Đề thi giữa kì 2 Sinh học 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2
24 câu hỏi
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7 điểm)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Tuổi hóa thạch được xác định bằng
đặc điểm hình thái.
thành phần hóa học.
tài liệu từ khảo cổ học.
dân gian truyền miệng.
Đáp án đúng là B
Ở người, cơ quan nào sau đây là cơ quan thoái hóa?
Phổi.
Gan.
Dạ dày.
Răng khôn.
Đáp án đúng là D
Theo Darwin, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là
quần thể.
allele.
loài.
cá thể.
Đáp án đúng là D
Các sinh vật có nhiều đặc điểm giống nhau là do
sự tương đồng về môi trường sống.
sự bắt chước của sinh vật để thích nghi với môi trường sống.
có chung tổ tiên.
có sự tương đồng về phương thức dinh dưỡng.
Đáp án đúng là C
Tiến hóa nhỏ là
quá trình biến đổi số lượng loài trong quần thể.
quá trình biến đổi số lượng cá thể trong quần thể.
quá trình biến đổi tần số alele và tần số kiểu gene của quần thể.
quá trình phát triển của giới sinh vật.
Đáp án đúng là C
Học thuyết chọn lọc tự nhiên của Darwin giải thích cho nội dung nào sau đây?
Toàn bộ sinh giới đều được tiến hoá từ loài vượn.
Toàn bộ sinh giới đều được sinh ra nhờ chúa Trời.
Toàn bộ sinh giới đều được tiến hoá từ tổ tiên chung.
Một số sinh giới được tiến hoá từ tổ tiên chung.
Đáp án đúng là C
Sự tiến hoá của sinh giới diễn ra với quy mô như thế nào?
Chỉ có quy mô nhỏ.
Chỉ có quy mô lớn.
Chỉ có quy mô vừa.
Quy mô nhỏ và lớn.
Đáp án đúng là D
Điểm khác biệt cơ bản giữa tiến hoá nhỏ và tiến hoá lớn là
tiến hoá nhỏ diễn ra nhanh hơn, tiến hoá lớn diễn ra chậm hơn.
tiến hoá nhỏ có thể quan sát, tiến hoá lớn chỉ là giả thuyết.
quy mô, thời gian và kết quả của hai quá trình tiến hoá này.
tiến hoá nhỏ chỉ có ở động vật, tiến hoá lớn chỉ có ở thực vật.
Đáp án đúng là C
Môi trường sống xung quanh sinh vật không gồm yếu tố nào sau đây?
Nhiệt độ.
Ánh sáng.
Vật săn mồi.
Pháp luật.
Đáp án đúng là D
Trong quần thể, mối quan hệ nào sau đây giúp đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định, khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường, làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể?
Quan hệ hợp tác.
Quan hệ hỗ trợ.
Quan hệ đối kháng.
Quan hệ cạnh tranh.
Đáp án đúng là B
Hình vẽ mô tả giới hạn sinh thái của 2 loài sinh vật về một nhân tố sinh thái (độ pH tăng dần từ trái sang phải). Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

1. Loài M có vùng phân bố rộng hơn loài N.
2. Loài M có giới hạn trên nhỏ hơn loài N.
3. [2] và [6] là khoảng thuận lợi của loài M và N.
4. Nếu nuôi/trồng ở môi trường đất nhiễm phèn, thì khả năng loài M sinh trưởng, phát triển tốt hơn loài N.
4.
3.
1.
2.
Đáp án đúng là D
I. Sai. Loài M có vùng phân bố hẹp hơn.
II. Đúng.
III. Sai. [3] và [2] lần lượt là khoảng thuận lợi của loài M và N.
IV. Đúng. Đất nhiễm phèn thì pH giảm. Trong môi trường có pH thấp, loài M sinh trưởng, phát triển tốt hơn loài N.
Khi thống kê tỉ lệ cá đánh bắt trong các mẻ lưới ở 3 vùng khác nhau, người ta thu được kết quả như sau:
| Nhóm tuổi vùng | Trước sinh sản | Đang sinh sản | Sau sinh sản |
| A | 78% | 20% | 2% |
| B | 50% | 40% | 10% |
| C | 10% | 20% | 70% |
Kết luận được rút ra về hiện trạng khai thác cá ở 3 vùng trên là
vùng A: khai thác hợp lý; vùng B: khai thác quá mức; vùng C: chưa khai thác hết tiềm năng.
vùng A: khai thác quá mức; vùng B: khai thác hợp lý; vùng C: chưa khai thác hết tiềm năng.
vùng A: chưa khai thác hết tiềm năng; vùng B: khai thác quá mức; vùng C: khai thác hợp lý.
vùng A: chưa khai thác hết tiềm năng; vùng B: khai thác hợp lý; vùng C: khai thác quá mức.
Đáp án đúng là B
Tỉ lệ cá đánh bắt trong các mẻ lưới ở 3 vùng khác nhau cho thấy:
- Quần thể ở vùng A là quần thể trẻ với nhóm tuổi trước sinh sản chiếm ưu thế.
- Quần thể ở vùng B là quần thể ổn định với nhóm tuổi trước sinh sản và đang sinh sản chiếm tỉ lệ xấp xỉ nhau.
- Quần thể ở vùng C là quần thể suy thoái vì nhóm tuổi sau sinh sản chiếm ưu thế.
Điều này cho thấy ở vùng A đã bị khai thác quá mức (tỉ lệ cá nhỏ chiếm chủ yếu); ở vùng B đang có sự khai thác hợp lý và vùng C chưa khai thác hết tiềm năng (tỉ lệ cá lớn còn nhiều).
Khi nói về vai trò của chọn lọc tự nhiên. Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Có thể loại bỏ hoàn toàn một allele nào đó ra khỏi quần thể, dù allele đó có lợi.
Tác động đào thải cá thể có kiểu hình trội sẽ làm thay đổi tần số allele nhanh hơn so với tác động đào thải cá thể có kiểu hình lặn.
Luôn thay đổi tần số tương đối của allele và thành phần kiểu gene của quần thể một cách nhanh chóng.
Làm tăng dần tần số allele và tần số kiểu gene quy định đặc điểm thích nghi trong quần thể.
a) Sai. Chọn lọc tự nhiên không loại bỏ allele có lợi.
b) Đúng.
c) Sai. Khi điều kiện môi trường thay đổi càng mạnh (áp lực chọn lọc cao) thì chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số allele càng nhanh và ngược lại.
d) Đúng.
Hình bên mô tả cây phát sinh chủng loại, hãy cho biết mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Năm nhóm sinh vật này đều có một tổ tiên chung.
Nấm và thực vật có quan hệ họ hàng xa hơn so với nấm và vi khuẩn cổ.
Mối quan hệ tiến hoá giữa các nhóm vi khuẩn và thực vật xa hơn so với các nhóm thực vật và động vật.
Sự phát sinh mỗi nhánh tiến hóa từ một nguồn gốc tổ tiên chung thì chắc chắn đã xảy ra nhiều biến dị di truyền khác nhau.
a) Đúng.
b) Sai. Nấm và động vật có quan hệ họ hàng gần hơn so với nấm và vi khuẩn cổ.
c) Đúng.
d) Đúng.
Cho các cơ quan ở người như sau:
(1) Gan.
(2) Ruột thừa.
(3) Lông mao.
(4) Ruột non.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các cơ quan thoái hóa.
Đáp án: ___
Đáp án: 23
Cho các bằng chứng sau:
(1) Cơ quan tương đồng.
(2) Cơ quan thoái hóa.
(3) Cơ quan tương tự.
(4) Tập tính tương tự.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các bằng chứng chứng tỏ sinh vật có chung nguồn gốc.
Đáp án: ___
Đáp án: 12
(1), (2) Đúng.
(3) Sai. Cơ quan tương tự là những cơ quan có cùng chức năng nhưng khác nhau về nguồn gốc và cấu tạo.
(4) Sai. Tập tính tương tự là những hành vi giống nhau nhưng không chứng tỏ được các sinh vật có chung nguồn gốc.
Cho các bước sau:
(1) Hình thành giả thuyết.
(2) Kiểm chứng giả thuyết.
(3) Quan sát.
Hãy viết liền các số thứ tự tương ứng với các bước trên theo đúng trình tự các bước Darwin sử dụng để xây dựng học thuyết về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài.
Đáp án: ____
Đáp án: 312
Trong chuyến thám hiểm vòng quanh thế giới trên tàu Beagle, Darwin đã quan sát các loài động vật, thực vật, điều kiện tự nhiên và đã thu thập nhiều hóa thạch sinh vật ở những nơi ông đặt chân đến. Trong các kết luận dưới đây, những kết luận nào đúng với những quan sát của Darwin? (Viết liền số thứ tự tương ứng với các kết luận đúng theo chiều từ bé đến lớn)
(1) Sinh vật có tiềm năng sinh sản lớn.
(2) Trong quần thể, các cá thể con được sinh ra luôn giống hoàn toàn cá thể mẹ.
(3) Khả năng sống sót và sinh sản của cá thể không phải ngẫu nhiên.
(4) Tất cả các cá thể đều thích nghi với môi trường sống mới.
Đáp án: ___
Đáp án: 13
(1) Đúng.
(2) Sai. Các cá thể có cùng bố mẹ vẫn có một số đặc điểm khác biệt nhau và khác với bố mẹ (biến dị cá thể).
(3) Đúng.
(4) Sai.
Cho các nhân tố sinh thái sau:
(1) Cây hoa.
(2) Giun đất.
(3) Ánh sáng.
(4) Dinh dưỡng khoáng.
(5) Độ ẩm.
Viết liền thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các nhân tố vô sinh.
Đáp án: ____
Đáp án: 345
Cho các nhân tố tiến hóa sau:
(1) Đột biến.
(2) Phiêu bạt di truyền.
(3) Giao phối không ngẫu nhiên.
(4) Chọn lọc tự nhiên.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các nhân tố có thể làm nghèo vốn gene quần thể.
Đáp án: ____
Đáp án: 234
Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gene của quần thể:
- (2) Phiêu bạt di truyền: có thể gây chết một số lượng lớn cá thể, trong những cá thể đó mang vốn gene của quần thể nên cũng có thể làm nghèo vốn gene, giảm sự đa dạng di truyền trong quần thể.
- (3) Giao phối không ngẫu nhiên: kiểu tự phối làm tăng tỉ lệ đồng hợp, giảm tỉ lệ dị hợp, có thể làm nghèo vốn gene của quần thể.
- (4) Chọn lọc tự nhiên: đào thải những cá thể có kiểu gene quy định kiểu hình không thích nghi sẽ làm mất gene nên làm nghèo vốn gene của quần thể.
Hình bên mô tả cây phát sinh chủng loại, loài số bao nhiêu có mối quan hệ họ hàng xa nhất với loài 1?

Đáp án: __
Đáp án: 7
Cho các hiện tượng sau:
(1) Hình thành các đơn vị phân loại trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành.
(2) Đào thải các biến dị mà con người không ưa thích.
(3) Tích lũy các biến dị đáp ứng nhu cầu nhiều mặt của loài người.
(4) Hình thành những loài mới từ một loài ban đầu.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các hiện tượng xảy ra khi chọn lọc tự nhiên diễn ra trên quy mô lớn và thời gian lịch sử lâu dài.
Đáp án: __
Đáp án: 1
Chọn lọc tự nhiên diễn ra trên quy mô lớn và thời gian lịch sử lâu dài sẽ dẫn đến hiện tượng: hình thành các đơn vị phân loại trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành.
(2), (3) Sai. Đây là đặc điểm của chọn lọc nhân tạo.
(4) Sai. Hình thành loài mới là kết quả của tiến hoá nhỏ.
(2 điểm):
(a) Nêu khái niệm dòng gene (di – nhập gene).
(b) Hiện tượng di - nhập gene ảnh hưởng như thế nào đến vốn gene và tần số allele của quần thể?
a) Di nhập gene là sự di chuyển các allele vào hoặc ra khỏi quần thể thông qua sự di chuyển của các cá thể hữu thụ hoặc các giao tử của chúng.
b) Hiện tượng di - nhập gene có thể mang đến các allele đã có sẵn hoặc những allele mới hoàn toàn làm phong phú vốn gene của quần thể hoặc ngược lại cá thể di cư ra khỏi quần thể. Do vậy, thành phần kiểu gene và tần số allele của quần thể sẽ bị thay đổi.
(1 điểm): Đề xuất các biện pháp bảo vệ và khai thác hợp lý các nguồn lợi thủy sản dựa trên hiểu biết về sinh thái học quần thể.
Dựa trên hiểu biết về sinh thái học quần thể, các biện pháp bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản là:
- Quy hoạch khai thác: Xác định mức khai thác tối đa cho phép để đảm bảo nguồn lợi thủy sản được duy trì bền vững.
- Bảo vệ môi trường sống: Giảm thiểu ô nhiễm môi trường biển, bảo vệ các khu vực sinh sản của các loài thủy sản.
- Nghiêm cấm khai thác các loài thủy sản có nguy cơ tuyệt chủng.
- Phát triển nuôi trồng thủy sản.



