Bộ 2 đề thi giữa kì 2 Sinh học 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có đáp án) - Đề 2
28 câu hỏi
PHẦN 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Phương pháp Darwin xây dựng học thuyết về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài theo các bước nào sau đây?
Quan sát → hình thành giả thuyết → kiểm chứng giả thuyết.
Quan sát → kiểm chứng giả thuyết → hình thành giả thuyết.
Hình thành giả thuyết → kiểm chứng giả thuyết → quan sát.
Kiểm chứng giả thuyết → hình thành giả thuyết → quan sát.
Đáp án đúng là A
Người đầu tiên đưa ra khái niệm biến dị cá thể là
Lamarck.
Mendel.
Morgan.
Darwin.
Đáp án đúng là D
Tiến hóa nhỏ là quá trình
hình thành các đơn vị phân loại trên loài như: chi, họ, bộ, lớp, ngành.
biến đổi tần số các allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
biến đổi kiểu hình của quần thể gốc đưa đến hình thành loài mới.
biến đổi thành phần kiểu gene dẫn tới biến đổi kiểu hình mới.
Đáp án đúng là B
Dòng gene là
hiện tượng trao đổi vốn gene giữa các quần thể.
hiện tượng số lượng cá thể trong quần thể bị giảm đột ngột.
hiện tượng số lượng cá thể trong quần thể tăng hoặc giảm do các yếu tố môi trường như thiên tai, dịch bệnh.
hiện tượng mà nhờ đó tần số allele có lợi tăng lên, tần số allele có hại giảm xuống.
Đáp án đúng là A
Trong khí quyển nguyên thủy của Trái đất chưa có
CO.
H2O.
O2.
NH3.
Đáp án đúng là C
Sự sống trên Trái đất hình thành, phát sinh và phát triển qua những giai đoạn
tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học, tiến hóa sinh học.
tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học.
tiến hóa hóa học, tiến hóa sinh học.
tiến hóa tiền sinh học, tiến hóa sinh học.
Đáp án đúng là A
Động vật được chia thành 2 nhóm đẳng nhiệt và biến nhiệt, dựa vào sự thích nghi của động vật với
độ ẩm.
gió.
nhiệt độ.
ánh sáng.
Đáp án đúng là C
Thời gian sống thực tế của 1 cá thể trong quần thể được gọi là
tuổi sinh thái.
tuổi đang sinh sản.
tuổi quần thể.
tuổi sinh lí.
Đáp án đúng là A
“Người và tinh tinh khác nhau nhưng thành phần amino acid ở chuỗi β Hb như nhau chứng tỏ cùng một nguồn gốc”, đây là ví dụ của bằng chứng
sinh học phân tử.
giải phẫu so sánh.
địa lí sinh học.
phôi sinh học.
Đáp án đúng là A
Darwin quan niệm biến dị cá thể là
biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập tính hoạt động.
biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và di truyền được.
sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản.
những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh.
Đáp án đúng là C
Đặc điểm chung của đột biến và phiêu bạt di truyền là
làm tăng biến dị di truyền trong một quần thể.
làm giàu vốn gene quần thể.
có tác dụng trong các quần thể nhỏ yếu hơn so với các quần thể lớn.
có tính chất ngẫu nhiên.
Đáp án đúng là D
Trong các nhóm sinh vật sau, nhóm có giới hạn sinh thái về nhiệt độ rộng nhất là
cá.
lưỡng cư.
bò sát.
thú.
Đáp án đúng là D
Ở một số loài động vật khi thiếu thức ăn, các cá thể trong một quần thể ăn thịt lẫn nhau. Hiện tượng này thể hiện mối quan hệ
cạnh tranh khác loài.
kí sinh.
cạnh tranh cùng loài.
hội sinh.
Đáp án đúng là C
Một quần thể có thành phần kiểu gene biến đổi qua các thế hệ như sau:
Thế hệ | AA | Aa | aa |
P | 0,35 | 0,5 | 0,15 |
F1 | 0,475 | 0,25 | 0,275 |
F2 | 0,5375 | 0,125 | 0,3375 |
F3 | 0,56875 | 0,0625 | 0,36875 |
Quần thể trên đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa
giao phối không ngẫu nhiên.
dòng gene.
phiêu bạt di truyền.
chọn lọc tự nhiên chống lại thể dị hợp.
Đáp án đúng là A
Quần thể có xu hướng tăng dần kiểu gene đồng hợp, giảm kiểu gene dị hợp từ thế hện P đến F3. Vậy quần thể chịu tác động của nhân tố giao phối không ngẫu nhiên.
Một quần thể thực vật tự thụ phấn bị cách ly trên cao nguyên do biến đổi địa chất. Tại đây, khí hậu lạnh khiến chúng ra hoa muộn hơn quần thể gốc ở đồng bằng 1 tháng. Sau nhiều thế hệ, khi đưa về cùng môi trường, chúng không còn khả năng thụ phấn với nhau. Đây là ví dụ về hình thành loài bằng con đường
cách ly địa lí.
đột biến đa bội.
cách ly tập tính.
lai xa.
Đáp án đúng là A
Sự biến đổi địa chất gây cách ly địa lí. Điều kiện môi trường khác biệt (khí hậu lạnh) dẫn đến sự phân hóa vốn gene, tạo ra cách ly sinh sản (ra hoa lệch nhau 1 tháng), từ đó hình thành loài mới.
Cây phát sinh chủng loại của Bộ Ăn thịt (Carnivora) dưới đây:

Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
(1) Họ Chồn và họ Chó có quan hệ gần hơn so với họ Chó và họ Mèo.
(2) Chi Lửng và chi Chó có quan hệ gần hơn chi Lửng với chi Báo.
(3) Sự hình thành chi Lửng và chi Rái cá từ họ Chồn có khả năng do phát sinh thường biến.
(4) Năm loài trên đều xuất phát từ một nguồn gốc chung là Bộ ăn thịt, từ Bộ Ăn thịt để hình thành 5 loài trên đã xuất hiện các biến dị không di truyền.
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là B
(3) Sai, thường biến là những biến đổi kiểu hình không liên quan đến vật chất di truyền nên thường biến không thể là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến tiến hoá.
(4) Sai, năm loài trên đều xuất phát từ một nguồn gốc chung là Bộ Ăn thịt, từ Bộ Ăn thịt để hình thành 5 loài trên đã xuất hiện biến dị di truyền.
Khi trồng rau xanh, cần phải bón phân đạm để lá phát triển tốt. Trong lúc trồng cây lấy củ thì đạm chỉ cần cho giai đoạn đầu, sau đó cần bón kali. Đây là ứng dụng quy luật
giới hạn sinh thái.
tác động qua lại giữa sinh vật với môi trường.
tác động tổng hợp các nhân tố sinh thái.
tác động không đồng đều của các nhân tố sinh thái.
Đáp án đúng là D
A. Sai, quy luật giới hạn nói về khoảng giá trị (từ tối thiểu đến tối đa) mà sinh vật có thể chịu đựng được để tồn tại.
B. Sai, quy luật này nói về mối quan hệ hai chiều giữa sinh vật và môi trường.
C. Sai, quy luật này nói rằng các nhân tố sinh thái tác động đồng thời, phối hợp với nhau tác động lên sinh vật.
Giả sử kết quả khảo sát về diện tích khu phân bố (tính theo m2) và kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) của 4 quần thể sinh vật cùng loài ở cùng một thời điểm như sau:
| Quần thể I | Quần thể II | Quần thể III | Quần thể IV |
Diện tích khu phân bố (m2) | 3558 | 2486 | 1935 | 1954 |
Kích thước quần thể (cá thể) | 4270 | 3730 | 3870 | 4885 |
Xét tại thời điểm khảo sát, mật độ cá thể của quần thể nào cao nhất là
quần thể I.
quần thể III.
quần thể II.
quần thể IV.
Đáp án đúng là D
Áp dụng công thức tính mật độ = kích thước quần thể : diện tích phân bố → Mật độ cá thể của các quần thể lần lượt là:
Quần thể I: 1,2.
Quần thể II: 1,5.
Quần thể III: 2.
Quần thể IV: 2,5.
PHẦN 2. Câu trắc nghiệm đúng/sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Bảng bên dưới thể hiện sự khác biệt về số lượng amino acid trong cytochrome C ở một số loài sinh vật so với người:
Loài sinh vật | Số lượng amino acid khác so với ở người |
Tinh tinh | 0 |
Khỉ Rhessus | 1 |
Ruồi giấm | 25 |
Nấm men | 40 |
Dựa vào bảng trên, xét tính đúng sai của của phát biểu sau.
Đây là bằng chứng sinh học tế bào dùng để xác định mối quan hệ họ hàng.
Có 2 loài thuộc nhóm Linh trưởng được đem so sánh với người trong bảng.
Ở nấm men, mọi phân tử sinh học đều có 40 amino acid khác biệt so với người.
Sự tương đồng giữa người và tinh tinh chứng tỏ cả hai chung tổ tiên nhưng thời gian tiến hóa chưa đủ để đột biến gene tạo khác biệt.
a) Sai. Đây là bằng chứng sinh học phân tử.
b) Đúng. 2 loài linh trưởng là Tinh tinh và Khỉ Rhessus.
c) Sai. Chỉ phân tử cytochrome mới có sự khác biệt số lượng, không phải tất cả các phân tử sinh học.
d) Đúng.
Đồ thị mô tả sự thay đổi tần số allele do tác động của phiêu bạt di truyền (hình a) quần thể có kích thước lớn, hình b) quần thể có kích thước nhỏ). Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Ở quần thể a), phiêu bạt di truyền làm tần số allele biến động mạnh.
Ở quần thể b), phiêu bạt di truyền ít làm thay đổi tần số allele.
Ở quần thể b), phiêu bạt di truyền có thể dẫn đến việc tần số một allele chạm mức bằng 0.
Ở quần thể a), do kích thước lớn nên sự biến động của một vài cá thể ít ảnh hưởng đến tần số allele chung, giúp quần thể sớm ổn định.
a) Sai. Quần thể (a) không biến động mạnh. Phiêu bạt di truyền ảnh hưởng mạnh đến quần thể có kích thước nhỏ.
b) Sai. Quần thể (b) biến động mạnh.
c) Đúng. Ví dụ ở thế hệ 6 của quần thể b, tần số allele A chạm mức 0.
d) Đúng.
Khi nói về tiến hóa lớn, các phát biểu dưới đây đúng hay sai?
Là quá trình hình thành loài và các nhóm phân loại trên loài (họ, bộ, lớp,...) diễn ra trên quy mô lớn, trong thời gian lịch sử dài.
Tiến hoá lớn chủ yếu được nghiên cứu gián tiếp qua hóa thạch, cơ quan giải phẫu so sánh và sinh học phân tử.
Tiến hóa lớn nghiên cứu sự thay đổi về tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
Tiến hóa lớn làm xuất hiện những đặc điểm thích nghi mới ở các nhóm sinh vật qua thời gian địa chất dài.
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai. Thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene là đặc điểm của tiến hóa nhỏ.
d) Đúng.
Khi nói về sinh thái học quần thể, các phát biểu sau đây đúng hay sai?
Khi mật độ quần thể tăng quá cao, nguồn sống cạn kiệt và môi trường bị ô nhiễm sẽ kìm hãm sự phát triển của quần thể.
Các loài có họ hàng gần sống trong cùng sinh cảnh thường có xu hướng phân li ổ sinh thái để giảm cạnh tranh.
Rét đậm, rét hại kéo dài hoặc thiên tai bất thường là dạng biến động số lượng theo chu kì.
Trong cấu trúc tuổi của quần thể, thì tuổi sinh lý là tuổi trung bình của các cá thể trong quần thể.
a) Đúng.
b) Đúng. Đây là cơ chế để giảm thiểu cạnh tranh. Các loài họ hàng gần có nhu cầu sống giống nhau, để cùng tồn tại chúng phải phân li ổ sinh thái.
c) Sai. Rét đậm, rét hại hoặc thiên tai bất thường là biến động không theo chu kì.
d) Sai. Tuổi sinh lý là tuổi được tính từ khi cá thể sinh ra cho đến lúc chết.
Phần 3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho các nhân tố tiến hóa sau:
(1) Đột biến.
(2) Dòng gene.
(3) Phiêu bạt di truyền.
(4) Chọn lọc tự nhiên.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các nhân tố có thể làm thay đổi tần số kiểu gene quần thể.
Trả lời:_____
(1) Đột biến: tạo allele mới, tần số allele thay đổi nên tần số kiểu gene cũng thay đổi.
(2) Dòng gene: sự di/ nhập cư làm thay đổi thành phần allele của quần thể, khiến tần số kiểu gene thay đổi.
(3) Phiêu bạt di truyền: sự biến động ngẫu nhiên tần số allele khiến tần số kiểu gene thay đổi.
(4) Chọn lọc tự nhiên: thay đổi khả năng sống sót, sinh sản của các kiểu gene, làm thay đổi tần số kiểu gene qua các thế hệ.
Cho các đặc điểm sau:
(1) Đa số các loài đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.
(2) Xương chi dưới của các loài động vật có xương sống phân bố từ trong ra ngoài tương tự nhau.
(3) Sự tương đồng về phát triển phôi của một số loài động vật có xương sống.
(4) Ở động vật có vú, đa số con đực vẫn còn di tích của tuyến sữa không hoạt động.
(5) Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các bằng chứng giải phẫu học so sánh.
Trả lời:____(1) Bằng chứng sinh học phân tử.
(3) Bằng chứng phôi sinh học.
Cho các ví dụ sau:
(1) Các loài cây như bạch đàn, phi lao phân bố nơi quang đãng, tầng trên tán cây rừng.
(2) Cây hoa cúc ra hoa trong điều kiện ngày ngắn, thanh long ra hoa trong điều kiện ngày dài.
(3) Ong, thằn lằn hoạt động kiếm ăn, bắt mồi vào ban ngày.
(4) Cú lợn, gấu mèo kiếm ăn vào ban đêm.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các ví dụ cho thấy sự ảnh hưởng của ánh sáng đến đời sống sinh vật.
Trả lời:_____
(1) Các loài cây như bạch đàn, phi lao phân bố nơi quang đãng, tầng trên tán cây rừng.
(2) Cây hoa cúc ra hoa trong điều kiện ngày ngắn, thanh long ra hoa trong điều kiện ngày dài.
(3) Ong, thằn lằn hoạt động kiếm ăn, bắt mồi vào ban ngày.
(4) Cú lợn, gấu mèo kiếm ăn vào ban đêm.
Cho một số ý sau
(1) Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động lên quần thể.
(2) Biến dị cá thể là nguyên liệu chủ yếu cho tiến hóa và chọn giống.
(3) Chọn lọc tự nhiên đào thải những cá thể mang biến dị không thích nghi.
(4) Loài mới hình thành từ một nguồn gốc chung qua sự phân li tính trạng dưới tác động của chọn lọc tự nhiên.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với quan niệm của Darwin về cơ chế tiến hóa.
Trả lời:____(1) Sai, Darwin cho rằng chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên cá thể.
Dưới đây là bảng số liệu thể hiện mối quan hệ giữa nhiệt độ và lượng lá khoai tiêu thụ của loài mọt bột (Tenebrio molitor). Giới hạn dưới của loài này là bao nhiêu °C?
| Nhiệt độ (oC) | Lượng lá khoai tiêu thụ (mm2) |
| 15 | 0 (Ngừng ăn) |
| 16 | 215 |
| 25 | Mọt trưởng thành ăn nhiều nhất |
| 36 | 638 |
Trả lời:___



