Đề thi giữa kì 2 Sinh học 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1
Đề thi

Đề thi giữa kì 2 Sinh học 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1

A
Admin
Sinh họcLớp 1237 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cơ quan thoái hoá là cơ quan

phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành.

thay đổi cấu tạo phù hợp với chức năng mới.

thay đổi chức năng.

biến mất hoàn toàn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong nhóm vượn người ngày nay, loài có quan hệ gần gũi nhất với người là

Vượn.

Tinh tinh.

Gorilla.

Đười ươi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo quan niệm của Darwin, nguồn nguyên chủ yếu của quá trình tiến hóa là

đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

đột biến gene.

biến dị cá thể.

đột biến số lượng nhiễm sắc thể.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo Darwin, kết quả của chọn lọc tự nhiên là

hình thành loài sinh vật có khả năng thích nghi với môi trường.

sự đào thải tất cả các biến dị không thích nghi.

sự sinh sản ưu thế của các cá thể thích nghi.

hình thành sự đa dạng trong sinh giới.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các nhân tố sinh thái được chia thành

nhóm nhân tố sinh thái sinh vật và con người.

nhóm nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh.

nhóm nhân tố sinh thái trên cạn và dưới nước.

nhóm nhân tố sinh thái bất lợi và có lợi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhân tố tiến hóa nào sau đây có khả năng làm phong phú thêm vốn gene của quần thể?

Dòng gene.

Chọn lọc tự nhiên.

Phiêu bạt di truyền.

Giao phối không ngẫu nhiên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng: “Thằn lằn có màu sắc giống thân cây, rắn vua (không độc) có màu sắc giống rắn san hô (rất độc), hoa lan có cánh hoa thì quá trình thụ phấn nhờ côn trùng dễ hơn”. Đây chính là

kiểu gene thích nghi của các sinh vật.

alelle thích nghi của các sinh vật.

đặc điểm nổi trội của các loài sinh vật.

đặc điểm thích nghi của các loài sinh vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những biểu hiện nào sau đây không thuộc về quá trình tiến hóa nhỏ?

Sự thay đổi tần số allele của quần thể theo thời gian.

Sự thay đổi về khả năng giao phối và sinh sản thành công giữa các quần thể.

Sự thay đổi về vốn gene của quần thể sau nhiều thế hệ.

Sự thay đổi tần số kiểu gene của quần thể qua các thế hệ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều kiện nào sau đây là không chính xác để có thể xảy ra tiến hóa hóa học?

Có nhiều oxygen tự do để các sinh vật đầu tiên hô hấp.

Có nước, chất vô cơ hòa tan và một số chất khí.

Cần có các nguồn năng lượng từ các cơn giông, bão, hoạt động núi lửa,...

Cần có thời gian để các phân tử tích tụ và phản ứng với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cây lúa (Oryza sativa) có giới hạn sinh thái về nhiệt độ từ 15oC đến 42oC. Nhiệt độ 42oC gọi là

khoảng thuận lợi.

giới hạn dưới.

khoảng chống chịu.

giới hạn trên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình bên mô tả giới hạn sinh thái nhiệt độ của loài tằm, hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ?

1. Giới hạn sinh thái nhiệt độ của loài tằm là 24°C đến 26°C.

2. Nhiệt độ tối ưu để quá trình trao đổi chất của tằm diễn ra thuận lợi, giúp chúng sinh trưởng nhanh chóng và khỏe mạnh thường là từ 24°C đến 26°C.

3. Điểm cực thuận của loài tằm nằm trong khoảng 25°C.

4. Khi nhiệt độ quá cao, tằm có thể bị stress, ảnh hưởng đến quá trình tơ hoá, dẫn đến tơ không đạt chất lượng cao.

3.

2.

1.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

2, 3, 4 đúng

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ví dụ sau: “Cá hồi (Salmo solar), sinh ra và lớn lên ở vùng nước ngọt, đến khi trưởng thành chúng bơi ra vùng nước mặn để sinh sống, đến mùa sinh sản chúng quay trở về vùng nước ngọt đẻ trứng”. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về ví dụ trên?

1. Mỗi giai đoạn phát triển của cơ thể sống cần có những điều kiện sinh thái khác nhau.

2. Nhân tố sinh thái tác động không đồng đều lên các giai đoạn phát triển cơ thể sống.

3. Chứng minh cho sự tác động của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật.

4. Một giá trị sinh thái có thể thuận lợi với giai đoạn hay quá trình phát triển này nhưng lại không thuận lợi cho giai đoạn hay quá trình phát triển khác.

4.

3.

1.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

13. Đúng sai
• 1 điểm

Tỷ lệ % các amino acid sai khác nhau ở chuỗi polypeptide alpha trong phân tử Hemoglobin thể hiện ở bảng sau: 

 

Cá mập

Cá chép

Kỳ nhông

Chó

Người

Cá mập

0%

59,4%

61,4%

56,8%

53,2%

Cá chép

 

0%

53,2%

47,9%

48,6%

Kỳ nhông

 

 

0%

46,1%

44,0%

Chó

 

 

 

0%

16,3%

Người

 

 

 

 

0%

Dựa vào thông tin trên hãy xác định các nội dung sau là đúng hay sai?

a

Đây là bằng chứng sinh học tế bào.

ĐúngSai
b

Cá mập có quan hệ họ hàng xa nhất với người.

ĐúngSai
c

Dựa trên bằng chứng này ta có thể xác định được mối quan hệ họ hàng gần xa giữa các loài.

ĐúngSai
d

Trật tự đúng về mối quan hệ họ hàng giữa các loài là: Người → Chó → Kì nhông → Cá chép → Cá mập.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Đây là bằng chứng sinh học phân tử.

b) Đúng. Vì tỉ lệ % các amino acid ở người và cá mập lớn nhất nên có quan hệ họ hàng xa nhất.

c) Đúng.

d) Đúng.

14. Đúng sai
• 1 điểm

Khi nói về quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a

Những cá thể đầu thể sống tiên được hình thành trong khí quyển nguyên thủy.

ĐúngSai
b

Trong giai đoạn tiến hóa hóa học, chất hữu cơ có trước, chất vô cơ có sau.

ĐúngSai
c

Ngày nay không còn quá trình tiến hóa sinh học.

ĐúngSai
d

Kết thúc quá trình tiến hóa tiền sinh học là sự hình thành của tế bào sơ khai.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Những cá thể sống đầu tiên được hình thành trong lòng đại dương.

b) Sai. Trong giai đoạn tiến hóa hóa học, chất vô cơ có trước, chất hữu cơ có sau.

c) Sai. Quá trình tiến hóa sinh học vẫn còn tiếp tục, bằng chứng là quá trình hình thành loài vẫn thường xuyên xảy ra.

d) Đúng.

15. Tự luận
• 1 điểm

Cho các bước sau:

(1) Hình thành giả thuyết. (2) Kiểm chứng giả thuyết. (3) Quan sát.

Hãy viết liền các số thứ tự tương ứng với các bước trên theo đúng trình tự các bước Darwin sử dụng để xây dựng học thuyết về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài.

Xem đáp án

Đáp án: 312

16. Tự luận
• 1 điểm

Khi nói đến đặc điểm và vai trò của biến dị cá thể trong chọn lọc tự nhiên theo quan niệm của Darwin, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Phát sinh trong quá trình sinh sản.

(2) Di truyền được cho thế hệ sau.

(3) Tồn tại chỉ trong một đời cá thể.

(4) Là nguyên liệu chủ yếu của chọn giống và tiến hóa.

Xem đáp án

Đáp án: 3

Đặc điểm và vai trò của biến dị cá thể trong chọn lọc tự nhiên theo quan niệm của Darwin là (1), (2), (4).

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho các nhân tố tiến hóa sau:

(1) Đột biến. (4) Giao phối không ngẫu nhiên.

(2) Dòng gene. (5) Chọn lọc tự nhiên.

(3) Yếu tố ngẫu nhiên.

Viết liền thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các nhân tố có thể làm giàu vốn gene quần thể.

Xem đáp án

Đáp án: 12

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho các chiều hướng phát triển sau:

(1) Ngày càng đa dạng và phong phú.

(2) Tổ chức cơ thể ngày càng cao.

(3) Từ trên cạn xuống dưới nước.

(4) Thích nghi ngày càng hợp lý.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các chiều hướng tiến hóa của sinh giới.

Xem đáp án

Đáp án: 124

19. Tự luận
• 1 điểm

Quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất gồm mấy giai đoạn?

Xem đáp án

Đáp án: 3

3 giai đoạn: Tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học.

20. Tự luận
• 1 điểm

Hình bên mô tả cây phát sinh chủng loại, loài số bao nhiêu có mối quan hệ họ hàng gần nhất với loài 1?

Xem đáp án

Đáp án: 2

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho các sự kiện biến đổi sinh vật sau:

(1) Chim xuất hiện.

(2) Xuất hiện bò sát đầu tiên.

(3) Xuất hiện lưỡng cư đầu tiên.

(4) Thực vật hạt kín xuất hiện.

(5) Sinh vật nhân thực đa bào đầu tiên xuất hiện.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các sự kiện xảy ra vào đại Cổ sinh (Paleozoic).

Xem đáp án

Đáp án: 23

(1) Chim xuất hiện ở kỉ Jura của đại Trung sinh.

(2) Xuất hiện bò sát đầu tiên diễn ra ở kỉ Than đá của đại Cổ sinh.

(3) Xuất hiện lưỡng cư đầu tiên diễn ra ở kỉ Devonian của đại Cổ sinh.

(4) Thực vật hạt kín xuất hiện diễn ra ở kỉ Jura của đại Trung sinh.

(5) Sinh vật nhân thực đa bào đầu tiên xuất hiện diễn ra ở đại Nguyên sinh.

22. Tự luận
• 1 điểm

Hình dưới đây biểu diễn nhiệt độ cơ thể trong môi trường tự nhiên của loài thằn lằn (Pseudocordylus m.melanotus), được đo trong vòng 24 giờ.

Cho các phát biểu sau:

(1) Thằn lằn Pseudocordylus m.melanotus là động vật có thân nhiệt ổn định.

(2) Nhiệt độ cơ thể giảm mạnh sau 16 giờ, khi ánh sáng mặt trời giảm và môi trường trở nên mát hơn.

(3) Khi nhiệt độ thấp vào ban đêm làm tăng hoạt động sinh lý, giúp chúng tiết kiệm năng lượng.

(4) Con người có thể ứng dụng kiến thức về nhiệt độ cơ thể của thằn lằn trong bảo tồn loài này.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các phát biểu đúng.

Xem đáp án

Đáp án: 24

(1) Sai. Thằn lằn là động vật có thân nhiệt thay đổi, phụ thuộc nhiệt độ môi trường.

(3) Sai. Khi nhiệt độ thấp, hoạt động sinh lí của thằn lằn giảm.

23. Tự luận
• 1 điểm

(2 điểm):

(a) Nêu bản chất của chọn lọc tự nhiên.

(b) Vì sao chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa cơ bản nhất?

Xem đáp án

a) Bản chất của chọn lọc tự nhiên (CLTN) là quá trình phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các kiểu gene khác nhau trong quần thể, giữ lại những cá thể có kiểu hình thích nghi và đào thải những cá thể kém thích nghi. 

b) Chọn lọc tự nhiên (CLTN) được coi là nhân tố tiến hóa cơ bản nhất vì nó trực tiếp quy định chiều hướng, nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gene của quần thể theo hướng thích nghi, giúp sinh vật tiến hóa thích nghi một cách bền vững.

24. Tự luận
• 1 điểm

(1 điểm): Giải thích tại sao hiện tượng biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến sự phân bố của nhiều loài sinh vật?

Xem đáp án

Biến đổi khí hậu gây ra một số hệ quả, từ đó ảnh hưởng đến sự phân bố của các loài sinh vật:

- Nhiệt độ tăng: Nhiều loài không thích nghi được với nhiệt độ tăng cao, dẫn đến di cư hoặc tuyệt chủng.

- Mực nước biển dâng: Các vùng ven biển bị ngập lụt, làm mất đi môi trường sống của nhiều loài.

- Thay đổi mùa vụ: Ảnh hưởng đến chu kỳ sinh trưởng, sinh sản của thực vật và động vật.

- Tăng cường các hiện tượng thời tiết cực đoan: Hạn hán, lũ lụt, bão gây ra thiệt hại lớn cho hệ sinh thái.