 s. Trong thời gian đổi chiều của cảm ứng từ. Độ lớn dòng điện cảm ứng trung bình xuất hiện trong ống dây là bao nhiêu ampe? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)

Xem đáp án

\(I = \frac{\mathcal{E}}{R} = \frac{{N{\rm{\Delta \Phi }}}}{{R{\rm{\Delta }}t}} = \frac{{2NBS}}{{R{\rm{\Delta }}t}}\)

\(I = \frac{{2 \times 200 \times 0,12 \times 9 \times {{10}^{ - 3}}}}{{2,40 \times 0,105}} \approx 1,71\,{\rm{A}}\)

Đáp án: 1,71

25. Tự luận
• 1 điểm

Hình vẽ bên minh họa một thí nghiệm khảo sát tác dụng của lực từ lên dây dẫn mang dòng điện: Khung dây dẫn phẳng hình vuông cạnh a = 10 cm gồm 150 vòng được treo thẳng đứng dưới một đĩa cân bằng dây cách điện. Cạnh dưới của khung nằm ngang trong từ trường đều của nam châm và vuông góc với đường sức từ, các cạnh còn lại coi như không chịu ảnh hưởng của từ trường. Dòng điện chạy qua cạnh dưới của khung có cường độ I = 0,5A và có phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, chiều hướng vào trong. Khoảng cách từ điểm treo hai đĩa cân đến trục quay là bằng nhau. Ban đầu phải đặt quả cân lên đĩa bên trái để đón cân thăng bằng. Sau đó đảo ngược các cực từ của nam châm để đối chiếu của đường sức từ, để cân thăng bằng trở lại phải thêm vào đĩa cân bên trái một quả cân có khối lượng 100 g. Cảm ứng từ trong lòng của nam châm có độ lớn bằng bao nhiêu tesla (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Đáp án: 0,07

Khi đảo cực nam châm, lực từ đổi chiều nên độ biến thiên lực tác dụng lên cạnh dưới của khung là \(\Delta F = 2F\). Khối lượng thêm vào đĩa cân là \(m = 0,10,{\rm{kg}}\) nên \(\Delta F = mg = 0,10 \times 10 = 1,0,{\rm{N}}\). Do đó \(F = 0,5,{\rm{N}}\). Lực từ tác dụng lên cạnh dưới của khung là \(F = NBIl\). Với \(N = 150\), \(I = 0,5,{\rm{A}}\), \(l = 0,10,{\rm{m}}\), suy ra \(B = \frac{F}{{NIl}} = \frac{{0,5}}{{150 \times 0,5 \times 0,10}} \approx 0,067,{\rm{T}}\).

Làm tròn đến hàng phần trăm: 0,07 T.