Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh lớp 5 Global Success (có đáp án) - Đề 6
27 câu hỏi
A. WORD STRESS
Choose ONE more stressed word.
Example:They go to the swimming pool twice a month.
A. They B. the C. month
What did your family do in London?
What
did
in
Cách làm: Trong một câu, chúng ta chỉ nhấn vào những từ mang thông tin quan trọng (giúp người nghe hiểu mình đang nói gì).
- Từ được NHẤN (Đọc to): Danh từ (tên đồ vật, con người), Động từ (hành động), Tính từ (màu sắc, tính chất) và Từ để hỏi (What, Who, Where...).
- Từ KHÔNG nhấn (Đọc nhỏ/nhanh): Những từ "phụ" như: the, a, in, on, with, your, my, did, do...
1. A
Ta có “What” (Cái gì) là từ để hỏi, là từ quan trọng cần được nhấn trọng âm.
Các từ còn lại: “did” là trợ động từ, “in” là giới từ chỉ vị trí là các từ phụ.
Chọn A. What
What's wrong with your stomach?
with
your
stomach
C
Ta có “stomach” (cái bụng) là danh từ, là từ quan trọng cần được nhấn trọng âm.
Các từ còn lại: “with” là giới từ, “your” là tính từ sở hữu là các từ phụ.
Chọn C. stomach
Listen and choose the best answers.
Example:What festival is coming up?
A. New Year Festival. B. Mid-Autumn Festival. C. Christmas.
Where will Lan go to prepare for the festival?
To a supermarket.
To a flower festival.
To a fun fair.
B
Where will Lan go to prepare for the festival? (Lan sẽ đi đâu để chuẩn bị cho lễ hội?)
A. To a supermarket. (Đến siêu thị.)
B. To a flower festival. (Đến lễ hội hoa.)
C. To a fun fair. (Đến hội chợ vui chơi.)
Nội dung nghe: G: I’ll go to a flower festival with my father to buy some roses. We’ll also buy a branch of peach blossoms.
Dịch: G: Mình sẽ đi lễ hội hoa với bố để mua hoa hồng. Chúng mình cũng sẽ mua một cành hoa đào.
Chọn B.
What will she do before the festival?
Decorate the house.
Make special foods.
Clean the house.
C
What will she do before the festival? (Cô ấy sẽ làm gì trước lễ hội?)
A. Decorate the house. (Trang trí nhà cửa.)
B. Make special foods. (Làm các món ăn đặc biệt.)
C. Clean the house. (Dọn dẹp nhà cửa.)
Nội dung nghe: B: Will you decorate the house for Tet?
G: No, I won’t. I’ll clean my house. My father will decorate the house.
Dịch: B: Bạn có trang trí nhà cửa vào dịp Tết không?
G: Không, mình không trang trí. Mình sẽ dọn dẹp nhà. Bố mình sẽ trang trí nhà.
Chọn C.
Where will she have a party?
At her house
At her grandparents’ house
At the flower festival
B
Where will she have a party? (Cô ấy sẽ tổ chức tiệc ở đâu?)
A. At her house (Tại nhà cô ấy)
B. At her grandparents’ house (Tại nhà ông bà cô ấy)
C. At the flower festival (Tại lễ hội hoa)
Nội dung nghe: B:[Uhm] Will you have a New Year party?
G: Yes. We’ll visit our grandparents and have a party there.
Dịch: B: Ừm… Bạn có tổ chức tiệc mừng năm mới không?
G: Có. Chúng mình sẽ đến thăm ông bà và tổ chức tiệc ở nhà ông bà.
Chọn B.
What will she eat at the party?
Spring rolls and seafood.
Spring rolls and banh chung.
Banh chung and seafood.
B
What will she eat at the party? (Cô ấy sẽ ăn gì ở bữa tiệc?)
A. Spring rolls and seafood. (Nem và hải sản.)
B. Spring rolls and banh chung. (Nem và bánh chưng.)
C. Banh chung and seafood. (Bánh chưng và hải sản.)
Nội dung nghe: B: Will you eat seafood at the party?
G: No. Banh chung and spring rolls will be the best for Tet!
Dịch: B: Bạn có ăn hải sản trong bữa tiệc không?
G: Không. Bánh chưng và nem rán sẽ là những món ngon nhất cho ngày Tết!
Chọn B.
Audio script: Example: B: Tet’s coming. What will you do for Tet, Lan? G: I’ll go to a flower festival with my father to buy some roses. We’ll also buy a branch of peach blossoms. The correct answer is A. Circle the letter A. This is an example. Now listen and choose the best answers.
--------- B: Tet’s coming. What will you do for Tet, Lan? G: I’ll go to a flower festival with my father to buy some roses. We’ll also buy a branch of peach blossoms. B: Will you decorate the house for Tet? G: No, I won’t. I’ll clean my house. My father will decorate the house. B:[Uhm] Will you have a New Year party? G: Yes. We’ll visit our grandparents and have a party there. B: Will you eat seafood at the party? G: No. Banh chung and spring rolls will be the best for Tet! | Dịch bài nghe: Ví dụ: B: Tết sắp đến rồi. Lan, bạn sẽ làm gì vào dịp Tết? G: Mình sẽ đi lễ hội hoa với bố để mua hoa hồng. Chúng mình cũng sẽ mua một cành hoa đào. Đáp án đúng là A. Khoanh vào chữ cái A. Đây là ví dụ. Bây giờ các em hãy nghe và chọn đáp án đúng nhất. --------- B: Tết sắp đến rồi. Lan, bạn sẽ làm gì vào dịp Tết? G: Mình sẽ đi lễ hội hoa với bố để mua hoa hồng. Chúng mình cũng sẽ mua một cành hoa đào. B: Bạn có trang trí nhà cửa vào dịp Tết không? G: Không, mình không trang trí. Mình sẽ dọn dẹp nhà. Bố mình sẽ trang trí nhà. B: Ừm… Bạn có tổ chức tiệc mừng năm mới không? G: Có. Chúng mình sẽ đến thăm ông bà và tổ chức tiệc ở nhà ông bà. B: Bạn có ăn hải sản trong bữa tiệc không? G: Không. Bánh chưng và nem rán sẽ là những món ngon nhất cho ngày Tết! |
B. LISTENING

Task 1. Listen and number.

Nội dung nghe: A: How does your brother stay healthy?
B: He does morning exercise every day.
Dịch: A: Anh trai bạn giữ gìn sức khỏe bằng cách nào?
B: Anh ấy tập thể dục buổi sáng mỗi ngày.
Ta đánh số 1 vào bức tranh cậu bé tập thể dục.
Task 1. Listen and number.

Nội dung nghe: A: Will you sing and dance on Teachers’ Day?
B: No, we won’t. We’ll play volleyball.
Dịch: A: Các cậu sẽ hát và nhảy vào Ngày Nhà giáo chứ?
B: Không, chúng tớ sẽ không. Chúng tớ sẽ chơi bóng chuyền.
Ta đánh số 2 vào bức tranh 2 cậu bé chơi bóng chuyền.
Task 1. Listen and number.

Nội dung nghe: A: You look tired. Do you have a headache?
B: Yes. My head hurts a lot. I think I should take a rest.
Dịch: A: Trông bạn có vẻ mệt mỏi. Bạn có bị đau đầu không?
B: Có. Đầu mình đau lắm. Mình nghĩ mình nên nghỉ ngơi.
Ta đánh số 3 vào bức tranh cậu bé nghỉ ngơi.
Task 1. Listen and number.

Nội dung nghe: A: Will you make spring rolls for Tet?
B: No, I won’t. I’m not good at cooking. I’ll do the shopping.
Dịch: A: Bạn sẽ làm nem rán cho Tết chứ?
B: Không, mình sẽ không làm. Mình không giỏi nấu ăn. Mình sẽ đi mua sắm.
Ta đánh số 4 vào bức tranh cậu bé đi mua sắm.
Audio script: Listen and number. There is one example. 0. A. Did you swim yesterday? B. Yes, I did. I swam with my father. Can you see the number zero in the box? This is an example. Now listen and number. 1. A: How does your brother stay healthy? B: He does morning exercise every day. 2. A: Will you sing and dance on Teachers’ Day? B: No, we won’t. We’ll play volleyball. 3. A: You look tired. Do you have a headache? B: Yes. My head hurts a lot. I think I should take a rest. 4. A: Will you make spring rolls for Tet? B: No, I won’t. I’m not good at cooking. I’ll do the shopping. | Dịch bài nghe: Nghe và đánh số. Đây là một ví dụ. 0. A. Hôm qua bạn có bơi không? B. Có, mình có. Mình bơi với bố. Bạn có thấy số 0 trong ô không? Đây là một ví dụ. Bây giờ hãy nghe và đánh số. 1. A: Anh trai bạn giữ gìn sức khỏe bằng cách nào? B: Anh ấy tập thể dục buổi sáng mỗi ngày. 2. A: Các bạn sẽ hát và nhảy vào Ngày Nhà giáo chứ? B: Không, chúng mình sẽ không. Chúng mình sẽ chơi bóng chuyền. 3. A: Trông bạn có vẻ mệt mỏi. Bạn có bị đau đầu không? B: Có. Đầu mình đau lắm. Mình nghĩ mình nên nghỉ ngơi. 4. A: Bạn sẽ làm nem rán cho Tết chứ? B: Không, mình sẽ không làm. Mình không giỏi nấu ăn. Mình sẽ đi mua sắm. |
Read and choose True or False.
Vietnamese Teachers’ Day is in November. We have different activities to celebrate this day.
Last year, we decorated the classroom with balloons and roses. We also sang and danced. Our teachers smiled and looked very happy.
This year, we’ll give our teachers small gifts and flowers. We’ll also write letters or paint pictures to show our love for our teachers. Then we’ll have a party with our teachers. We’ll have burgers, cakes, and lemonade. After the party, we’ll take photos with our teachers. It’ll be a fun and special day!
What will you do at Tet? 
I’ll make banh chung.
I’ll decorate the house.
I’ll buy a branch of peach blossoms
A
What will you do at Tet? (Bạn sẽ làm gì vào dịp Tết?)
A. I’ll make banh chung. (Mình sẽ gói bánh chưng.)
B. I’ll decorate the house. (Mình sẽ trang trí nhà cửa.)
C. I’ll buy a branch of peach blossoms. (Mình sẽ mua một cành hoa đào.)
Ta thấy hình ảnh gói bánh chưng, chọn A.
How does your sister stay healthy?
She does exercise.
She eats vegetables.
She plays sports.
B
How does your sister stay healthy? (Chị gái của bạn giữ gìn sức khỏe bằng cách nào?)
A. She does exercise. (Chị ấy tập thể dục.)
B. She eats vegetables. (Chị ấy ăn rau.)
C. She plays sports. (Chị ấy chơi thể thao.)
Ta thấy hình ảnh ăn rau, chọn B.
What’s the matter with you? 
I have a headache.
I have a stomach ache.
I have a toothache.
A
What’s the matter with you? (Bạn bị làm sao vậy?)
A. I have a headache. (Mình bị đau đầu.)
B. I have a stomach ache. (Mình bị đau bụng.)
C. I have a toothache. (Mình bị đau răng.)
Ta thấy hình ảnh đau đầu, chọn A.
Task 2. Read and choose True or False.
Vietnamese Teachers’ Day is in November. We have different activities to celebrate this day.
Last year, we decorated the classroom with balloons and roses. We also sang and danced. Our teachers smiled and looked very happy.
This year, we’ll give our teachers small gifts and flowers. We’ll also write letters or paint pictures to show our love for our teachers. Then we’ll have a party with our teachers. We’ll have burgers, cakes, and lemonade. After the party, we’ll take photos with our teachers. It’ll be a fun and special day!
They decorated the classroom with peach blossoms.
True.
False.
B
They decorated the classroom with peach blossoms.
(Họ đã trang trí lớp học bằng hoa đào.)
Thông tin: Last year, we decorated the classroom with balloons and roses.
(Năm ngoái, chúng mình trang trí lớp học bằng bóng bay và hoa hồng.)
→ Sai. Chọn B. False.
This year, they’ll give flowers and gifts to their teachers.
True.
False.
A
This year, they’ll give flowers and gifts to their teachers.
(Năm nay, họ sẽ tặng hoa và quà cho thầy cô.)
Thông tin: This year, we’ll give our teachers small gifts and flowers.
(Năm nay, chúng mình sẽ tặng thầy cô những món quà nhỏ và hoa.)
→ Đúng. Chọn A. True.
They’ll write stories to show their love for their teachers.
True.
False.
B
They’ll write stories to show their love for their teachers.
(Họ sẽ viết truyện để thể hiện tình yêu dành cho thầy cô.)
Thông tin: We’ll also write letters or paint pictures to show our love for our teachers.
(Chúng mình cũng sẽ viết thư hoặc vẽ tranh để thể hiện tình yêu dành cho thầy cô.)
→ Sai. Chọn B. False.
There will be burgers, cakes and milk tea at the party.
True.
False.
B
There will be burgers, cakes and milk tea at the party.
(Sẽ có bánh mì kẹp, bánh ngọt và trà sữa trong bữa tiệc.)
Thông tin: We’ll have burgers, cakes, and lemonade. (Chúng mình sẽ ăn bánh mì kẹp, bánh ngọt và uống nước chanh.)
→ Sai. Chọn B. False.
Dịch bài đọc:
Ngày Nhà giáo Việt Nam diễn ra vào tháng Mười Một. Chúng mình có nhiều hoạt động khác nhau để chào mừng ngày này.
Năm ngoái, chúng mình trang trí lớp học bằng bóng bay và hoa hồng. Chúng mình cũng hát và nhảy múa. Các thầy cô mỉm cười và trông rất vui.
Năm nay, chúng mình sẽ tặng thầy cô những món quà nhỏ và hoa. Chúng mình cũng sẽ viết thư hoặc vẽ tranh để thể hiện tình yêu dành cho thầy cô. Sau đó, chúng mình sẽ tổ chức một bữa tiệc cùng thầy cô. Chúng mình sẽ ăn bánh mì kẹp, bánh ngọt và uống nước chanh. Sau bữa tiệc, chúng mình sẽ chụp ảnh cùng thầy cô. Đó sẽ là một ngày vui và đặc biệt!
D. WRITING
Task 1. Look and write the words or phrases.

Example:
0. seashells
S__ __ __ __ __ D__ __
Sports Day: Ngày hội thể thao

s __ __ __ __ __ d
seafood: hải sản

s__ __e t__ __ __ __t
sore throat: đau họng

m__ __ __ __ i__ e
medicine: thuốc
Task 2. Put the words in the correct order.
Example.Tet / you / trees / plant / at / Will?
Will you plant trees at Tet?
does / sister / judo / times / three / week / a / My /.
_________________________________________________________
My sister does judo three times a week.
Cấu trúc: Chủ ngữ + động từ + tần suất
- Chủ ngữ: My sister (Chị/em gái của tớ).
- Hành động: does judo (tập võ judo).
- Tần suất: three times a week (ba lần một tuần).
→ My sister does judo three times a week.
(Chị gái tớ tập võ judo 3 lần một tuần.)
go / you / Tet / to / flower / a / festival / at / Will?
_________________________________________________________
Will you go to a flower festival at Tet?
Cấu trúc: Will + chủ ngữ + động từ + thời gian?
- Đây là câu hỏi (có dấu ?), nên chúng mình phải đưa từ Will lên đầu câu nhé!
- Chủ ngữ: you (bạn).
- Hành động: go to a flower festival (đi lễ hội hoa).
- Thời gian: at Tet (vào dịp Tết).
→ Will you go to a flower festival at Tet?
(Bạn sẽ đi lễ hội hoa vào dịp Tết chứ?)
ice cream / too / shouldn’t / eat / You / much /.
_________________________________________________________
You shouldn’t eat too much ice cream.
Cấu trúc: Chủ ngữ + should + động từ nguyên thể + ...
- Chủ ngữ: You (Bạn).
- Hành động: shouldn't eat (không nên ăn).
- Tân ngữ: too much ice cream (quá nhiều kem).
→ You shouldn't eat too much ice cream.
(Bạn không nên ăn quá nhiều kem đâu nhé.)
Task 3. Look and write the sentences.
Example. She / love / plant / trees / flowers.
She loves planting trees and flowers.
He / love / eat / vegetables / because / delicious.
_________________________________________________________
He loves eating vegetables because they are delicious.
- Chủ ngữ là "He": Nên chữ love phải thêm s thành loves.
- Sau love: Động từ eat thường thêm ing thành eating.
- vegetables (rau củ) là số nhiều nên ta thêm "they are" trước từ delicious.
→ He loves eating vegetables because they are delicious.
Dịch: Anh ấy thích ăn rau vì chúng rất ngon.
My family / a boat trip / around / Ha Long Bay / last weekend.
_________________________________________________________
My family went on a boat trip around Ha Long Bay last weekend.
Ta có cụm: go on a boat trip around Ha Long Bay
Thời gian: last weekend (cuối tuần trước)
→ Chuyện đã xảy ra rồi, mình phải dùng động từ ở quá khứ là went on (đã đi).
→ My family went on a boat trip around Ha Long Bay last weekend.
Dịch: Gia đình tớ đã có một chuyến đi thuyền quanh Vịnh Hạ Long vào cuối tuần trước.
They / will / decorate / house / peach blossoms / for Tet.
_________________________________________________________
They will decorate their house with peach blossoms for Tet.
Tương lai: Có từ will nên động từ decorate (trang trí) giữ nguyên.
Trang trí bằng cái gì: Ta thêm từ with (với) và thêm chữ their (của họ) trước từ house (nhà).
→ Đáp án: They will decorate their house with peach blossoms for Tet.
Dịch: Họ sẽ trang trí nhà của mình bằng hoa đào để đón Tết.








