Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh lớp 5 Global Success (có đáp án) - Đề 8
29 câu hỏi
A. WORD STRESS
Choose thestressed word.
We'll visit our grandparents in the countryside.
our
in
countryside
C
Ta có “countryside” (nông thôn) là danh từ, là từ quan trọng cần được nhấn trọng âm.
Các từ còn lại: “our” là tính từ sở hữu, “in” là giới từ là các từ phụ.
Chọn C. countryside
Listen and choose the best answers.
Example: 0. What did Bill do?

What should he do now?



B
What should he do now? (Anh ta nên làm gì bây giờ?)
Nội dung nghe: Mum: What’s wrong with you, sweetheart?
Son: I have a headache.
Mum: You should stop watching TV and take a rest. I’ll take you to the doctor after work.
Dịch: Mẹ: Con bị làm sao vậy, con yêu?
Con trai: Con bị đau đầu ạ.
Mẹ: Con nên ngừng xem tivi và nghỉ ngơi. Mẹ sẽ đưa con đi bác sĩ sau giờ làm việc.
Chọn B là hình ảnh nghỉ ngơi.
What food will they have at the birthday party?


C
What food will they have at the birthday party?
(Bữa tiệc sinh nhật sẽ có những món ăn gì?)
Nội dung nghe: G: It’s our birthday party tomorrow. What food will we have?
B: We’ll have pizza and milk tea.
Dịch: G: Ngày mai là tiệc sinh nhật của chúng mình. Chúng mình sẽ có món gì?
B: Chúng mình sẽ ăn pizza và uống trà sữa.
Chọn C là hình ảnh pizza và trà sữa.
What did she do during her holiday?


B
What did she do during her holiday? (Cô ấy đã làm gì trong kỳ nghỉ của mình?)
Nội dung nghe: B: These seashells look beautiful.
G: Yes, I bought them in a souvenir shop on my holiday trip.
Dịch: B: Những vỏ sò này trông thật đẹp.
G: Ừ, mình đã mua chúng ở một cửa hàng quà lưu niệm trong chuyến du lịch của mình.
Chọn B là bức tranh mua đồ ở cửa hàng lưu niệm.
Audio script: Example: 0. G: What did you do yesterday, Bill? B: We had a school trip. G: Wow, did you have a campfire and dance around it? B: No, I didn’t. I played the guitar. The correct answer is A. Circle the letter A. This is an example. Now listen and choose the best answers. --------- 1. Mum: What’s wrong with you, sweetheart? Son: I have a headache. Mum: You should stop watching TV and take a rest. I’ll take you to the doctor after work. 2. G: It’s our birthday party tomorrow. What food will we have? B: We’ll have pizza and milk tea. 3. B: These seashells look beautiful. G: Yes, I bought them in a souvenir shop on my holiday trip. | Dịch bài nghe: Ví dụ: G: Hôm qua bạn đã làm gì vậy, Bill? B: Chúng mình có một chuyến đi tham quan cùng trường. G: Ồ, bạn có đốt lửa trại và nhảy múa quanh đó không? B: Không, mình không làm vậy. Mình chơi đàn ghi-ta. Đáp án đúng là A. Khoanh vào chữ cái A. Đây là ví dụ. Bây giờ các em hãy nghe và chọn đáp án đúng nhất. 1. Mẹ: Con bị làm sao vậy, con yêu? Con trai: Con bị đau đầu ạ. Mẹ: Con nên ngừng xem tivi và nghỉ ngơi. Mẹ sẽ đưa con đi bác sĩ sau giờ làm việc. 2. G: Ngày mai là tiệc sinh nhật của chúng mình. Chúng mình sẽ có món gì? B: Chúng mình sẽ ăn pizza và uống trà sữa. 3. B: Những vỏ sò này trông thật đẹp. G: Ừ, mình đã mua chúng ở một cửa hàng quà lưu niệm trong chuyến du lịch của mình. |
Choose thestressed word.
When did you go to Phu Quoc Island?
When
did
to
A
Ta có “When” (Khi nào) là từ để hỏi, là từ quan trọng cần được nhấn trọng âm.
Các từ còn lại: “did” là trợ động từ, “to” là giới từ là các từ phụ.
Chọn A. When
Listen and choose True or False.
Lily likes Mid-Autumn Festival.
True
False
A
Lily likes Mid-Autumn Festival. (Lily thích Tết Trung thu.)
Nội dung nghe: Bill: What’s your favourite holiday, Lily?
Lily: It’s Mid-Autumn Festival.
Dịch: Bill: Kỳ nghỉ bạn thích nhất là gì vậy, Lily?
Lily: Đó là Tết Trung thu.
→ Đúng. Chọn A. True
The festival is in September this year.
True
False
A
The festival is in September this year. (Năm nay lễ hội diễn ra vào tháng Chín.)
Nội dung nghe: Bill: When is it?
Lily: This year, it’s in September.
Dịch: Bill: Khi nào diễn ra?
Lily: Năm nay, Tết Trung thu vào tháng Chín.
→ Đúng. Chọn A. True
The party will be at the school’s playground.
True
False
B
The party will be at the school’s playground. (Bữa tiệc sẽ được tổ chức ở sân trường.)
Nội dung nghe: Lily: My friends will come to my house, and we’ll have a big party in the yard.
Dịch: Lily: Các bạn của mình sẽ đến nhà mình, và chúng mình sẽ có một bữa tiệc lớn ở sân.
→ Sai. Chọn B. False
Lily will dance at the party.
True
False
B
Lily will dance at the party. (Lily sẽ nhảy múa trong bữa tiệc.)
Nội dung nghe: Bill: Will you dance at the party?
Lily: No, I won’t. My friends will dance. I’ll play the piano.
Dịch: Bill: Bạn có nhảy múa trong bữa tiệc không?
Lily: Không, mình không nhảy. Các bạn mình sẽ nhảy. Mình sẽ chơi đàn piano.
→ Sai. Chọn B. False
They’ll eat mooncakes, pizza and apples at the party.
True
False
A
They’ll eat mooncakes, pizza and apples at the party.
(Họ sẽ ăn bánh trung thu, pizza và táo tại bữa tiệc.)
Thông tin: Bill: What food will you eat?
Lily: We’ll eat mooncakes, pizza and apples. Would you like to come to the party, Bill?
Dịch: Bill: Bạn sẽ ăn những món gì?
Lily: Chúng mình sẽ ăn bánh trung thu, pizza và táo. Bạn có muốn đến dự tiệc không, Bill?
→ Đúng. Chọn A. True
Audio script: Bill: What’s your favourite holiday, Lily? Lily: It’s Mid-Autumn Festival. Bill: When is it? Lily: This year, it’s in September. Bill: Oh, it’s next month. What will you do at Mid-Autumn Festival? Lily: My friends will come to my house, and we’ll have a big party in the yard. Bill: Will you dance at the party? Lily: No, I won’t. My friends will dance. I’ll play the piano. Bill: That sounds fun. Lily: And we’ll eat delicious food. Bill: What food will you eat? Lily: We’ll eat mooncakes, pizza and apples. Would you like to come to the party, Bill? Bill: Yes, I’d love to.
| Dịch bài nghe: Bill: Kỳ nghỉ bạn thích nhất là gì vậy, Lily? Lily: Đó là Tết Trung thu. Bill: Khi nào diễn ra? Lily: Năm nay, Tết Trung thu vào tháng Chín. Bill: Ồ, là tháng sau rồi. Bạn sẽ làm gì vào Tết Trung thu? Lily: Các bạn của mình sẽ đến nhà mình, và chúng mình sẽ có một bữa tiệc lớn ở sân. Bill: Bạn có nhảy múa trong bữa tiệc không? Lily: Không, mình không nhảy. Các bạn mình sẽ nhảy. Mình sẽ chơi đàn piano. Bill: Nghe vui quá! Lily: Và chúng mình sẽ ăn những món ăn ngon. Bill: Bạn sẽ ăn những món gì? Lily: Chúng mình sẽ ăn bánh trung thu, pizza và táo. Bạn có muốn đến dự tiệc không, Bill? Bill: Có chứ, mình rất thích. |
Read and choose.
Yesterday, Peter went to a birthday party at his friend's house. The party was amazing! There were balloons, music, and lots of games to play. Peter's favourite part was the delicious food. He ate lots of chips, cookies, and a big slice of cake. He also had two big cups of milk tea! Peter had a great time and didn't want the party to end.
Today, Peter isn't feeling well. He has a stomach ache, and he can't eat his breakfast. Peter's mum thinks he should go to the doctor. The doctor gives Peter some medicine. Then, Peter drinks warm water and has a rest. Later, Peter feels better. Peter says he will not eat too much next time!
What did Peter like about the party?
The music.
The games.
The food.
C
What did Peter like about the party? (Peter thích điều gì ở bữa tiệc?)
A. The music. (Âm nhạc.)
B. The games. (Các trò chơi.)
C. The food. (Đồ ăn.)
Thông tin: Peter's favourite part was the delicious food.
Dịch: Điều Peter thích nhất chính là những món ăn ngon.
→ Đáp án đúng là C. The food.
What did Peter drink at the party?
Warm water.
Milk tea.
Fruit juice.
B
What did Peter drink at the party? (Peter đã uống gì ở bữa tiệc?)
A. Warm water. (Nước ấm.)
B. Milk tea. (Trà sữa.)
C. Fruit juice. (Nước trái cây.)
Thông tin: He also had two big cups of milk tea!
Dịch: Cậu ấy cũng đã uống hai cốc trà sữa lớn!
→ Đáp án đúng là B. Milk tea.
What's the matter with Peter today?
He has a toothache.
He has a sore throat.
He has a stomach ache.
C
What's the matter with Peter today? (Hôm nay Peter bị làm sao?)
A. He has a toothache. (Cậu ấy bị đau răng.)
B. He has a sore throat. (Cậu ấy bị đau họng.)
C. He has a stomach ache. (Cậu ấy bị đau bụng.)
Thông tin: He has a stomach ache, and he can't eat his breakfast.
Dịch: Cậu ấy bị đau bụng và không thể ăn sáng.
→ Đáp án đúng là C. He has a stomach ache.
What does the doctor give Peter?
Some medicine.
Healthy food.
Cold water.
A
What does the doctor give Peter? (Bác sĩ cho Peter cái gì?)
A. Some medicine. (Một ít thuốc.)
B. Healthy food. (Đồ ăn lành mạnh.)
C. Cold water. (Nước lạnh.)
Thông tin: The doctor gives Peter some medicine.
Dịch: Bác sĩ cho Peter một ít thuốc.
→ Đáp án đúng là A. Some medicine.
Peter says next time, he __________.
will not go to parties
will drink salt water
will not eat too much
C
Peter says next time, he __________. (Peter nói rằng lần sau cậu ấy sẽ ______.)
A. will not go to parties (sẽ không đi dự tiệc)
B. will drink salt water (sẽ uống nước muối)
C. will not eat too much (sẽ không ăn quá nhiều)
Thông tin: Peter says he will not eat too much next time!
Dịch: Peter nói rằng lần sau cậu ấy sẽ không ăn quá nhiều nữa!
→ Đáp án đúng là C. will not eat too much.
Dịch bài đọc:
Hôm qua, Peter đã đi dự một bữa tiệc sinh nhật tại nhà của bạn mình. Bữa tiệc thật tuyệt vời! Có bóng bay, âm nhạc và rất nhiều trò chơi để chơi. Phần Peter thích nhất là những món ăn ngon. Cậu ấy đã ăn rất nhiều khoai tây chiên, bánh quy và một miếng bánh kem lớn. Cậu ấy còn uống hai cốc trà sữa lớn nữa! Peter đã có khoảng thời gian rất vui và không muốn bữa tiệc kết thúc.
Hôm nay, Peter cảm thấy không khỏe. Cậu ấy bị đau bụng và không thể ăn sáng. Mẹ của Peter nghĩ rằng cậu nên đi khám bác sĩ. Bác sĩ cho Peter một ít thuốc. Sau đó, Peter uống nước ấm và nghỉ ngơi. Sau một lúc, Peter cảm thấy đỡ hơn. Peter nói rằng lần sau cậu ấy sẽ không ăn quá nhiều nữa!
C. READING
Task 1. Choose the correct answer in each question.
You should go to the dentist when you have a(n) __________.
stomach ache
toothache
sore throat
headache
B
A. stomach ache: đau bụng
B. toothache: đau răng
C. sore throat: đau họng
D. headache: đau đầu
Từ khóa: “dentist” (nha sĩ) → Chọn B. toothache
→ You should go to the dentist when you have a toothache.
Dịch: Bạn nên đến nha sĩ khi bị đau răng.
__________ does your mother stay healthy? – She does yoga every day.
Why
When
What
How
D
A. Why: tại sao
B. When: khi nào
C. What: cái gì
D. How: như thế nào
Câu hỏi về cách thức giữ sức khỏe
→ Chọn D. How
→ How does your mother stay healthy?
Dịch: Mẹ bạn giữ sức khỏe như thế nào?
Did you eat ice cream at the party? – No, I __________.
don’t
wasn’t
didn’t
won’t
C
Từ khóa: “Did you eat…?” (quá khứ đơn)
→ Câu trả lời là Yes, I did. / No, I didn’t.
→ Chọn C. didn’t
→ Did you eat ice cream at the party? – No, I didn’t.
Dịch: Bạn có ăn kem ở bữa tiệc không? – Không, tôi đã không ăn.
You look tired. You __________ work too hard.
won’t
wouldn’t
don’t
shouldn’t
D
Từ khóa: “You look tired.” (Bạn trông mệt mỏi)
→ Cần đưa ra lời khuyên
→ Chọn D. shouldn’t
→ You look tired. You shouldn’twork too hard.
Dịch: Bạn trông mệt quá. Bạn không nên làm việc quá sức.
My brother will run a race __________ Sports Day.
in
at
on
by
C
A. in: vào (buổi, tháng, mùa, năm...)
B. at: vào (giờ, at noon, at night...)
C. on: vào (ngày cụ thể)
D. by: trước
Từ khóa: “Sports Day” là 1 ngày.
→ Chọn C. on
→ My brother will run a race on Sports Day.
Dịch: Anh tôi sẽ chạy đua vào Ngày Thể thao.
Tony: What’s the matter with you?
Huong: __________
Oh no, I’m sorry.
It makes me feel better.
I have a sore throat.
Thanks for your advice.
C
What’s the matter with you? (Bạn bị sao vậy?)
A. Oh no, I’m sorry. (Ôi không, tớ xin lỗi.)
B. It makes me feel better. (Điều đó làm tớ thấy khá hơn.)
C. I have a sore throat. (Tớ bị đau họng.)
D. Thanks for your advice. (Cảm ơn lời khuyên của bạn.)
→ Trả lời về vấn đề sức khỏe
→ Chọn C. I have a sore throat.
Dịch: Tony: Bạn sao vậy?
Huong: Tớ bị đau họng.
I __________ souvenirs for my friends tomorrow.
am buy
will buy
buy
bought
B
Dấu hiệu: “tomorrow” (ngày mai – tương lai)
→ Dùng thì tương lai đơn: will + V-nguyên thể
→ Chọn B. will buy
→ I will buy souvenirs for my friends tomorrow.
Dịch: Tôi sẽ mua quà lưu niệm cho bạn bè vào ngày mai.
D. WRITING
Task 1. Look and write the words or phrases.
| Example: 0. seashells |

b__ __ __ __ __ s
burgers: bánh burger

p__ __ __ c __ __ __s
postcards: bưu thiếp

f __ r __ __ __ __ __ s
fireworks: pháo hoa
Task 2. Put the words in the correct order.
Example.Tet / you / trees / plant / at / Will?
Will you plant trees at Tet?
brother / your / food / healthy / eat / Does /?
_________________________________________________________
Does your brother eat healthy food?
Cấu trúc: Does + Chủ ngữ (số ít) + Động từ nguyên thể + ...?
- Đây là câu hỏi Nghi vấn (Yes/No question), nên chúng ta đưa trợ động từ Does lên đầu câu.
- Chủ ngữ: your brother (anh/em trai của bạn).
- Hành động: eat (ăn).
- Tân ngữ: healthy food (thức ăn lành mạnh).
→ Does your brother eat healthy food?
Dịch: Anh trai bạn có ăn thức ăn lành mạnh không?
will / They / songs / sing / Teachers' / on / Day /.
_________________________________________________________
They will sing songs on Teachers' Day.
Cấu trúc: Chủ ngữ + will + Động từ nguyên thể + Thời gian.
- Chủ ngữ: They (Họ).
- Hành động: will sing songs (sẽ hát những bài hát).
- Thời gian: on Teachers' Day (vào ngày Nhà giáo).
→ They will sing songs on Teachers' Day.
Dịch: Họ sẽ hát những bài hát vào ngày Nhà giáo.
Task 3. Look and write the sentences.
Example. She / love / plant / trees / flowers.
She loves planting trees and flowers.
My brother / eat / spring rolls / Tet.
_________________________________________________________
My brother eats spring rolls at Tet.
- Chủ ngữ là "My brother"
- Hành động: eats spring rolls (chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít, nên động từ eat phải thêm s thành eats.).
- Thời gian: at Tet (Đối với các dịp lễ, ta thêm giới từ “at” trước từ Tet)
→ My brother eats spring rolls at Tet.
Dịch: Anh/em trai tớ ăn nem rán vào dịp Tết.
You / not / watch / too / TV / not / good / your eyes.
_________________________________________________________
You shouldn't watch too much TV because it is not good for your eyes.
Đây là một lời khuyên, nên ta sử dụng shouldn't (không nên).
- Vế 1: You shouldn't watch too much TV. (Cụm đúng là too much TV (quá nhiều TV))
- Vế 2 (Lý do): Vì nó không tốt cho mắt. Ta dùng cụm: it is not good for your eyes.
- Từ nối: Sử dụng because (vì) để nối hai vế lại với nhau.
→ You shouldn't watch too much TV because it is not good for your eyes.
Dịch: Bạn không nên xem quá nhiều TV vì nó không tốt cho mắt của bạn đâu.









