Đề thi giữa kì 2 Vật lí 12 năm 2025-2026 THPT Lê Hồng Phong (Đắk Lắk) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 2 Vật lí 12 năm 2025-2026 THPT Lê Hồng Phong (Đắk Lắk) có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 1270 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Các đường sức từ là các đường cong vẽ trong không gian có từ trường sao cho

pháp tuyến tại mỗi điểm tạo với hướng của từ trường một góc không đổi.

tiếp tuyến tại mỗi điểm trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.

pháp tuyến tại mỗi điểm trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.

tiếp tuyến tại mỗi điểm tạo với hướng của từ trường một góc không đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Đường sức từ là đường cong mà tiếp tuyến tại mỗi điểm trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phát biểu đúng khi nói về cảm ứng từ?

Cảm ứng từ là một đại lượng vô hướng.

Cảm ứng từ của một từ trường đều phụ thuộc vào lực từ tác dụng lên đoạn dây đặt trong đó.

Cảm ứng từ đặc trưng cho từ trường về phương diện sinh công.

Cảm ứng từ là đại lượng vectơ, cùng hướng của đường sức từ tại điểm đang xét.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

Cảm ứng từ là đại lượng vectơ và có hướng trùng với hướng của đường sức từ tại điểm đang xét.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ trường là một dạng vật chất tồn tại xung quanh

các hạt mang điện đứng yên.

các hạt không mang điện đứng yên.

các hạt không mang điện chuyển động.

các hạt mang điện chuyển động.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

Từ trường tồn tại xung quanh các hạt mang điện chuyển động.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình nào sau đây biểu diễn không đúng véctơ lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường mô tả như hình dưới đây?

Hình nào sau đây biểu diễn không đúng véctơ lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường mô tả như hình dưới đây?  (ảnh 1)

Hình 4.

Hình 3.

Hình 2.

Hình 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Ở Hình 3, dòng điện trong đoạn dây có chiều song song với các đường sức từ. Khi đó góc giữa dòng điện và cảm ứng từ là \({0^\circ }\), nên lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn \(F = BIl\sin {0^\circ } = 0\).

Vì lực từ phải bằng 0 nên không thể có vectơ lực từ hướng lên như hình vẽ. Do đó Hình 3 biểu diễn không đúng.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào sau đây không đúng về nam châm?

Mọi nam châm đều hút được sắt.

Các cực cùng tên của các nam châm thì đẩy nhau.

Hướng bắc – nam của nam châm là hướng của từ trường tại điểm đặt nam châm.

Mọi nam châm bao giờ cũng có hai cực.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Hướng Bắc – Nam của nam châm là hướng của kim nam châm, không phải hướng của từ trường tại mọi điểm đặt nam châm.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đoạn dây dẫn MN có thể trượt trên hai thanh kim loại QM và PN và tạo thành một mạch kín với điện trở R giữa P và Q. Mạch điện được đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ \(\overrightarrow B \). Cho đoạn dây dẫn MN chuyển động với tốc độ v như hình bên dưới thì

không có dòng điện chạy qua R.

có dòng điện chạy qua R từ Q đến P.

cảm ứng từ B bị giảm.

có dòng điện chạy qua R từ P đến Q.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

Theo quy tắc bàn tay phải, dòng điện cảm ứng qua điện trở R có chiều từ P đến Q.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch kín khi

mạch kín chuyển động tịnh tiến trong một từ trường đều.

mạch kín được đặt cố định trong một từ trường không đều.

từ thông qua mạch kín biến thiên theo thời gian.

có một dòng điện không đổi chạy qua.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Dòng điện cảm ứng xuất hiện khi từ thông qua mạch kín biến thiên theo thời gian.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đối với dòng điện xoay chiều, cường độ dòng điện hiệu dụng \(I\) có công thức liên hệ với cường độ dòng điện cực đại \({I_0}\) là

\(I = {I_0}\sqrt 2 \)

\(I = \frac{{{I_0}}}{2}\)

\(I = {I_0}\)

\(I = \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Cường độ dòng điện hiệu dụng là \(I = \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }}\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại một nơi trên Trái Đất có một sóng điện từ, ở một thời điểm vectơ cường độ điện trường \(\overrightarrow E \) hướng từ Nam ra Bắc, vectơ cảm ứng từ \(\overrightarrow B \) hướng thằng đứng từ dưới lên trên. Khi đó vectơ vận tốc \(\overrightarrow v \) của sóng điện từ có hướng

từ trên xuống dưới

từ Đông sang Tây

từ Bắc vào Nam

từ Tây sang Đông

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

Vectơ truyền sóng có hướng theo \(\vec v = \vec E \times \vec B\). Với \(\vec E\) hướng từ Nam ra Bắc và \(\vec B\) hướng từ dưới lên trên thì \(\vec v\) hướng từ Tây sang Đông.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phát biểu đúng. Sóng điện từ

có thành phần điện từ trường và thành phần từ trường tại một điểm dao động cùng phương.

là sóng dọc hoặc sóng ngang.

không truyền được trong chân không.

là điện từ trường lan truyền trong không gian.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về máy biến áp? Máy biến áp

là thiết bị không tiêu thụ điện năng, chỉ chuyển hóa điện áp của dòng điện.

là thiết bị biến đổi điện áp xoay chiều cả về độ lớn và tần số của dòng điện.

là thiết bị hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ có phần lõi sắt là nam châm vĩnh cửu

là thiết bị biến đổi điện áp xoay chiều nhưng không làm thay đổi tần số dòng điện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

Máy biến áp làm thay đổi điện áp xoay chiều nhưng không làm thay đổi tần số của dòng điện.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào sau đây là sai khi nói về phanh điện từ?

Lực tác dụng lên đĩa kim loại trong phanh điện từ lớn hơn khi đĩa quay nhanh hơn

Phanh điện từ dựa trên tương tác giữa nam châm và dòng điện cảm ứng

Phanh điện từ hoạt động dựa trên tương tác không tiếp xúc

Phanh điện từ chỉ hoạt động khi từ trường của nam châm thay đổi

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

Phanh điện từ không chỉ hoạt động khi từ trường của nam châm thay đổi mà còn khi đĩa kim loại chuyển động trong từ trường.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai dây dây dẫn đặt gần nhau và song song với nhau. Khi có hai dòng điện cùng chiều chạy qua thì 2 dây dẫn

hút nhau.

đều dao động.

không tương tác.

đẩy nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Hai dây dẫn song song mang dòng điện cùng chiều thì hút nhau.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cuộn dây (2) có hai đầu nối vào điện kể (3). Khi cho một thanh nam châm (1) dịch chuyển lại cuộn dây (2) theo phương vuông góc với (2) thì thấy kim của điện kế (3) lệch đi. Đây là hiện tượng

nhiễm điện do hưởng ứng.

siêu dẫn.

dẫn điện tự lực.

cảm ứng điện từ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

Đây là hiện tượng cảm ứng điện từ.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặt một đoạn dây dẫn thẳng có chiều dài l, mang dòng điện I trong từ trường đều có cảm ứng từ \(\vec B\). Biết dây dẫn hợp với cảm ứng từ \(\vec B\) góc \(\alpha \). Lực do từ trường tác dụng lên dây dẫn có độ lớn là được tính bằng

\(\frac{{B{\rm{l}}\sin \alpha }}{I}\)

\(\frac{{I{\rm{l}}\sin \alpha }}{B}\)

IBl.

IBlsinα.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

Lực từ tác dụng lên đoạn dây là \(F = BIl\sin \alpha \).

16. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Phát biểu nào sau đây là đúng/sai khi nói về điện từ trường?

a

Khi một từ trường biến thiên theo thời gian, nó sinh ra một điện trường xoáy.

ĐúngSai
b

Điện trường xoáy là điện trường có đường sức là những đường cong không kín.

ĐúngSai
c

Khi một điện trường biến thiên theo thời gian, nó sinh ra một từ trường xoáy.

ĐúngSai
d

Điện trường xoáy là điện trường có đường sức là những đường cong kín.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Từ trường biến thiên theo thời gian sinh ra điện trường xoáy.

b) Sai. Điện trường xoáy có đường sức là những đường cong kín.

c) Đúng. Điện trường biến thiên theo thời gian sinh ra từ trường xoáy.

d) Đúng. Điện trường xoáy có đường sức là những đường cong kín.

Kết luận: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.

17. Đúng sai
• 1 điểm
 

Treo đoạn dây dẫn \(MN\) có chiều dài \(L = 25{\rm{ }}cm,\) khối lượng của \(10{\rm{ gam}}\) bằng hai dây mảnh, nhẹ sao cho dây dẫn \(MN\) nằm ngang cân bằng. Biết cảm ứng từ có chiều như hình vẽ, có độ lớn \(B = 0,04{\rm{ }}T.\) Lấy \(g = 1{\rm{0 m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}.\)

Treo đoạn dây dẫn MN có chiều dài  L = 25 cm, khối lượng của 10 gam bằng hai dây mảnh, nhẹ sao cho dây dẫn MN  nằm ngang cân bằng. Biết cảm ứng từ có chiều như hìn (ảnh 1)

a

Cho dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn, để lực căng dây bằng 0 thì lực từ tác dụng lên dây có chiều hướng xuống.

ĐúngSai
b

Dòng điện có chiều từ M tới N thì lực từ tác dụng lên đoạn dây sẽ đặt tại trung điểm của đoạn dây và có chiều hướng lên.

ĐúngSai
c

Dòng điện có cường độ bằng 10 A và chiều từ N tới M thì lực căng dây bằng 0.

ĐúngSai
d

Dòng điện có cường độ bằng 16 A và chiều từ M tới N thì lực căng mỗi dây là 0,13 N.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Để lực căng dây bằng 0 thì lực từ phải cân bằng trọng lực, do đó lực từ phải hướng lên trên, không phải hướng xuống.

b) Đúng. Cảm ứng từ hướng ra khỏi mặt phẳng hình vẽ. Nếu dòng điện có chiều từ M đến N thì theo quy tắc bàn tay trái, lực từ tác dụng lên đoạn dây có chiều hướng xuống dưới. Vì vậy phát biểu “hướng lên” là sai.

c) Đúng. Để lực căng dây bằng 0 thì \({F_t} = P\). Ta có \({F_t} = BIL\) và \(P = mg\).

Suy ra \(I = \frac{{mg}}{{BL}} = \frac{{0,01 \times 10}}{{0,04 \times 0,25}} = 10,{\rm{A}}\). Muốn lực từ hướng lên thì dòng điện phải có chiều từ N đến M. Vì vậy phát biểu đúng.

d) Sai. Với \(I = 16,{\rm{A}}\) và chiều từ M đến N thì lực từ hướng xuống dưới. Ta có \({F_t} = BIL = 0,04 \times 16 \times 0,25 = 0,16,{\rm{N}}\). Trọng lượng của thanh là \(P = mg = 0,01 \times 10 = 0,10,{\rm{N}}\).

Khi đó \(2T = P + {F_t} = 0,10 + 0,16 = 0,26,{\rm{N}}\), suy ra \(T = \frac{{0,26}}{2} = 0,13,{\rm{N}}\).

Tuy nhiên do lực từ hướng xuống nên lực căng tăng lên; giá trị mỗi dây là \(0,13,{\rm{N}}\).

Vì vậy phát biểu đúng.

Kết luận: a) Sai; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Hình dưới đây biểu diễn sự thay đổi của từ thông và suất điện động xoay chiều trong khung dây của một máy phát điện xoay chiều.

Hình dưới đây biểu diễn sự thay đổi của từ thông và suất điện động xoay chiều trong khung dây của một máy phát điện xoay chiều.  Các nhận định sau đây là đúng hay sai? (ảnh 1)

Các nhận định sau đây là đúng hay sai?

a

Pha ban đầu của từ thông là \( - \frac{\pi }{2}\;rad\).

ĐúngSai
b

Pha ban đầu của suất điện động biểu diễn dưới dạng hàm sin là \(\frac{\pi }{2}\;rad\).

ĐúngSai
c

Độ lệch pha giữa suất điện động và từ thông có độ lớn là \(\frac{\pi }{2}\;rad\).

ĐúngSai
d

Tại những thời điểm từ thông có trị số bằng \({\Phi _o}\) thì suất điện động là lớn nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Từ thông được biểu diễn theo hàm cos nên pha ban đầu của từ thông là \(0\).

b) Đúng. Vì \(e = - \frac{{d\Phi }}{{dt}}\) nên nếu viết dưới dạng hàm sin thì pha ban đầu của suất điện động là \(\pi \).

c) Đúng. Suất điện động và từ thông lệch pha nhau \(\frac{\pi }{2}\).

d) Đúng. Khi từ thông bằng \(0\) thì suất điện động đạt giá trị cực đại.

Kết luận: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Một vòng dây dẫn phẳng có diện tích \[S = 160{\rm{ }}c{m^2}\] được đặt vuông góc với cảm ứng từ trong một từ trường đồng nhất nhưng có độ lớn tăng đều với tốc độ \[0,020{\rm{ }}T/s\].

Một vòng dây dẫn phẳng có diện tích S = 160 cm^2 được đặt vuông góc với cảm ứng từ trong một từ trường đồng nhất nhưng có độ lớn tăng đều với tốc độ \[0,020{\rm{ }}T/s\]. (ảnh 1)

a

Trong vòng dây dẫn suất hiện dòng điện cảm ứng

ĐúngSai
b

Dòng điện cảm ứng cùng chiều kim đồng hồ.

ĐúngSai
c

Độ lớn suất điện động cảm ứng trong vòng dây là 3,2 mV.

ĐúngSai
d

Biết tổng điện trở của mạch là \[2,0{\rm{ }}\Omega \], cường độ của dòng điện cảm ứng trong vòng dây là 0,16 mA.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Từ thông qua vòng dây là \(\Phi = BS\). Vì cảm ứng từ tăng đều theo thời gian nên từ thông qua vòng dây biến thiên theo thời gian, do đó trong vòng dây xuất hiện dòng điện cảm ứng.

b) Sai. Cảm ứng từ hướng lên trên và đang tăng. Theo định luật Lenz, dòng điện cảm ứng phải tạo ra từ trường hướng xuống dưới để chống lại sự tăng của từ thông. Nhìn từ phía trên, dòng điện cảm ứng có chiều ngược chiều kim đồng hồ, không phải cùng chiều kim đồng hồ.

c) Sai. Độ lớn suất điện động cảm ứng là \(e = \left| {\frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right| = S\frac{{\Delta B}}{{\Delta t}}\).

Với \(S = 160,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2} = 160 \times {10^{ - 4}} = 0,016,{{\rm{m}}^2}\) và \(\frac{{\Delta B}}{{\Delta t}} = 0,020,{\rm{T/s}}\), suy ra \(e = 0,016 \times 0,020 = 3,2 \times {10^{ - 4}},{\rm{V}} = 0,32,{\rm{mV}}\). Vì vậy phát biểu “\(3,2,{\rm{mV}}\)” là sai.

d) Đúng. Cường độ dòng điện cảm ứng là \(I = \frac{e}{R} = \frac{{3,2 \times {{10}^{ - 4}}}}{{2,0}} = 1,6 \times {10^{ - 4}},{\rm{A}} = 0,16,{\rm{mA}}\). Vì vậy phát biểu đúng.

Kết luận: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.

20. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Dựa vào độ thị biểu diễn cường độ dòng điện xoay chiều theo thời gian như hĩnh vẽ. Tần số của dòng điện này bằng bao nhiêu Hz?

Dựa vào độ thị biểu diễn cường độ dòng điện xoay chiều theo thời gian như hĩnh vẽ. Tần số của dòng điện này bằng bao nhiêu Hz?  (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 50

Từ đồ thị, tại \(t = 0\) dòng điện đạt giá trị cực đại \({I_0} = 2,{\rm{A}}\).

Thời điểm \(t = 0,015,{\rm{s}}\) là lúc dòng điện đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương, tương ứng với \(\frac{{3T}}{4}\).

Do đó \(\frac{{3T}}{4} = 0,015\), suy ra \(T = \frac{{4 \times 0,015}}{3} = 0,020,{\rm{s}}\).

Tần số của dòng điện là \(f = \frac{1}{T} = \frac{1}{{0,020}} = 50,{\rm{Hz}}\).

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ dưới đây Suất điện động nguồn điện \[E = 1,5{\rm{ }}V\] và điện trở trong \[r = 0,2{\rm{ }}\Omega .\] Thanh MN dài 1 m và có điện trở \[{R_{MN}} = 2,0{\rm{ }}\Omega .\] Cảm ứng từ có độ lớn \[B = 0,1{\rm{ }}T.\] Bỏ qua điện trở của ampe kế \[{\rm{A}}{\rm{.}}\] Khi thanh MN chuyển động đều về bên phải với vận tốc \(v = 5{\rm{ }}m{\rm{/}}s\) thì số chỉ của Ampe kế bằng bao nhiêu Ampe? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Cho mạch điện như hình vẽ dưới đây Suất điện động nguồn điện E = 1,5 V và điện trở trong r = 0,2 Omega . Thanh MN dài 1 m và có điện trở R_MN = 2,0 Omega  (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 0,91

Suất điện động cảm ứng xuất hiện trên thanh MN là \({e_c} = Blv = 0,1 \times 1 \times 5 = 0,5,{\rm{V}}\).

Theo hình vẽ, từ trường hướng ra khỏi mặt phẳng hình và thanh MN chuyển động sang phải nên theo quy tắc bàn tay phải, dòng điện cảm ứng trong thanh có chiều từ M xuống N. Dòng điện do nguồn điện cũng có chiều qua thanh từ M xuống N nên hai suất điện động cùng chiều. Suất điện động toàn mạch là \({E_t} = E + {e_c} = 1,5 + 0,5 = 2,0,{\rm{V}}\). Điện trở toàn mạch là \({R_t} = {R_{MN}} + r = 2,0 + 0,2 = 2,2,\Omega \). Cường độ dòng điện trong mạch là \(I = \frac{{{E_t}}}{{{R_t}}} = \frac{{2,0}}{{2,2}} = 0,909,{\rm{A}}\). Làm tròn đến hàng phần trăm: 0,91 A.

22. Tự luận
• 1 điểm

Một sóng điện từ có tần số 15MHz. Tốc độ truyền sóng điện từ trong chân không là 3.108m/s. Bước sóng của sóng điện từ đó trong chân không bằng bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Đáp án: 20

Bước sóng của sóng điện từ là \(\lambda = \frac{c}{f} = \frac{{3 \times {{10}^8}}}{{15 \times {{10}^6}}} = 20,{\rm{m}}\).

23. Tự luận
• 1 điểm

Sạc không dây hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ như máy biến áp. Kết nối được thực hiện giữa hai cuộn cảm, dòng điện xoay chiều qua cuộn sơ cấp biến thiên sẽ sinh ra suất điện động cảm ứng trong cuộn thứ cấp để sạc pin điện thoại. Điện áp đầu vào cuộn sơ cấp là 220 V và số vòng dây của cuộn sơ cấp là 308 vòng. Để điện áp đầu ra hai đầu cuôn thứ cấp là 12V thì số vòng dây của cuộn thứ cấp phải bằng bao nhiêu?( Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Xem đáp án

Đáp án: 16,8

Máy biến áp có \(\frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{N_1}}}{{{N_2}}}\). Suy ra \({N_2} = \frac{{{U_2}{N_1}}}{{{U_1}}} = \frac{{12 \times 308}}{{220}} = 16,8\) vòng.

24. Tự luận
• 1 điểm

Một cuộn dây có 1000 vòng quay với tốc độ 3000 vòng/phút trong từ trường đều có các đường sức từ vuông góc với trục quay của cuộn dây. Ở thời điểm mà từ thông xuyên qua một vòng dây có độ lớn \(3\sqrt 3 {.10^{ - 4}}\,{\rm{Wb}}\) thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây có độ lớn là \[30\pi \,({\rm{V)}}{\rm{.}}\] Lấy \(\pi = 3,14\), \(\sqrt 2 = 1,41\). Giá trị hiệu dụng của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây là bao nhiêu Vôn? ( Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 134

Tốc độ quay của cuộn dây là \(n = 3000,{\rm{vòng/ph\'u t}} = 50,{\rm{vòng/s}}\) nên tốc độ góc là \(\omega = 2\pi f = 2\pi \cdot 50 = 100\pi ,{\rm{rad/s}}\). Từ thông qua một vòng dây biến thiên theo quy luật \(\Phi = {\Phi _0}\cos (\omega t + \varphi )\) nên suất điện động cảm ứng tức thời có độ lớn \(e = N\omega {\Phi _0}\sin (\omega t + \varphi )\).

Tại thời điểm đang xét, \(e = 30\pi ,{\rm{V}}\) và \(\Phi = 3\sqrt 3 \times {10^{ - 4}},{\rm{Wb}}\). Ta có \({\Phi _0} = \frac{{{e_0}}}{{N\omega }}\) với \({e_0}\) là suất điện động cực đại. Đồng thời \(e = {e_0}\sin \theta \) và \(\Phi = {\Phi _0}\cos \theta \), nên \(e_0^2 = {e^2} + {(N\omega \Phi )^2}\).

Thay số: \(N\omega \Phi = 1000 \cdot 100\pi \cdot 3\sqrt 3 \times {10^{ - 4}} = 30\sqrt 3 ,\pi \), do đó \({e_0} = \sqrt {{{(30\pi )}^2} + {{(30\sqrt 3 ,\pi )}^2}} = 60\pi ,{\rm{V}}\).

Giá trị hiệu dụng của suất điện động là \(E = \frac{{{e_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{60\pi }}{{\sqrt 2 }} = \frac{{60 \cdot 3,14}}{{1,41}} \approx 133,6,{\rm{V}}\).

Làm tròn đến hàng đơn vị: 134 V.

25. Tự luận
• 1 điểm

Một đoạn dây dẫn dài 10cm đặt trong từ trường đều và vuông góc với vectơ cảm ứng từ. Dòng điện chạy qua dây dẫn có cường độ 0,75 A. Lực từ tác dụng lên đoạn dây đó có độ lớn 3.10–2 N. Tính độ lớn cảm ứng từ của từ trường bằng bao nhiêu Tesla?

Xem đáp án

Đáp án: 0,4

Áp dụng công thức lực từ \(F = BIl\sin \alpha \). Vì dây vuông góc với vectơ cảm ứng từ nên \(\sin \alpha = 1\). Suy ra \(B = \frac{F}{{Il}} = \frac{{3 \times {{10}^{ - 2}}}}{{0,75 \times 0,1}} = 0,4,{\rm{T}}\).