Đề thi giữa kì 2 Vật lí 12 năm 2025-2026 THPT Ngô Gia Tự (Đắk Lắk) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 2 Vật lí 12 năm 2025-2026 THPT Ngô Gia Tự (Đắk Lắk) có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 1272 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.

Hành động nào sau đây không an toàn khi sử dụng điện?

Nối đất cho các thiết bị điện.

Rửa sạch các thiết bị điện sau mỗi lần sử dụng bằng nước hoặc cồn y tế.

Lắp đặt CB (Aptomat) để bảo vệ mạch điện.

Không sử dụng điện thoại di động khi đang sạc pin.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Rửa các thiết bị điện bằng nước hoặc cồn khi còn nối với nguồn điện là hành động không an toàn.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cường độ dòng điện \(i = 2\sqrt 2 cos\left( {100\pi t} \right)\left( A \right)\) có giá trị hiệu dụng là

4 A.

2 A.

\(\sqrt 2 \)A.

2\(\sqrt 2 \)A.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

Cường độ dòng điện hiệu dụng liên hệ với cường độ cực đại theo công thức \(I = \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }}\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một máy hạ áp có số vòng dây của cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp lần lượt là \({N_1}\) và \({N_2}\). Kết luận nào sau đây là đúng?

\(\frac{{{N_2}}}{{{N_1}}} = 1\).

\({N_2} = \frac{1}{{{N_1}}}\).

\(\frac{{{N_2}}}{{{N_1}}} < 1\).

\(\frac{{{N_2}}}{{{N_1}}} > 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Máy hạ áp có số vòng dây cuộn sơ cấp lớn hơn số vòng dây cuộn thứ cấp, tức là \({N_1} > {N_2}\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong sóng điện từ, cường độ điện trường \(\vec E\) và cảm ứng từ \(\vec B\)

cùng chiều nhau.

tạo với nhau góc 45o.

tạo với nhau góc 90o.

ngược chiều nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Trong sóng điện từ, vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ luôn vuông góc với nhau.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khung dây hình vuông cạnh 20 cm nằm toàn bộ trong một từ trường đều và vuông góc với các đường cảm ứng. Trong thời gian 0,2 s, cảm ứng từ của từ trường giảm từ 1,2 T về 0. Suất điện động cảm ứng của khung dây trong thời gian đó có độ lớn là

240 mV.

1,2 V.

240 V.

2,4 V.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Diện tích khung dây là \(S = {(0,2)^2} = 0,04,{{\rm{m}}^2}\). Suất điện động cảm ứng có độ lớn \(e = \frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}} = S\frac{{\Delta B}}{{\Delta t}} = 0,04 \times \frac{{1,2}}{{0,2}} = 0,24,{\rm{V}} = 240,{\rm{mV}}\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cấu tạo của máy phát điện xoay chiều một pha gồm hai phần chính là

phần cảm và phần ứng.

phần cảm và stato.

phần ứng và stato.

phần ứng và roto.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Máy phát điện xoay chiều một pha gồm hai phần chính là phần cảm và phần ứng.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện tỉ lệ thuận với

căn bậc hai của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây.

điện trở của đoạn dây.

cường độ dòng điện qua đoạn dây.

bình phương hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện là \(F = BIl\sin \alpha \), nên tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện \(I\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Suất điện động cảm ứng trong mạch kín tỉ lệ với

độ lớn của từ thông qua mạch.

tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch.

độ lớn của cảm ứng từ.

thời gian xảy ra sự biến thiên từ thông qua mạch.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Suất điện động cảm ứng trong mạch kín tỉ lệ với tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại thời điểm t = 5 (s), cường độ dòng điện xoay chiều qua mạch bằng 3 A, đó là

cường độ cực đại.

cường độ tức thời.

cường độ hiệu dụng.

cường độ trung bình.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Giá trị \(i = 3,{\rm{A}}\) tại thời điểm \(t = 5,{\rm{s}}\) là giá trị của cường độ dòng điện tại thời điểm đó, tức là cường độ tức thời.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điện trường xoáy là điện trường

không phụ thuộc thời gian

do điện tích đứng yên tạo ra

có các đường sức xuất phát từ điện tích dương

có các đường sức là những đường cong khép kín

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

Điện trường xoáy có các đường sức là những đường cong khép kín.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chiều dòng điện cảm ứng được xác định bằng định luật nào trong các định luật sau đây?

Định luật Newton về chuyển động.

Định luật Ohm cho vật dẫn kim loại.

Định luật Lenz về cảm ứng điện từ.

Định luật Coulomb về tương tác điện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Chiều dòng điện cảm ứng được xác định bằng định luật Lenz.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khung dây có diện tích S đặt trong từ trường đều, cảm ứng từ \(\vec B\) hợp với pháp tuyến mặt phẳng khung dây một góc \(\alpha \). Từ thông qua khung dây là

Ф = B S t a n α .

Ф = B S c o s α .

Ф = B S .

Ф = B S s i n α .

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Từ thông qua khung dây là \(\Phi = BS\cos \alpha \), trong đó \(\alpha \) là góc giữa vectơ cảm ứng từ và pháp tuyến của mặt phẳng khung dây.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đoạn dây dẫn đặt trong từ trường đều. Nếu chiều dài dây dẫn và cường độ dòng điện qua dây dẫn đều tăng 2 lần thì độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn

không đổi.

giảm 2 lần.

tăng 2 lần.

tăng 4 lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

Vì \(F = BIl\sin \alpha \), khi \(I\) và \(l\) cùng tăng 2 lần thì \(F\) tăng \(4\) lần.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào biểu diễn đúng chiều của đường sức từ của dòng điện trong dây dẫn thẳng dài vô hạn vuông góc với mặt phẳng hình vẽ?

Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào biểu diễn đúng chiều của đường sức từ của dòng điện trong dây dẫn thẳng dài vô hạn vuông góc với mặt phẳng hình vẽ?  (ảnh 1)

Chỉ có hình 3.

Chỉ có hình 1.

Chỉ có hình 2.

Hình 1 và 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để xác định chiều các đường sức từ của từ trường gây bởi dòng điện thẳng dài vô hạn, có thể sử dụng

định luật Lenz.

quy tắc nắm tay phải.

định luật Faraday.

quy tắc bàn tay trái.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Chiều đường sức từ của dòng điện trong dây dẫn thẳng dài được xác định bằng quy tắc nắm tay phải.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một phần tử dòng điện đặt vào trong một từ trường đều, lực từ tác dụng lên phần tử dòng điện có độ lớn nhỏ nhất khi

phần tử dòng điện nằm song song với các đường sức từ.

phần tử dòng điện nằm vuông góc với các đường sức từ.

phần tử dòng điện hợp với từ trường góc 60o.

phần tử dòng điện hợp với từ trường góc 45o.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Lực từ có độ lớn nhỏ nhất khi dây dẫn song song với các đường sức từ vì khi đó \(\sin \alpha = 0\).

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hiện tượng cảm ứng điện từ, suất điện động cảm ứng sinh ra do sự biến thiên của từ thông theo thời gian được xác định bằng biểu thức:

\({e_c} = - N\frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}.\)

\({e_c} = N\Delta \Phi \Delta t.\)

\({e_c} = - N\Delta \Phi \Delta t.\)

\({e_c} = N\frac{{\Delta t}}{{\Delta \Phi }}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Theo định luật Faraday, suất điện động cảm ứng được xác định bởi \(e = - \frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}\).

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính chất cơ bản của từ trường là

gây ra sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh.

gây ra lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó.

gây ra lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó.

gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

Tính chất cơ bản của từ trường là gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó.

19. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a

Hai dây dẫn thẳng dài sẽ hút nhau khi dòng điện chạy trong chúng nguợc chiều nhau.

ĐúngSai
b

Lực từ do từ trường đều tác dụng lên một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện có hướng vuông góc với cả hướng của dòng điện và hướng của vectơ cảm ứng từ.

ĐúngSai
c

Tại một điểm của từ trường, cảm ứng từ có phương trùng với phương của kim nam châm nằm cân bằng tại điểm đang xét, có chiều từ cực Nam sang cực Bắc của kim nam châm.

ĐúngSai
d

Từ trường luôn tác dụng lực lên một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện được đặt cố định trong từ trường.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Hai dây dẫn thẳng dài hút nhau khi dòng điện cùng chiều, còn ngược chiều thì đẩy nhau.

b) Đúng. Lực từ có phương vuông góc với cả chiều dòng điện và vectơ cảm ứng từ.

c) Sai. Cảm ứng từ có chiều từ cực Nam đến cực Bắc của kim nam châm, còn phát biểu đề bài ghi ngược chiều.

d) Sai. Lực từ có độ lớn \(F = BIl\sin \alpha \). Khi dây dẫn song song với đường sức từ thì \(\alpha = {0^\circ }\), nên \(F = 0\).

Kết luận: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Suất điện động trong một vòng dây có biểu thức \(e = 4\cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{4}} \right)V.\)

a

Tại thời điểm 0,25 giây suất điện động có giá trị là \( - \sqrt 2 V\).

ĐúngSai
b

Từ thông cực đại xuyên qua vòng dây này có giá trị \(\frac{1}{{50\pi }}Wb\).

ĐúngSai
c

Suất điện động hiệu dụng bằng 4 V.

ĐúngSai
d

Tần số góc của suất điện động này là \(100\pi \) (rad/s).

ĐúngSai
Xem đáp án

Biểu thức suất điện động là \(e = 4\sqrt 2 \cos (100\pi t),({\rm{V}})\).

a) Đúng. Tại \(t = 0,25,{\rm{s}}\): \(e = 4\sqrt 2 \cos (100\pi \cdot 0,25) = 4\sqrt 2 \cos 25\pi = - 4\sqrt 2 ,{\rm{V}}\).

b) Sai. Từ thông cực đại được xác định từ \({e_0} = \omega {\Phi _0}\), nên \({\Phi _0} = \frac{{{e_0}}}{\omega } = \frac{{4\sqrt 2 }}{{100\pi }},{\rm{Wb}}\), không bằng giá trị nêu trong đề.

c) Đúng. Suất điện động hiệu dụng là \(E = \frac{{{E_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{4\sqrt 2 }}{{\sqrt 2 }} = 4,{\rm{V}}\).

d) Đúng. Tần số góc là \(\omega = 100\pi ,{\rm{rad/s}}\).

Kết luận: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.

21. Đúng sai
• 1 điểm

Một cuộn dây dẫn kín có tiết diện 2,5.10–4 m2 được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là 0,028 T.

a

Khi mặt phẳng của cuộn dây hợp với vectơ cảm ứng từ một góc 30o thì từ thông qua cuộn dây có độ lớn là 3,5.10–6 Wb.

ĐúngSai
b

Khi mặt phẳng của cuộn dây song song với vectơ cảm ứng từ thì từ thông qua cuộn dây bằng không.

ĐúngSai
c

Cũng đặt cuộn dây dẫn kín trong từ trường trên, nếu tăng diện tích vòng dây lên gấp đôi thì từ thông gửi qua cuộn dây đó tăng gấp đôi.

ĐúngSai
d

Khi mặt phẳng của cuộn dây vuông góc với vectơ cảm ứng từ thì từ thông qua cuộn dây bằng không.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Mặt phẳng khung dây hợp với \(\vec B\) góc \({30^\circ }\) nên pháp tuyến hợp với \(\vec B\) góc \({60^\circ }\). Từ thông là \(\Phi = BS\cos {60^\circ } = 0,028 \times 2,5 \times {10^{ - 4}} \times \frac{1}{2} = 3,5 \times {10^{ - 6}},{\rm{Wb}}\).

b) Đúng. Khi mặt phẳng khung dây song song với \(\vec B\) thì pháp tuyến vuông góc với \(\vec B\), nên \(\Phi = 0\).

c) Đúng. Theo công thức \(\Phi = BS\cos \alpha \), nếu diện tích tăng gấp đôi thì từ thông cũng tăng gấp đôi.

d) Sai. Khi mặt phẳng khung dây vuông góc với \(\vec B\) thì pháp tuyến song song với \(\vec B\), nên từ thông đạt giá trị cực đại.

Kết luận: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

22. Đúng sai
• 1 điểm

Một máy biến áp lí tưởng gồm cuộn sơ cấp có 2400 vòng dây và cuộn thứ cấp có 800 vòng dây. Nối hai đầu cuộn sơ cấp với điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng là 210 V.

a

Điện áp hai đầu cuộn sơ cấp lớn hơn điện áp hai đầu cuộn thứ cấp.

ĐúngSai
b

Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp khi máy biến áp hoạt động không tải là 70V.

ĐúngSai
c

Tỉ số điện áp giữa hai đầu cuộn thứ cấp và hai đầu cuộn sơ cấp là 3.

ĐúngSai
d

Máy biến áp này là máy tăng áp.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Vì \({N_1} = 2400\) và \({N_2} = 800\) nên máy là máy hạ áp, do đó \({U_1} > {U_2}\).

b) Đúng. Áp dụng công thức máy biến áp: \(\frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{N_1}}}{{{N_2}}}\), suy ra \({U_2} = {U_1}\frac{{{N_2}}}{{{N_1}}} = 210 \times \frac{{800}}{{2400}} = 70,{\rm{V}}\).

c) Sai. Tỉ số điện áp là \(\frac{{{U_2}}}{{{U_1}}} = \frac{{800}}{{2400}} = \frac{1}{3}\), không phải \(3\).

d) Sai. Vì \({N_2} < {N_1}\) nên đây là máy hạ áp.

Kết luận: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.

23. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Khi chụp cộng hưởng từ, để máy ghi nhận thông tin chính xác và tránh nguy hiểm, phải bỏ trang sức kim loại khỏi cơ thể người bệnh. Giả sử có một vòng kim loại nằm trong máy sao cho mặt phẳng của vòng vuông góc với cảm ứng từ của từ trường do máy tạo ra khi chụp. Biết bán kính và điện trở của vòng này lần lượt là 3,9 cm và 0,01 Ω. Trong 0,40 s, độ lớn của cảm ứng từ này giảm đều từ 1,80 T xuống 0,20 T. Cường độ dòng điện trong vòng kim loại này bằng bao nhiêu A (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Xem đáp án

Đáp án: 1,9

Diện tích vòng kim loại là \(S = \pi {r^2} = 3,14 \times {(0,039)^2} = 4,775 \times {10^{ - 3}},{{\rm{m}}^2}\).

Độ biến thiên cảm ứng từ là \(\Delta B = 1,80 - 0,20 = 1,60,{\rm{T}}\) trong thời gian \(\Delta t = 0,40,{\rm{s}}\).

Suất điện động cảm ứng là \(e = S\frac{{\Delta B}}{{\Delta t}} = 4,775 \times {10^{ - 3}} \times \frac{{1,60}}{{0,40}} = 1,91 \times {10^{ - 2}},{\rm{V}}\).

Cường độ dòng điện cảm ứng là \(I = \frac{e}{R} = \frac{{1,91 \times {{10}^{ - 2}}}}{{0,01}} = 1,91,{\rm{A}}\).

Làm tròn đến hàng phần mười: 1,9 A.

24. Tự luận
• 1 điểm

Một đoạn dây dẫn dài 80 cm đặt trong từ trường đều sao cho dây dẫn hợp với vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) một góc 60o. Biết dòng điện chạy qua đoạn dây có cường độ I = 20 A và dây dẫn chịu một lực từ có độ lớn là F = 2.10–2 N. Độ lớn của cảm ứng từ bằng bao nhiêu mT (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Xem đáp án

Đáp án: 1,4

Áp dụng công thức lực từ \(F = BIl\sin \alpha \).

Với \(F = 2 \times {10^{ - 2}},{\rm{N}}\), \(I = 20,{\rm{A}}\), \(l = 0,8,{\rm{m}}\) và \(\alpha = {60^\circ }\),

suy ra \(B = \frac{F}{{Il\sin {{60}^\circ }}} = \frac{{2 \times {{10}^{ - 2}}}}{{20 \times 0,8 \times \frac{{\sqrt 3 }}{2}}} \approx 1,44 \times {10^{ - 3}},{\rm{T}} = 1,4,{\rm{mT}}\).

25. Tự luận
• 1 điểm

Một khung dây có diện tích 5 cm2 gồm 50 vòng dây. Đặt khung dây trong từ trường đều có cảm ứng từ \(\vec B\) và quay khung dây theo mọi hướng. Từ thông qua khung dây có giá trị cực đại là 5.10–3 Wb. Cảm ứng từ B có độ lớn bằng bao nhiêu T?

Xem đáp án

Đáp án: 0,4

Từ thông cực đại là \({\Phi _{\max }} = NBS\).

Với \(N = 50\), \(S = 5,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2} = 5 \times {10^{ - 4}},{{\rm{m}}^2}\) và \({\Phi _{\max }} = 5 \times {10^{ - 3}},{\rm{Wb}}\), suy ra \(B = \frac{{{\Phi _{\max }}}}{{NS}} = \frac{{5 \times {{10}^{ - 3}}}}{{50 \times 5 \times {{10}^{ - 4}}}} = 0,4,{\rm{T}}\).

26. Tự luận
• 1 điểm

Một khung dây dẫn gồm 200 vòng, mỗi vòng có diện tích 8,5.10–4 m2 và mặt phẳng khung dây vuông góc với vectơ cảm ứng từ. Biết cảm ứng từ có độ lớn thay đổi từ 0,03 T đến 0,12 T trong 15 ms. Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây bằng bao nhiêu mV?

Xem đáp án

Đáp án: 1020

Suất điện động cảm ứng là \(e = N\frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}} = NS\frac{{\Delta B}}{{\Delta t}}\).

Với \(N = 200\), \(S = 8,5 \times {10^{ - 4}},{{\rm{m}}^2}\), \(\Delta B = 0,12 - 0,03 = 0,09,{\rm{T}}\) và \(\Delta t = 15,{\rm{ms}} = 0,015,{\rm{s}}\),

suy ra \(e = 200 \times 8,5 \times {10^{ - 4}} \times \frac{{0,09}}{{0,015}} = 1,02,{\rm{V}} = 1020,{\rm{mV}}\).

27. Tự luận
• 1 điểm

Một dòng điện chạy trong một đoạn mạch có cường độ i = 10cos(2πft +\[\frac{\pi }{2}\])(A) (f > 0). Cường độ dòng điện hiệu dụng có giá trị bao nhiêu A? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)

Xem đáp án

Đáp án: 7,1

Cường độ dòng điện hiệu dụng là \(I = \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{10}}{{\sqrt 2 }} \approx 7,1,{\rm{A}}\).

28. Tự luận
• 1 điểm

Một máy biến áp lí tưởng có số vòng dây của cuộn sơ cấp nhiều hơn số vòng dây của cuộn thứ cấp là 1200 vòng, tổng số vòng dây của hai cuộn là 3600 vòng. Nếu đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 120 V thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở là bao nhiêu Vôn?

Xem đáp án

Đáp án: 60

Gọi số vòng dây cuộn sơ cấp là \({N_1}\) và cuộn thứ cấp là \({N_2}\).

Ta có \({N_1} - {N_2} = 1200\) và \({N_1} + {N_2} = 3600\). Giải hệ được \({N_1} = 2400\) và \({N_2} = 1200\).

Áp dụng công thức máy biến áp: \(\frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{N_1}}}{{{N_2}}}\), suy ra \({U_2} = {U_1}\frac{{{N_2}}}{{{N_1}}} = 120 \times \frac{{1200}}{{2400}} = 60,{\rm{V}}\).