Đề thi giữa kì 2 Sinh học 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1
24 câu hỏi
Thứ tự diễn ra của ba pha trong kỳ trung gian của một chu kỳ tế bào là:
G1, S, G2.
G2, G2, S.
S, G2, G1.
S, G1, G2.
Công nghệ tế bào là quy trình
kích thích sự sinh trưởng của tế bào trong cơ thể sống.
dùng hormone điều khiển sự sinh sản của cơ thể.
nuôi cấy tế bào và mô trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo ra những mô, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.
dùng hoá chất để kìm hãm sự nguyên phân của tế bào.
Người ta thường quan sát vi sinh vật bằng
mắt thường.
kính lúp.
kính hiển vi.
kính thiên văn.
Yếu tố vật lí ảnh hưởng đến sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là
nhiệt độ.
potein.
kháng sinh.
cồn.
Vi sinh vật tổng hợp lipid bằng cách liên kết:
glycerol và acid béo.
glycerol và protein.
rRNA và protein.
glycogen và acid béo.
Nói về chu kỳ tế bào, phát biểu nào sau đây không đúng?
Chu kỳ tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào.
Chu kỳ tế bào gồm kỳ trung gian và quá trình nguyên phân.
Kì trung gian chiếm phần lớn chu kì tế bào.
Chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều bằng nhau.
Kì trung gian được gọi là thời kì sinh trưởng của tế bào vì
nằm trung gian giữa hai lần phân bào.
diễn ra sự nhân đôi của nhiễm sắc thể và trung thể.
diễn ra quá trình sinh tổng hợp các chất, các bào quan.
là giai đoạn chuẩn bị cho quá trình phân chia của tế bào.
Để nhân giống vô tính ở cây trồng, người ta thường sử dụng mô giống được lấy từ bộ phận nào của cây?
Cành lá.
Bộ phận rễ.
Bộ phận thân.
Đỉnh sinh trưởng.
Hình ảnh sau đây mô tả phương pháp nghiên cứu vi sinh vật:

Phương pháp nghiên cứu vi sinh vật này nhằm mục đích tách riêng các vi sinh vật từ quần thể ban đầu tạo thành các dòng thuần khiết để khảo sát và định loại. Đây là phương pháp nào?
Phương pháp quan sát bằng kính hiển vi.
Phương pháp nuôi cấy.
Phương pháp phân lập vi sinh vật.
Phương pháp định danh vi khuẩn.
Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, sự phát triển của quần thể vi khuẩn được biểu diễn theo đường cong sinh trưởng gồm
2 pha.
1 pha.
4 pha.
3 pha.
Ở một vườn cây ăn quả, những cây quá già thường ra hoa kém và đậu quả thấp hơn cây đang ở giai đoạn sinh trưởng tốt. Nguyên nhân là do giảm phân diễn ra không hiệu quả. Nhân tố ảnh hưởng đến giảm phân là:
Nhiệt độ.
Dinh dưỡng.
Tuổi cây.
Ánh sáng.
Một nhà vườn ở Đà Lạt có một cây lan đột biến màu tím hiếm, hương thơm đặc biệt. Họ muốn nhân giống nhanh chóng nhiều cây con giống hệt cây mẹ để bán.
Phương pháp thích hợp nhất là:
Cho cây lan tự thụ phấn.
Giao phấn cây lan với cây khác.
Nuôi cấy mô từ cây lan mẹ.
Dung hợp tế bào soma với cây lan khác.
Hãy xác định các phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về giảm phân:
Phát biểu
Giảm phân xảy ra ở tế bào sinh dục chín.
Trong giảm phân có 2 lần nhân đôi nhiễm sắc thể ở hai kì trung gian.
Trong giảm phân có 2 lần phân chia nhiễm sắc thể ở kì sau.
Quá trình giảm phân tạo ra các tế bào con giống hệt tế bào mẹ về kiểu gene.
Hãy xác định các phát biểu sau đúng hay sai khi nói về vi sinh vật:
Phát biểu
Vi sinh vật không có khả năng quang hợp.
Mỗi loại vi sinh vật sinh trưởng tốt trong một giới hạn nhiệt độ nhất định.
Sinh trưởng của quần thể vi khuẩn là sự tăng lên về mặt số lượng tế bào trong quần thể.
Quá trình phân giải protein của vi sinh vật có thể ứng dụng để sản xuất nước mắm, nước tương.
Từ một tế bào mẹ, trải qua quá trình nguyên phân sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con?
2
Tại kì giữa của giảm phân II, các nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào xếp thành mấy hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào?
1
Trong số những kĩ thuật sau đây:
(1) Nhân bản vô tính.
(2) Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh.
(3) Liệu pháp tế bào gốc.
(4) Lai tế bào sinh dưỡng.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các kĩ thuật thuộc công nghệ tế bào động vật.
13
Cho các đặc điểm sau:
(1) Kích thước nhỏ.
(3) Sinh sản chậm.
(2) Phần lớn có cấu trúc đơn bào.
(4) Phân bố rộng.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các đặc điểm chung của vi sinh vật.
124
Cho các hình thức sinh sản sau:
(1) Phân đôi.
(3) Bào tử.
(2) Thụ tinh.
(4) Nảy chồi.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các hình thức sinh sản ở vi sinh vật.
134
Cho các loại tế bào:
(1) Hợp tử.
(4) Tế bào sinh dục chín.
(2) Giao tử.
(5) Tế bào sinh dưỡng.
(3) Tế bào sinh dục sơ khai.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các tế bào xảy ra nguyên phân.
135
Một nhóm tế bào sinh tinh tham gia giảm phân tạo ra 512 tinh trùng. Vậy số tế bào sinh tinh là bao nhiêu?
128
Cho các kĩ thuật sau
(1) Chiết cành.
(2) Nhân bản vô tính.
(3) Nuôi cấy mô.
(4) Cấy truyền phôi.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các ứng dụng của công nghệ tế bào.
234
(2 điểm):
(a) Nêu khái niệm chu kì tế bào.
(b) Nêu kết quả và ý nghĩa của nguyên phân.
(1 điểm): Vì sao khi giâm cành hoặc chiết cành, cây con thường giữ được đầy đủ đặc điểm tốt của cây mẹ? Hãy giải thích bằng kiến thức về nguyên phân và sự ổn định thông tin di truyền.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








