Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh lớp 5 Global Success (có đáp án) - Đề 7
23 câu hỏi
A. WORD STRESS
Listen and choose the stressed word.
Example: Is your brother good at playing tennis?
A. Is B. brother C. at
I'll watch fireworks with my family.
I’ll
with
family
C
Ta có “family” (gia đình) là danh từ, là từ quan trọng.
Các từ còn lại: “I’ll” là đại từ nhân xưng, “with” là giới từ là các từ phụ.
Chọn C. family
What drinks did they have at the party?
What
did
the
A
Ta có “What” (Cái gì) là từ để hỏi, là từ quan trọng cần được nhấn trọng âm.
Các từ còn lại: “did” là trợ động từ, “the” là mạo từ là các từ phụ.
Chọn A. What
Listen and choose.
What will she do for Tet?

A
What will she do for Tet? (Cô ấy sẽ làm gì cho Tết?)
Nội dung nghe: A: Will you make spring rolls for Tet?
B: I love eating spring rolls, but I’m not good at cooking. My mum will make them for Tet.
A: What will you do?
B: My dad will buy some roses, and I’ll decorate the house with the flowers.
Dịch: A: Bạn có làm nem rán cho dịp Tết không?
B: Mình thích ăn nem rán lắm, nhưng mình nấu ăn không giỏi. Mẹ mình sẽ làm nem rán cho Tết.
A: Thế bạn sẽ làm gì?
B: Bố mình sẽ mua hoa hồng, và mình sẽ trang trí nhà bằng những bông hoa đó.
Ta chọn A là bức tranh cắm hoa.
What’s the matter with her?



B
What’s the matter with her? (Cô ấy bị làm sao vậy?)
Nội dung nghe: A: I can’t eat anything today.
B: What’s the matter? Do you have a sore throat?
A: No. I have a toothache. I ate too much at the party last night.
Dịch: A: Hôm nay mình không ăn được gì cả.
B: Bạn bị làm sao vậy? Bạn có bị đau họng không?
A: Không. Mình bị đau răng. Tối qua mình đã ăn quá nhiều ở bữa tiệc.
Ta chọn B là bức tranh đau răng.
What will they have for the party?


A
What will they have for the party? (Họ sẽ chuẩn bị món gì cho bữa tiệc?)
Nội dung nghe: A: I love milk tea. Will we have milk tea for the party next week?
B: No, drinking too much milk tea is not good for you. We’ll have fresh juice.
A: OK mum. I like juice, too.
Dịch: A: Mình thích trà sữa lắm. Tuần sau chúng ta có uống trà sữa trong bữa tiệc không?
B: Không đâu, uống quá nhiều trà sữa không tốt cho con. Chúng ta sẽ uống nước ép tươi.
A: Vâng mẹ. Con cũng thích nước ép.
Ta chọn A là bức tranh nước ép.
What did she do yesterday?



A
What did she do yesterday? (Hôm qua cô ấy đã làm gì?)
Nội dung nghe: A: Did you swim in the sea yesterday?
B: No, I didn’t. The water was too cold. I walked on the beach with my family.
A: Did you collect seashells?
B: No. There weren’t any seashells on the beach.
Dịch: A: Hôm qua bạn có bơi ở biển không?
B: Không, mình không bơi. Nước biển quá lạnh. Mình đã đi dạo trên bãi biển cùng gia đình.
A: Bạn có nhặt vỏ sò không?
B: Không. Trên bãi biển không có vỏ sò nào cả.
Ta chọn A là bức tranh đi bộ trên bãi biển với gia đình.
Audio script: 1. A: Will you make spring rolls for Tet? B: I love eating spring rolls, but I’m not good at cooking. My mum will make them for Tet. A: What will you do? B: My dad will buy some roses, and I’ll decorate the house with the flowers. 2. A: I can’t eat anything today. B: What’s the matter? Do you have a sore throat? A: No. I have a toothache. I ate too much at the party last night. 3. A: I love milk tea. Will we have milk tea for the party next week? B: No, drinking too much milk tea is not good for you. We’ll have fresh juice. A: OK mum. I like juice, too. 4. A: Did you swim in the sea yesterday? B: No, I didn’t. The water was too cold. I walked on the beach with my family. A: Did you collect seashells? B: No. There weren’t any seashells on the beach. | Dịch bài nghe: 1. A: Bạn có làm nem rán cho dịp Tết không? B: Mình thích ăn nem rán lắm, nhưng mình nấu ăn không giỏi. Mẹ mình sẽ làm nem rán cho Tết. A: Thế bạn sẽ làm gì? B: Bố mình sẽ mua hoa hồng, và mình sẽ trang trí nhà bằng những bông hoa đó. 2. A: Hôm nay mình không ăn được gì cả. B: Bạn bị làm sao vậy? Bạn có bị đau họng không? A: Không. Mình bị đau răng. Tối qua mình đã ăn quá nhiều ở bữa tiệc. 3. A: Mình thích trà sữa lắm. Tuần sau chúng ta có uống trà sữa trong bữa tiệc không? B: Không đâu, uống quá nhiều trà sữa không tốt cho con. Chúng ta sẽ uống nước ép tươi. A: Vâng mẹ. Con cũng thích nước ép. 4. A: Hôm qua bạn có bơi ở biển không? B: Không, mình không bơi. Nước biển quá lạnh. Mình đã đi dạo trên bãi biển cùng gia đình. A: Bạn có nhặt vỏ sò không? B: Không. Trên bãi biển không có vỏ sò nào cả. |
Listen and complete with NO MORE THAN THREE WORDS for each gap.
Example:
0. Mai wants to be a nursein the future.
Jack collected some ___________ on his trip.
seashells
Nội dung nghe: G: What did you do on your trip to Nha Trang, Jack?
B: I collected some seashells on the beach.
Dịch: G: Jack, cậu đã làm gì trong chuyến đi Nha Trang?
B: Tớ đã nhặt một số vỏ sò trên bãi biển.
Bill and his classmates will sing the songs at _______________ Festival.
Mid-Autumn
Nội dung nghe: G: What will you do at Mid-Autumn Festival, Bill?
B: Our class will sing the songs together at the party.
Dịch: G: Bill, cậu sẽ làm gì vào Tết Trung Thu?
B: Lớp chúng ta sẽ cùng nhau hát những bài hát ở bữa tiệc.
Nam’s brother always ___________ before going to school.
jogs
Nội dung nghe: G: How does your brother stay healthy, Nam?
B: He jogs in the park every morning before school.
Dịch: G: Nam, anh trai cậu giữ gìn sức khỏe bằng cách nào?
B: Anh ấy chạy bộ trong công viên mỗi sáng trước khi đến trường.
Audio script: Example: 0. B: What would you like to be in the future, Mai? G: I’d like to be a nurse. The correct answer is “a nurse”. Can you see the words “a nurse” filled in the blank? This is an example. Now listen and complete each sentence with no more than three words. --------- 1. G: What did you do on your trip to Nha Trang, Jack? B: I collected some seashells on the beach. 2. G: What will you do at Mid-Autumn Festival, Bill? B: Our class will sing the songs together at the party. 3. G: How does your brother stay healthy, Nam? B: He jogs in the park every morning before school. | Dịch bài nghe: Ví dụ: 0. B: Mai, em muốn làm nghề gì trong tương lai? G: Em muốn làm y tá. Đáp án đúng là “a nurse”. Em có thấy từ “a nurse” được điền vào chỗ trống không? Đây là một ví dụ. Bây giờ hãy nghe và hoàn thành mỗi câu với không quá ba từ. --------- 1. G: Jack, cậu đã làm gì trong chuyến đi Nha Trang? B: Tớ đã nhặt một số vỏ sò trên bãi biển. 2. G: Bill, cậu sẽ làm gì vào Tết Trung Thu? B: Lớp chúng ta sẽ cùng nhau hát những bài hát ở bữa tiệc. 3. G: Nam, anh trai cậu giữ gìn sức khỏe bằng cách nào? B: Anh ấy chạy bộ trong công viên mỗi sáng trước khi đến trường. |
Read and choose the correct answer.
My name’s Linh. This year, my family will have a lot of things to do. Before Tet, I’ll clean the house, then my sister will decorate it with flowers like roses and peach blossoms. My mum will prepare special dishes like banh chung and spring rolls. My dad will do the shopping; he’ll buy fruit, vegetables and some snacks.
On the first day of Tet, we’ll wear new clothes and visit our grandparents to give them New Year wishes. My grandparents will give me and my sister lucky money. Then we’ll enjoy delicious food and play traditional games. Tet is a wonderful time because our big family has fun together!
Example. What will Linh do before Tet?
A. She’ll make special dishes.
B. She’ll decorate the house.
C. She’ll clean the house.
You drink or eat this when you are sick. It helps you feel better.
C
You drink or eat this when you are sick. It helps you feel better.
(Bạn uống hoặc ăn thứ này khi bị ốm. Nó giúp bạn cảm thấy tốt hơn.)
Chọn C là hình ảnh thuốc (medicine).
It is a big party for all kids. They get many gifts and sweets on this day.
A
It is a big party for all kids. They get many gifts and sweets on this day.
(Đó là một bữa tiệc lớn dành cho tất cả trẻ em. Họ nhận được rất nhiều quà và bánh kẹo vào ngày này.)
Chọn A là hình ảnh Ngày thiếu nhi (Children’s Day).
You pick them up on the sand at the beach. They are hard and pretty.
E
You pick them up on the sand at the beach. They are hard and pretty.
(Bạn nhặt chúng trên cát ở bãi biển. Chúng cứng và đẹp.)
Chọn E là hình ảnh vỏ sò (seashells).
Task 2. Read and choose the correct answer.
My name’s Linh. This year, my family will have a lot of things to do. Before Tet, I’ll clean the house, then my sister will decorate it with flowers like roses and peach blossoms. My mum will prepare special dishes like banh chung and spring rolls. My dad will do the shopping; he’ll buy fruit, vegetables and some snacks.
On the first day of Tet, we’ll wear new clothes and visit our grandparents to give them New Year wishes. My grandparents will give me and my sister lucky money. Then we’ll enjoy delicious food and play traditional games. Tet is a wonderful time because our big family has fun together!
What will Linh’s father buy?
Flowers like roses and peach blossoms.
Fruit, vegetables and some snacks.
Food like banh chung and spring rolls.
B
What will Linh’s father buy? (Bố của Linh sẽ mua gì?)
A. Flowers like roses and peach blossoms. (Các loại hoa như hoa hồng và hoa đào.)
B. Fruit, vegetables and some snacks. (Trái cây, rau và một ít đồ ăn vặt.)
C. Food like banh chung and spring rolls. (Các món ăn như bánh chưng và nem rán.)
Thông tin: My dad will do the shopping; he’ll buy fruit, vegetables and some snacks.
(Bố mình sẽ đi mua sắm; bố sẽ mua trái cây, rau và một ít đồ ăn vặt.)
Chọn B.
When will they visit their grandparents?
On the first day of Tet.
On the third day of Tet.
Before Tet.
A
When will they visit their grandparents? (Khi nào họ sẽ đến thăm ông bà?)
A. On the first day of Tet. (Vào ngày mùng Một Tết.)
B. On the third day of Tet. (Vào ngày mùng Ba Tết.)
C. Before Tet. (Trước Tết.)
Thông tin: On the first day of Tet, we’ll wear new clothes and visit our grandparents to give them New Year wishes. (Vào ngày mùng Một Tết, chúng mình sẽ mặc quần áo mới và đến thăm ông bà để chúc Tết.)
Chọn A.
What will Linh’s grandparents give them?
New Year wishes.
New clothes.
Lucky money.
C
What will Linh’s grandparents give them? (Ông bà của Linh sẽ cho các bạn ấy gì?)
A. New Year wishes. (Lời chúc năm mới.)
B. New clothes. (Quần áo mới.)
C. Lucky money. (Tiền lì xì.)
Thông tin: My grandparents will give me and my sister lucky money.
(Ông bà sẽ lì xì cho mình và chị gái.)
Chọn C.
Why does Linh think Tet is a wonderful time?
Because there is lots of delicious food.
Because her family has fun together.
Because she can play fun games.
B
Why does Linh think Tet is a wonderful time?
(Vì sao Linh nghĩ Tết là một thời gian tuyệt vời?)
A. Because there is lots of delicious food. (Vì có rất nhiều món ăn ngon.)
B. Because her family has fun together. (Vì gia đình bạn ấy được vui vẻ bên nhau.)
C. Because she can play fun games. (Vì cô ấy có thể chơi những trò chơi vui.)
Thông tin: Tet is a wonderful time because our big family has fun together!
(Tết là một thời gian tuyệt vời vì đại gia đình mình được vui vẻ bên nhau!)
Chọn B.
Dịch bài đọc:
Mình tên là Linh. Năm nay, gia đình mình sẽ có rất nhiều việc phải làm. Trước Tết, mình sẽ dọn dẹp nhà cửa, sau đó chị gái mình sẽ trang trí nhà bằng các loại hoa như hoa hồng và hoa đào. Mẹ mình sẽ chuẩn bị những món ăn đặc biệt như bánh chưng và nem rán. Bố mình sẽ đi mua sắm; bố sẽ mua trái cây, rau và một ít đồ ăn vặt.
Vào ngày mùng Một Tết, chúng mình sẽ mặc quần áo mới và đến thăm ông bà để chúc Tết. Ông bà sẽ lì xì cho mình và chị gái. Sau đó, chúng mình sẽ thưởng thức những món ăn ngon và chơi các trò chơi truyền thống. Tết là một thời gian tuyệt vời vì đại gia đình mình được vui vẻ bên nhau!
D. WRITING
Task 1. Look and write the words or phrases.
| Example: 0. seashells |

s__ __ __ __ n __ __s
souvenirs: đồ lưu niệm

d__ __ __ __ __ t
dentist: nha sĩ
s __ __ __ __ __ r __ __ __ s
spring rolls: nem
Task 2. Put the words in the correct order.
Example.Tet / you / trees / plant / at / Will?
Will you plant trees at Tet?
Festival / moon cakes / have / We’ll / at / Mid-Autumn /.
_________________________________________________________
We’ll have moon cakes at Mid-Autumn Festival.
- Chủ ngữ: We’ll (Viết tắt của We will – Chúng tớ sẽ).
- Hành động: have moon cakes (ăn bánh trung thu).
- Thời gian: at Mid-Autumn Festival (vào lễ hội Trung thu).
→ We’ll have moon cakes at Mid-Autumn Festival.
Dịch: Chúng tớ sẽ ăn bánh trung thu vào dịp Tết Trung thu.
my sister / I / walked / with / the / beach / on /.
_________________________________________________________
I walked on the beach with my sister.
- Chủ ngữ: I (Tớ).
- Hành động: walked (đã đi bộ).
- Nơi chốn: on the beach (trên bãi biển).
- Với ai: with my sister (với chị/em gái của tớ).
→ I walked on the beach with my sister.
Dịch: Tớ đã đi dạo trên bãi biển với chị/em gái của tớ.
Task 3. Look and write the sentences.
Example. She / love / plant / trees / flowers.
She loves planting trees and flowers.
He / morning exercise / three / time / week / stay / healthy.
_________________________________________________________
He does morning exercise three times a week to stay healthy.
- Chủ ngữ: He
- Hành động: does morning exercise (cụm từ cố định: tập thể dục buổi sáng).
- Số lần: three times a week (Cụm: three times a week: 3 lần 1 tuần)
- Mục đích: to stay healthy (Để nối với mục đích "để khỏe mạnh", mình thêm từ to (để))
→ He does morning exercise three times a week to stay healthy.
Dịch: Anh ấy tập thể dục buổi sáng 3 lần một tuần để giữ sức khỏe.
She / headache / she / spend / too much time / watch TV / yesterday.
_________________________________________________________
She had a headache because she spent too much time watching TV yesterday.
- Dấu hiệu quan trọng: Có từ yesterday (hôm qua)
→ Tất cả hành động phải dùng ở quá khứ.
+ have → had
+ spend → spent
- Cấu trúc: spent time + V-ing: dành thời gian làm gì
Thêm từ nối because (vì) để giải thích lý do.
→ She had a headache because she spent too much time watching TV yesterday.
Dịch: Cô ấy đã bị đau đầu vì hôm qua cô ấy dành quá nhiều thời gian xem tivi.









