Đề thi giữa kì 2 Sinh học 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1
Đề thi

Đề thi giữa kì 2 Sinh học 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1

A
Admin
Sinh họcLớp 1243 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7 điểm)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Điền từ/ cụm từ thích hợp vào chỗ chấm (…): Bằng chứng tiến hóa là những chứng cứ thu được qua các công trình nghiên cứu về sự …(1)… và …(2)… của các loài sinh vật trên Trái Đất.

(1) trưởng thành; (2) phát triển.

(1) sinh trưởng; (2) phát triển.

(1) phát sinh; (2) phát triển.

(1) sinh tồn; (2) phát triển.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở người, cơ quan nào sau đây là cơ quan thoái hóa?

Ruột non.

Xương cùng.

Dạ dày.

Ruột già.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo quan niệm của Darwin, nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên là

biến dị cá thể.

thường biến.

biến dị tổ hợp.

đột biến gene.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các sinh vật có nhiều đặc điểm giống nhau là do:

sự tương đồng về môi trường sống.

sự bắt chước của sinh vật để thích nghi với môi trường sống.

có chung tổ tiên.

có sự tương đồng về nhu cầu dinh dưỡng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Quá trình tiến hoá hình thành loài và các đơn vị phân loại trên loài (chi, họ, bộ, ...) và toàn bộ sinh giới được gọi là

tiến hóa nhỏ.

tiến hóa lớn.

tiến hóa quy mô nhỏ.

tiến hóa trên diện rộng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình bên mô tả nhân tố tiến hóa nào sau đây?

Đột biến.

Dòng gene.

Phiêu bạt di truyền.

Giao phối không ngẫu nhiên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Học thuyết chọn lọc tự nhiên của Darwin giải thích nội dung nào sau đây?

Toàn bộ sinh giới đều được tiến hoá từ loài vượn.

Toàn bộ sinh giới đều được sinh ra nhờ mẹ Âu Cơ.

Toàn bộ sinh giới đều được tiến hoá từ tổ tiên chung.

Một số sinh giới được tiến hoá từ tổ tiên chung.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự tiến hóa của sinh giới không có giai đoạn nào sau đây?

Tiến hoá hoá học.

Tiến hoá tiền sinh học.

Tiến hóa vật lí.

Tiến hoá sinh học.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong nhóm nhân tố hữu sinh, nhân tố nào có ảnh hưởng lớn đến cả nhân tố vô sinh và hữu sinh?

Thực vật.

Động vật.

Môi trường.

Con người.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đồ thị dưới đây mô tả sự biến động số lượng cá thể trong quần thể của một loài sinh vật tại vùng đồng cỏ trong giai đoạn từ năm 1800 đến 2020. Cho biết kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể này.

Không theo chu kì.

Theo chu kì mùa.

Theo chu kì tuần trăng.

Theo chu kì nhiều năm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loài tôm he (Penaeus merguiensis) ở giai đoạn trưởng thành, trứng và ấu trùng mới nở thích nghi với nồng độ muối cao (3,2 - 3,3%) nên giai đoạn này chúng sống ở biển khơi. Sang giai đoạn ấu trùng chúng thích nghi với nồng độ muối thấp hơn, chỉ 1,0 - 2,5% (nước lợ) nên chúng di chuyển vào bờ và sống trong rừng ngập mặt cho đến khi đạt kích thước trưởng thành mới di cư ra biển. Con người tận dụng những hiểu biết này để:

Có kế hoạch đánh bắt tôm thu năng suất kinh tế cao.

Phòng ngừa các loại bệnh tật khi nuôi tôm he.

Xây dựng kế hoạch nuôi, trồng, khai thác, bảo vệ sinh vật đem lại kinh tế cao.

Tạo điều kiện môi trường tốt nhất để tôm he đạt năng suất tối đa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số lượng cá thể của ba quần thể thuộc một loài thú được thống kê ở bảng sau:

Quần thể

Tuổi trước sinh sản

Tuổi sinh sản

Tuổi sau sinh sản

M

200

200

170

N

300

220

130

P

100

200

235

Cho biết diện tích cư trú của ba quần thể này bằng nhau, khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường cho ba quần thể này là như nhau. Phân tích bảng số liệu trên, phát biểu nào sau đây đúng?

Quần thể M là quần thể suy thoái.

Quần thể M là mật độ cá thể cao nhất.

Quần thể N là quần thể đang phát triển.

Quần thể P là quần thể ổn định.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Quần thể

Tuổi

trước sinh sản

Tuổi

sinh sản

Tuổi

sau sinh sản

Kết luận

M

200

200

170

Ổn định

N

300

220

130

Đang phát triển

P

100

200

235

Suy thoái

- Diện tích cư trú của ba quần thể này bằng nhau nên quần thể nào có kích thước lớn nhất sẽ có mật độ cá thể cao nhất → Quần thể N có mật độ cá thể cao nhất (650 cá thể).

13. Đúng sai
• 1 điểm
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai (2 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Khi nói về tác động của chọn lọc tự nhiên. Các nhận định sau đây đúng hay sai?

a

Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động khi điều kiện môi trường sống thay đổi.

ĐúngSai
b

Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số allele của quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với quần thể sinh vật lưỡng bội.

ĐúngSai
c

Chọn lọc tự nhiên đào thải allele lặn làm thay đổi tần số allele chậm hơn so với trường hợp chọn lọc chống lại allele trội.

ĐúngSai
d

Chọn lọc tự nhiên không đào thải hoàn toàn allele trội gây chết ra khỏi quần thể.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Vì ngay trong hoàn cảnh sống ổn định thì đột biến và biến dị tổ hợp không ngừng phát sinh, chọn lọc tự nhiên vẫn không ngừng tác động, do đó các đặc điểm thích nghi liên tục được hoàn thiện.

b) Đúng. Chọn lọc tự nhiên (CLTN) làm thay đổi tần số allele ở vi khuẩn nhanh hơn rất nhiều do vi khuẩn là sinh vật đơn bội (n), vì vậy tất cả các allele (bao gồm cả trội và lặn) đều được biểu hiện ra kiểu hình ngay lập tức để chọn lọc tác động, kết hợp với tốc độ sinh sản nhanh cho phép các thay đổi về tần số allele diễn ra qua nhiều thế hệ chỉ trong thời gian ngắn.

c) Đúng. Ở loài lưỡng bội, chọn lọc tự nhiên đào thải allele lặn làm thay đổi tần số allele chậm hơn so với trường hợp chọn lọc chống lại allele trội. Vì allele lặn khi ở trạng thái dị hợp, không biểu hiện ra kiểu hình nên không bị đào thải.

d) Sai. Allele trội gây chết sẽ bị đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể vì luôn được biểu hiện.

14. Đúng sai
• 1 điểm

Hình bên mô tả cây phát sinh chủng loại, hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Hình bên mô tả cây phát sinh chủng loại, hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng hay sai?  (ảnh 1)

a

Trong các loài trên, chim có mối quan hệ họ hàng gần nhất với cá sấu là chim.

ĐúngSai
b

Có bốn loài đều có đặc điểm chung là trứng có màng ối.

ĐúngSai
c

Ếch, đười ươi, thỏ, cá sấu và chim có chung đặc điểm là có bốn chi.

ĐúngSai
d

Cá ngừ, ếch, đười ươi, thỏ, cá sấu và chim có đặc điểm chung là bộ xương được hợp thành từ chất xương.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

b) Đúng.

c) Đúng.

d) Đúng.

15. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8.

Có bao nhiêu bằng chứng tiến hóa trực tiếp?

Đáp án: __

(1)
1
Xem đáp án

Đáp án: 1

Bằng chứng tiến hóa trực tiếp là hóa thạch.

16. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho các cơ quan ở người như sau

(1) Túi mật.

(2) Lớp lông mao trên cơ thể.

(3) Ruột thừa ở người.

(4) Tuyến nước bọt.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các cơ quan thoái hóa ở người.

Đáp án: ___

(1)
23
Xem đáp án

Đáp án: 23

17. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho các bước sau:

(1) Hình thành giả thuyết.

(2) Kiểm chứng giả thuyết.

(3) Quan sát.

Hãy viết liền các số thứ tự tương ứng với các bước trên theo đúng trình tự các bước Darwin sử dụng để xây dựng học thuyết về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài.

Đáp án: ____

(1)
312
Xem đáp án

Đáp án: 312

18. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho các đặc điểm sau:

(1) Dựa trên tính biến dị và di truyền của sinh vật.

(2) Sử dụng nguyên liệu là các biến dị di truyền.

(3) Có cơ chế là đào thải biến dị bất lợi và tích lũy các biến dị có lợi.

(4) Có tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp lên kiểu gene.

Viết liền các số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các đặc điểm giống nhau giữa chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo.

Đáp án: _____

(1)
1234
Xem đáp án

Đáp án: 1234

19. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho các nhân tố sinh thái sau:

(1) Giun đất.

(2) Ánh sáng.

(3) Dinh dưỡng khoáng.

(4) Gà.

(5) Nhiệt độ.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các nhân tố hữu sinh.

Đáp án: ___

(1)
14
Xem đáp án

Đáp án: 14

20. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho các nhân tố tiến hóa sau:

(1) Đột biến.

(2) Giao phối không ngẫu nhiên.

(3) Chọn lọc tự nhiên.

(4) Phiêu bạt di truyền.

Có bao nhiêu nhân tố có thể làm phong phú vốn gene quần thể?

Đáp án: __

(1)
1
Xem đáp án

Đáp án: 1

- Giao phối không ngẫu nhiên: kiểu tự phối làm tăng tỉ lệ đồng hợp, giảm tỉ lệ dị hợp, có xu hướng làm nghèo vốn gene của quần thể.

- Chọn lọc tự nhiên: đào thải những cá thể có kiểu gene quy định kiểu hình không thích nghi sẽ làm mất gene nên làm nghèo vốn gene của quần thể.

- Phiêu bạt di truyền: có thể gây chết một số lượng lớn cá thể, trong những cá thể đó mang vốn gene của quần thể nên cũng có thể làm nghèo vốn gene, giảm sự đa dạng di truyền trong quần thể.

21. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho các đặc điểm sau về quá trình phát sinh loài người:

(1) Người vượn Ardipithecus là tổ tiên cổ nhất trong nhánh tiến hóa người.

(2) Người vượn Ardipithecus chưa có dáng đi thẳng, ăn tạp, leo trèo giỏi.

(3) Người vượn Australopithecus được hình thành từ loài Ardipithecus.

(4) Người hiện đại Homo sapiens không có đời sống văn hóa, xã hội.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các đặc điểm đúng.

Đáp án: ___

(1)
13
Xem đáp án

Đáp án: 13

(1), (3) đúng.

(2) Sai. Người vượn Ardipithecus có dáng đi thẳng, ăn tạp, leo trèo giỏi.

(4) Sai. Người hiện đại Homo sapiens có đời sống văn hóa, xã hội phong phú.

22. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Bảng sau đây mô tả dữ liệu về sự thay thế amino acid trong chuỗi α của hemoglobin ở bốn loài động vật có vú khác nhau A, B, C và D. Trên cơ sở các dữ liệu được hiển thị trong bảng, chọn cây tiến hóa hình bao nhiêu là phù hợp nhất?

So sánh của các loàiSố lượng aa thay thế
A và B19
B và C26
A và C27
D và C27
A và D20
D và B21

 

 

 

 

Đáp án: __

(1)
1
Xem đáp án

Đáp án: 1

- A và B có số lượng thay thế nhỏ nhất (19), vì vậy A và B gần gũi nhau nhất.

- A và D (20) và B và D (21) có số lượng thay thế tiếp theo, cho thấy D gần gũi với nhóm A và B.

- C có số lượng thay thế cao nhất so với các loài khác, nên C là loài xa nhất trong cây tiến hóa.

23. Tự luận
• 1 điểm
B. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)

(2 điểm):

(a) Nêu khái niệm giao phối không ngẫu nhiên.

(b) Giải thích vì sao các quần thể giao phối cận huyết thường có mức độ đa dạng di truyền thấp?

Xem đáp án

a) Giao phối không ngẫu nhiên bao gồm các kiểu giao phối cận huyết và giao phối có lựa chọn. Các kiểu giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số allele nhưng làm thay đổi tần số các kiểu gene của quần thể theo hướng tăng tần số kiểu gene đồng hợp, giảm tần số kiểu gene dị hợp.

b) Trong quá trình giao phối cận huyết, các cá thể có quan hệ họ hàng càng gẫn gũi giao phối với nhau thì tần số kiểu gene đồng hợp ở đời sau càng tăng nhanh. Vì vậy, giao phối cận huyết luôn làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.

24. Tự luận
• 1 điểm

(1 điểm): Khi đánh bắt cá chép sông (Cyprinus carpio), nếu đa số các mẻ lưới thu được chủ yếu là cá nhỏ, rất ít cá trưởng thành thì có nên tiếp tục khai thác quần thể này nữa không? Tại sao?

Xem đáp án

Không nên tiếp tục khai thác quần thể này nữa.

- Giải thích: Đánh bắt nhiều cá nhỏ chứng tỏ trong cấu trúc tuổi của quần thể này nhóm tuổi trước sinh sản chiếm tỉ lệ lớn, nhóm tuổi sinh sản chiếm tỉ lệ nhỏ. Nên dừng khai thác do:

+ Năng suất khai thác và giá trị kinh tế thấp.

+ Nếu tiếp tục khai thác sẽ làm giảm số lượng cá thể thuộc nhóm tuổi trước sinh sản dẫn đến suy giảm số cá thể thuộc nhóm tuổi sinh sản. Kết quả, quần thể bị suy thoái.

+ Dừng khai thác để các cá thể trưởng thành tiếp tục sinh sản và tuổi trước sinh sản phát triển thành tuổi sinh sản nhằm gia tăng số lượng, đồng thời tăng số lượng cá thể đạt kích thước khai thác.