Bộ 2 đề thi giữa kì 2 Sinh học 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có đáp án) - Đề 2
Đề thi

Bộ 2 đề thi giữa kì 2 Sinh học 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có đáp án) - Đề 2

A
Admin
Sinh họcLớp 1255 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Phương pháp Darwin xây dựng học thuyết về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài theo các bước nào sau đây?

Quan sát → hình thành giả thuyết → kiểm chứng giả thuyết.

Quan sát → kiểm chứng giả thuyết → hình thành giả thuyết.

Hình thành giả thuyết → kiểm chứng giả thuyết → quan sát.

Kiểm chứng giả thuyết → hình thành giả thuyết → quan sát.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người đầu tiên đưa ra khái niệm biến dị cá thể là

Lamarck.

Mendel.

Morgan.

Darwin.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D 

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiến hóa nhỏ là quá trình

hình thành các đơn vị phân loại trên loài như: chi, họ, bộ, lớp, ngành.

biến đổi tần số các allele và thành phần kiểu gene của quần thể.

biến đổi kiểu hình của quần thể gốc đưa đến hình thành loài mới.

biến đổi thành phần kiểu gene dẫn tới biến đổi kiểu hình mới.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B 

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng gene là

hiện tượng trao đổi vốn gene giữa các quần thể.

hiện tượng số lượng cá thể trong quần thể bị giảm đột ngột.

hiện tượng số lượng cá thể trong quần thể tăng hoặc giảm do các yếu tố môi trường như thiên tai, dịch bệnh.

hiện tượng mà nhờ đó tần số allele có lợi tăng lên, tần số allele có hại giảm xuống.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A 

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong khí quyển nguyên thủy của Trái đất chưa có

CO.

H2O.

O2.

NH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C 

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự sống trên Trái đất hình thành, phát sinh và phát triển qua những giai đoạn

tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học, tiến hóa sinh học.

tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học.

tiến hóa hóa học, tiến hóa sinh học.

tiến hóa tiền sinh học, tiến hóa sinh học.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A 

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Động vật được chia thành 2 nhóm đẳng nhiệt và biến nhiệt, dựa vào sự thích nghi của động vật với

độ ẩm.

gió.

nhiệt độ.

ánh sáng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C 

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thời gian sống thực tế của 1 cá thể trong quần thể được gọi là

tuổi sinh thái.

tuổi đang sinh sản.

tuổi quần thể.

tuổi sinh lí.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A 

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Người và tinh tinh khác nhau nhưng thành phần amino acid ở chuỗi β Hb như nhau chứng tỏ cùng một nguồn gốc”, đây là ví dụ của bằng chứng

sinh học phân tử.

giải phẫu so sánh.

địa lí sinh học.

phôi sinh học.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A 

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Darwin quan niệm biến dị cá thể là

biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập tính hoạt động.

biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và di truyền được.

sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản.

những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C 

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm chung của đột biến và phiêu bạt di truyền là

làm tăng biến dị di truyền trong một quần thể.

làm giàu vốn gene quần thể.

có tác dụng trong các quần thể nhỏ yếu hơn so với các quần thể lớn.

có tính chất ngẫu nhiên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D 

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các nhóm sinh vật sau, nhóm có giới hạn sinh thái về nhiệt độ rộng nhất là

cá.

lưỡng cư.

bò sát.

thú.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D 

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một số loài động vật khi thiếu thức ăn, các cá thể trong một quần thể ăn thịt lẫn nhau. Hiện tượng này thể hiện mối quan hệ

cạnh tranh khác loài.

kí sinh.

cạnh tranh cùng loài.

hội sinh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C 

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quần thể có thành phần kiểu gene biến đổi qua các thế hệ như sau:

Thế hệ

AA

Aa

aa

P

0,35

0,5

0,15

F1

0,475

0,25

0,275

F2

0,5375

0,125

0,3375

F3

0,56875

0,0625

0,36875

Quần thể trên đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa

giao phối không ngẫu nhiên.

dòng gene.

phiêu bạt di truyền.

chọn lọc tự nhiên chống lại thể dị hợp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Quần thể có xu hướng tăng dần kiểu gene đồng hợp, giảm kiểu gene dị hợp từ thế hện P đến F3­. Vậy quần thể chịu tác động của nhân tố giao phối không ngẫu nhiên.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quần thể thực vật tự thụ phấn bị cách ly trên cao nguyên do biến đổi địa chất. Tại đây, khí hậu lạnh khiến chúng ra hoa muộn hơn quần thể gốc ở đồng bằng 1 tháng. Sau nhiều thế hệ, khi đưa về cùng môi trường, chúng không còn khả năng thụ phấn với nhau. Đây là ví dụ về hình thành loài bằng con đường

cách ly địa lí.

đột biến đa bội.

cách ly tập tính.

lai xa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Sự biến đổi địa chất gây cách ly địa lí. Điều kiện môi trường khác biệt (khí hậu lạnh) dẫn đến sự phân hóa vốn gene, tạo ra cách ly sinh sản (ra hoa lệch nhau 1 tháng), từ đó hình thành loài mới.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cây phát sinh chủng loại của Bộ Ăn thịt (Carnivora) dưới đây:

Cây phát sinh chủng loại của Bộ Ăn thịt (Carnivora) dưới đây: (ảnh 1)

Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

(1) Họ Chồn và họ Chó có quan hệ gần hơn so với họ Chó và họ Mèo.

(2) Chi Lửng và chi Chó có quan hệ gần hơn chi Lửng với chi Báo.

(3) Sự hình thành chi Lửng và chi Rái cá từ họ Chồn có khả năng do phát sinh thường biến.

(4) Năm loài trên đều xuất phát từ một nguồn gốc chung là Bộ ăn thịt, từ Bộ Ăn thịt để hình thành 5 loài trên đã xuất hiện các biến dị không di truyền.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

(3) Sai, thường biến là những biến đổi kiểu hình không liên quan đến vật chất di truyền nên thường biến không thể là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến tiến hoá.

(4) Sai, năm loài trên đều xuất phát từ một nguồn gốc chung là Bộ Ăn thịt, từ Bộ Ăn thịt để hình thành 5 loài trên đã xuất hiện biến dị di truyền.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi trồng rau xanh, cần phải bón phân đạm để lá phát triển tốt. Trong lúc trồng cây lấy củ thì đạm chỉ cần cho giai đoạn đầu, sau đó cần bón kali. Đây là ứng dụng quy luật

giới hạn sinh thái.

tác động qua lại giữa sinh vật với môi trường.

tác động tổng hợp các nhân tố sinh thái.

tác động không đồng đều của các nhân tố sinh thái.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

A. Sai, quy luật giới hạn nói về khoảng giá trị (từ tối thiểu đến tối đa) mà sinh vật có thể chịu đựng được để tồn tại.

B. Sai, quy luật này nói về mối quan hệ hai chiều giữa sinh vật và môi trường.

C. Sai, quy luật này nói rằng các nhân tố sinh thái tác động đồng thời, phối hợp với nhau tác động lên sinh vật.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giả sử kết quả khảo sát về diện tích khu phân bố (tính theo m2) và kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) của 4 quần thể sinh vật cùng loài ở cùng một thời điểm như sau:

 

Quần thể I

Quần thể II

Quần thể III

Quần thể IV

Diện tích khu phân bố (m2)

3558

2486

1935

1954

Kích thước quần thể

(cá thể)

4270

3730

3870

4885

Xét tại thời điểm khảo sát, mật độ cá thể của quần thể nào cao nhất là

quần thể I.

quần thể III.

quần thể II.

quần thể IV.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Áp dụng công thức tính mật độ = kích thước quần thể : diện tích phân bố → Mật độ cá thể của các quần thể lần lượt là:

Quần thể I: 1,2.

Quần thể II: 1,5.

Quần thể III: 2.

Quần thể IV: 2,5.

19. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN 2. Câu trắc nghiệm đúng/sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Bảng bên dưới thể hiện sự khác biệt về số lượng amino acid trong cytochrome C ở một số loài sinh vật so với người:

Loài sinh vật

Số lượng amino acid khác so với ở người

Tinh tinh

0

Khỉ Rhessus

1

Ruồi giấm

25

Nấm men

40

Dựa vào bảng trên, xét tính đúng sai của của phát biểu sau.

a

Đây là bằng chứng sinh học tế bào dùng để xác định mối quan hệ họ hàng.

ĐúngSai
b

Có 2 loài thuộc nhóm Linh trưởng được đem so sánh với người trong bảng.

ĐúngSai
c

Ở nấm men, mọi phân tử sinh học đều có 40 amino acid khác biệt so với người.

ĐúngSai
d

Sự tương đồng giữa người và tinh tinh chứng tỏ cả hai chung tổ tiên nhưng thời gian tiến hóa chưa đủ để đột biến gene tạo khác biệt.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Đây là bằng chứng sinh học phân tử.

b) Đúng. 2 loài linh trưởng là Tinh tinh và Khỉ Rhessus.

c) Sai. Chỉ phân tử cytochrome mới có sự khác biệt số lượng, không phải tất cả các phân tử sinh học.

d) Đúng.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Đồ thị mô tả sự thay đổi tần số allele do tác động của phiêu bạt di truyền (hình a) quần thể có kích thước lớn, hình b) quần thể có kích thước nhỏ). Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Đồ thị mô tả sự thay đổi tần số allele do tác động của phiêu bạt di truyền (hình a) quần thể có kích thước lớn, hình b) quần thể có kích thước nhỏ). Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai? (ảnh 1)
a

Ở quần thể a), phiêu bạt di truyền làm tần số allele biến động mạnh.

ĐúngSai
b

Ở quần thể b), phiêu bạt di truyền ít làm thay đổi tần số allele.

ĐúngSai
c

Ở quần thể b), phiêu bạt di truyền có thể dẫn đến việc tần số một allele chạm mức bằng 0.

ĐúngSai
d

Ở quần thể a), do kích thước lớn nên sự biến động của một vài cá thể ít ảnh hưởng đến tần số allele chung, giúp quần thể sớm ổn định.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Quần thể (a) không biến động mạnh. Phiêu bạt di truyền ảnh hưởng mạnh đến quần thể có kích thước nhỏ.

b) Sai. Quần thể (b) biến động mạnh.

c) Đúng. Ví dụ ở thế hệ 6 của quần thể b, tần số allele A chạm mức 0.

d) Đúng.

21. Đúng sai
• 1 điểm

Khi nói về tiến hóa lớn, các phát biểu dưới đây đúng hay sai?

a

Là quá trình hình thành loài và các nhóm phân loại trên loài (họ, bộ, lớp,...) diễn ra trên quy mô lớn, trong thời gian lịch sử dài.

ĐúngSai
b

Tiến hoá lớn chủ yếu được nghiên cứu gián tiếp qua hóa thạch, cơ quan giải phẫu so sánh và sinh học phân tử.

ĐúngSai
c

Tiến hóa lớn nghiên cứu sự thay đổi về tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.

ĐúngSai
d

Tiến hóa lớn làm xuất hiện những đặc điểm thích nghi mới ở các nhóm sinh vật qua thời gian địa chất dài.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

b) Đúng.

c) Sai. Thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene là đặc điểm của tiến hóa nhỏ.

d) Đúng.

22. Đúng sai
• 1 điểm

Khi nói về sinh thái học quần thể, các phát biểu sau đây đúng hay sai?

a

Khi mật độ quần thể tăng quá cao, nguồn sống cạn kiệt và môi trường bị ô nhiễm sẽ kìm hãm sự phát triển của quần thể.

ĐúngSai
b

Các loài có họ hàng gần sống trong cùng sinh cảnh thường có xu hướng phân li ổ sinh thái để giảm cạnh tranh.

ĐúngSai
c

Rét đậm, rét hại kéo dài hoặc thiên tai bất thường là dạng biến động số lượng theo chu kì.

ĐúngSai
d

Trong cấu trúc tuổi của quần thể, thì tuổi sinh lý là tuổi trung bình của các cá thể trong quần thể.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

b) Đúng. Đây là cơ chế để giảm thiểu cạnh tranh. Các loài họ hàng gần có nhu cầu sống giống nhau, để cùng tồn tại chúng phải phân li ổ sinh thái.

c) Sai. Rét đậm, rét hại hoặc thiên tai bất thường là biến động không theo chu kì.

d) Sai. Tuổi sinh lý là tuổi được tính từ khi cá thể sinh ra cho đến lúc chết.

23. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Phần 3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho các nhân tố tiến hóa sau:

(1) Đột biến.

(2) Dòng gene.

(3) Phiêu bạt di truyền.

(4) Chọn lọc tự nhiên.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các nhân tố có thể làm thay đổi tần số kiểu gene quần thể.

Trả lời:_____

(1)
1234
Xem đáp án

(1) Đột biến: tạo allele mới, tần số allele thay đổi nên tần số kiểu gene cũng thay đổi.

(2) Dòng gene: sự di/ nhập cư làm thay đổi thành phần allele của quần thể, khiến tần số kiểu gene thay đổi.

(3) Phiêu bạt di truyền: sự biến động ngẫu nhiên tần số allele khiến tần số kiểu gene thay đổi.

(4) Chọn lọc tự nhiên: thay đổi khả năng sống sót, sinh sản của các kiểu gene, làm thay đổi tần số kiểu gene qua các thế hệ.

 
Trả lời: (1234)
24. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm
Sự phát triển của sinh vật qua các đại địa chất được chia thành bao nhiêu đại?
Trả lời:__
(1)
5
Xem đáp án
Gồm 5 đại: Thái Cổ, Nguyên Sinh, Cổ Sinh, Trung Sinh, Tân Sinh.
 
Trả lời: (5)
25. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho các đặc điểm sau:

(1) Đa số các loài đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.

(2) Xương chi dưới của các loài động vật có xương sống phân bố từ trong ra ngoài tương tự nhau.

(3) Sự tương đồng về phát triển phôi của một số loài động vật có xương sống.

(4) Ở động vật có vú, đa số con đực vẫn còn di tích của tuyến sữa không hoạt động.

(5) Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các bằng chứng giải phẫu học so sánh.

Trả lời:____
(1)
245
Xem đáp án

(1) Bằng chứng sinh học phân tử.

(3) Bằng chứng phôi sinh học.

 
Trả lời: (245)
26. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho các ví dụ sau:

(1) Các loài cây như bạch đàn, phi lao phân bố nơi quang đãng, tầng trên tán cây rừng.

(2) Cây hoa cúc ra hoa trong điều kiện ngày ngắn, thanh long ra hoa trong điều kiện ngày dài.

(3) Ong, thằn lằn hoạt động kiếm ăn, bắt mồi vào ban ngày.

(4) Cú lợn, gấu mèo kiếm ăn vào ban đêm.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các ví dụ cho thấy sự ảnh hưởng của ánh sáng đến đời sống sinh vật.

Trả lời:_____

(1)
1234
Xem đáp án

(1) Các loài cây như bạch đàn, phi lao phân bố nơi quang đãng, tầng trên tán cây rừng.

(2) Cây hoa cúc ra hoa trong điều kiện ngày ngắn, thanh long ra hoa trong điều kiện ngày dài.

(3) Ong, thằn lằn hoạt động kiếm ăn, bắt mồi vào ban ngày.

(4) Cú lợn, gấu mèo kiếm ăn vào ban đêm.

 
Trả lời: (1234)
27. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho một số ý sau

(1) Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động lên quần thể.

(2) Biến dị cá thể là nguyên liệu chủ yếu cho tiến hóa và chọn giống.

(3) Chọn lọc tự nhiên đào thải những cá thể mang biến dị không thích nghi.

(4) Loài mới hình thành từ một nguồn gốc chung qua sự phân li tính trạng dưới tác động của chọn lọc tự nhiên.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với quan niệm của Darwin về cơ chế tiến hóa.

Trả lời:____
(1)
234
Xem đáp án

(1) Sai, Darwin cho rằng chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên cá thể.

 
Trả lời: (234)
28. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Dưới đây là bảng số liệu thể hiện mối quan hệ giữa nhiệt độ và lượng lá khoai tiêu thụ của loài mọt bột (Tenebrio molitor). Giới hạn dưới của loài này là bao nhiêu °C?

Nhiệt độ (oC)

Lượng lá khoai tiêu thụ (mm2)

15

0 (Ngừng ăn)

16

215

25

Mọt trưởng thành ăn nhiều nhất

36

638

Trả lời:___

 

 

(1)
15
Xem đáp án
Giới hạn dưới là điểm nhiệt độ thấp nhất mà tại đó sinh vật bắt đầu dừng các hoạt động sống cơ bản. Việc mọt bột ngừng ăn chính là dấu hiệu sinh lý cho thấy nó đã chạm đến điểm gây chết dưới. Nếu nhiệt độ thấp hơn mức này, sinh vật sẽ không thể duy trì sự sống.
 
Trả lời: (15)