Bộ 4 đề thi giữa kì 2 Sinh học 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 3
31 câu hỏi
Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?
Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo.
Có sự phân chia của tế bào chất.
Có sự phân chia nhân.
Có sự di chuyển của các nhiễm sắc thể về hai cực của tế bào.
Đáp án đúng là: A
Đặc điểm có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân là xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo.
Bước đầu tiên trong quy trình làm và quan sát tiêu bản quá trình nguyên phân của tế bào là?
Cố định mẫu.
Mổ châu chấu.
Nhuộm mẫu vật.
Làm tiêu bản.
Đáp án đúng là: A
Sự tăng cường phân chia mất kiểm soát của một nhóm tế bào trong cơ thể dẫn tới
bệnh đãng trí.
bệnh béo phì.
bệnh ung thư.
bệnh bạch tạng.
Đáp án đúng là: C
Trong giảm phân, các nhiễm sắc thể xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở
kì giữa I và kì sau I.
kì giữa II và kì sau II.
kì giữa I và kì giữa II.
kì đầu I và kì giữa II.
Đáp án đúng là: C
Một tế bào có bộ nhiễm sắc thể 2n = 46 tiến hành nguyên phân. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về quá trình nguyên phân của tế bào này?
Tại kì đầu, tế bào chứa 46 nhiễm sắc thể kép.
Tại kì giữa, tế bào chứa 46 nhiễm sắc thể kép.
Tại kì sau, tế bào chứa 92 nhiễm sắc thể kép.
Tại kì cuối, mỗi tế bào con chứa 46 nhiễm sắc thể đơn.
Đáp án đúng là: C
C. Sai. Tại kì sau, mỗi nhiễm sắc thể kép tách thành 2 nhiễm sắc thể đơn → tế bào chứa 92 nhiễm sắc thể đơn.
Quá trình giảm phân chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào?
Di truyền, môi trường, hormone tăng trưởng.
Di truyền, môi trường, hormone sinh dục, tuổi tác.
Nước, nhiệt độ, độ ẩm, độ pH.
Nước, nhiệt độ, di truyền, hormone kích thích.
Đáp án đúng là: B
Ở kì đầu của giảm phân II không có hiện tượng
NST kép dần co xoắn và hiện rõ.
thoi phân bào được hình thành.
NST tiếp hợp và trao đổi chéo.
màng nhân và hạch nhân dần tiêu biến.
Đáp án đúng là: C
Ở kì đầu của giảm phân II không có hiện tượng NST tiếp hợp và trao đổi chéo. Trao đổi chéo chỉ có ở kì đầu của giảm phân I.
Giai đoạn nào trong chu kì tế bào có sự tổng hợp các bào quan?
Pha G1.
Pha S.
Pha G2.
Phân bào.
Đáp án đúng là: A
Mẫu vật nào sau đây có thể sử dụng để quan sát quá trình giảm phân?
Rễ hành tây.
Bao phấn.
Rễ khoai môn.
Lá thài lài tía.
Đáp án đúng là: B
Trong giảm phân, cơ chế nào dẫn đến các giao tử có số lượng NST giảm đi một nửa so với tế bào ban đầu?
Các NST nhân đôi một lần và phân chia một lần.
Các NST nhân đôi một lần nhưng lại phân chia hai lần.
Các NST không nhân đôi nhưng lại phân chia hai lần.
Các NST nhân đôi hai lần và phân chia một lần.
Đáp án đúng là: B
Trong giảm phân, các NST nhân đôi một lần nhưng lại phân chia hai lần dẫn đến các giao tử có số lượng NST giảm đi một nửa so với tế bào ban đầu.
Phát biểu nào dưới đây về quá trình giảm phân là đúng?
Tất cả các sinh vật nhân thực đều có thể phân chia giảm phân.
Sự trao đổi chéo xảy ra trong kì đầu của giảm phân II.
Mỗi nhiễm sắc thể kép phân li về các cực của tế bào trong kì sau của giảm phân II.
Các cặp nhiễm sắc thể tương đồng tập trung thành hàng ở mặt phẳng xích đạo trong kì giữa của giảm phân I.
Đáp án đúng là: D
Các cặp nhiễm sắc thể tương đồng tập trung thành hàng ở mặt phẳng xích đạo trong kì giữa của giảm phân I.
A – Sai. Giảm phân là hình thức phân chia của các tế bào sinh dục sơ khai (tế bào sinh tinh, tế bào sinh trứng).
B – Sai. Sự trao đổi chéo xảy ra trong kì đầu của giảm phân I.
C – Sai. Mỗi nhiễm sắc thể kép phân li về các cực của tế bào trong kì sau của giảm phân I.
Nhóm sinh vật nào sau đây có số lượng nhiều nhất trên Trái Đất?
Vi khuẩn.
Tảo.
Động vật nguyên sinh.
Nấm.
Đáp án đúng là: A
Trong nghiên cứu vi sinh vật, phương pháp được sử dụng để nghiên cứu hình thái, kích thước và cấu tạo tế bào vi sinh vật là
phương pháp phân lập và nuôi cấy.
phương pháp phân tích hóa sinh.
phương pháp phân tích di truyền.
phương pháp quan sát.
Đáp án đúng là: D
Trong các sinh vật sau đây: Nấm men, tảo, vi khuẩn lam, vi khuẩn lactic, nấm mốc có bao nhiêu sinh vật thuộc nhóm tự dưỡng?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Sinh vật tự dưỡng gồm: vi khuẩn lam; tảo.
Nấm men, vi khuẩn lactic và nấm mốc thuộc nhóm sinh vật dị dưỡng.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về vi sinh vật?
Vi sinh vật thường chỉ quan sát được dưới kính hiển vi.
Vi sinh vật phân bố gần như ở khắp mọi nơi trên Trái Đất và trên các cơ thể sinh vật khác.
Vi sinh vật có kích thước nhỏ nên tốc độ chuyển hóa vật chất và năng lượng chậm.
Vi sinh vật sinh sinh trưởng và sinh sản nhanh.
Đáp án đúng là: C
C – Sai. Vi sinh vật có kích thước tế bào nhỏ nên tốc độ chuyển hóa vật chất và năng lượng nhanh.
Liệu pháp tế bào gốc và liệu pháp gene đều có tiềm năng chung là
phát triển thịt nhân tạo làm thực phẩm cho con người.
sản xuất các chế phẩm sinh học làm thuốc chữa bệnh cho con người.
giúp làm tăng số lượng cá thể của những loài có nguy cơ tuyệt chủng.
điều trị các bệnh ở người vốn chưa có phương pháp chữa trị triệt để.
Đáp án đúng là: D
Liệu pháp tế bào gốc và liệu pháp gene đều có tiềm năng chung là điều trị các bệnh ở người vốn chưa có phương pháp chữa trị triệt để.
Trong nuôi cấy liên tục, sự gia tăng kích thước của quần thể theo thời gian có dạng đồ thị nào?
Parabol.
Đối xứng.
Chữ S.
Chữ M.
Đáp án đúng là: C
Trong nuôi cấy liên tục, sự gia tăng kích thước của quần thể theo thời gian có dạng hình chữ S.
Ở pha suy vong, số lượng tế bào trong quần thể ngày càng giảm đi do
vi khuẩn đang thích nghi với môi trường.
chất dinh dưỡng dồi dào quá mức.
chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy ngày càng nhiều.
số lượng tế bào sinh ra nhiều hơn số lượng tế bào chết đi.
Đáp án đúng là: C
Biện pháp ướp muối, ướp đường để bảo quản thực phẩm là ứng dụng những hiểu biết về ảnh hưởng của yếu tố nào sau đây tới sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật?
Chất dinh dưỡng.
Độ ẩm.
Độ pH.
Áp suất thẩm thấu.
Đáp án đúng là: D
Biện pháp ướp muối, ướp đường để bảo quản thực phẩm là ứng dụng những hiểu biết về ảnh hưởng của áp suất thẩm thấu tới sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật. Áp suất thẩm thấu cao gây co nguyên sinh ở các tế bào vi sinh vật khiến chúng không phân chia được.
Trong quy trình làm và quan sát tiêu bản quá trình giảm phân của tế bào, phải ngấm ống sinh tinh trong dung dịch nhược trương KCl nhằm
làm cho NST dừng di chuyển.
làm cho NST tăng kích thước.
làm cho NST tách rời nhau ra.
làm cho NST được bắt màu tốt hơn.
Đáp án đúng là: C
Khi làm tiêu bản giảm phân ở châu chấu, việc dùng dung dịch nhược trương để phá vỡ các tế bào là cần thiết, giúp các NST tách rời nhau ra thì chúng ta mới dễ quan sát được các kì của giảm phân.
Trong quá trình sinh trưởng, vi sinh vật có thể tiết ra môi trường những chất có tác dụng ức chế sự phát triển hoặc tiêu diệt vi khuẩn khác, được gọi là
chất dinh dưỡng.
chất kháng sinh.
chất kích thích.
chất khử trùng.
Đáp án đúng là: B
Hình thức sinh sản trong đó một tế bào mẹ phân chia thành hai tế bào con giống nhau là
phân đôi.
sinh sản bằng bào tử.
nảy chồi.
trinh sản.
Đáp án đúng là: A
Trong quy trình nhân bản vô tính cừu Dolly, tế bào được sử dụng để cho nhân là
tế bào trứng.
tế bào mô sẹo.
tế bào mô mỡ.
tế bào tuyến vú.
Đáp án đúng là: D
Quá trình tổng hợp glucose theo con đường quang hợp xảy ra ở
vi khuẩn màu lục và màu tía.
vi khuẩn sắt.
vi khuẩn lam và các loài tảo.
vi khuẩn nitrate.
Đáp án đúng là: C
Quy trình công nghệ nuôi cấy các tế bào, mô thực vật ở điều kiện vô trùng để tạo ra các cây có kiểu gene giống nhau nhằm mục đích nhân giống được gọi là
nhân bản vô tính.
công nghệ tế bào động vật.
công nghệ tế bào thực vật.
liệu pháp gene.
Đáp án đúng là: C
Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, pha nào có số lượng vi khuẩn trong quần thể tăng nhanh nhất?
Pha tiềm phát.
Pha lũy thừa.
Pha cân bằng.
Pha suy vong.
Đáp án đúng là: B
Vi khuẩn nitrate sinh trưởng được trong môi trường thiếu ánh sáng và có nguồn carbon chủ yếu là CO2. Như vậy, hình thức dinh dưỡng của chúng là
quang dị dưỡng.
hóa dị dưỡng.
quang tự dưỡng.
hóa tự dưỡng.
Đáp án đúng là: D
Vi khuẩn nitrate sinh trưởng được trong môi trường thiếu ánh sáng và có nguồn carbon chủ yếu là CO2. Như vậy, hình thức dinh dưỡng của chúng là hóa tự dưỡng.
Các vi sinh vật tự dưỡng có khả năng
tự tổng hợp được các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể từ các chất vô cơ.
tự tổng hợp được các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể từ các chất vô cơ nhờ ánh sáng mặt trời và hệ sắc tố quang hợp.
tự tổng hợp được các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể từ các chất vô cơ nhờ nguồn năng lượng từ các phản ứng oxy hóa các chất vô cơ.
tự tổng hợp được các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể từ nguồn năng lượng ánh sáng và các chất vô cơ.
Đáp án đúng là: A
(1 điểm): Vì sao tính toàn năng của tế bào là cơ sở để thực hiện công nghệ tế bào?
Tính toàn năng của tế bào là cơ sở để thực hiện công nghệ tế bào vì nhờ tính toàn năng của tế bào mà tế bào mới có thể phân chia để tạo ra số lượng lớn tế bào giống nhau rồi sau đó biệt hóa các tế bào này để tạo ra một mô hoặc cơ thể hoàn chỉnh.
(1 điểm): Loét dạ dày từng được cho là do ăn nhiều thức ăn cay hoặc căng thẳng thần kinh, nay được biết là do vi khuẩn (Helicobacter pylori) gây ra. Với phát hiện mới này, việc điều trị loét dạ dày đã thay đổi như thế nào?
Loét dạ dày từng được cho là do ăn nhiều thức ăn cay hoặc căng thẳng thần kinh, nên khi điều trị người ta tập trung điều trị trực tiếp các vết thương và điều trị tâm lý, dẫn đến việc điều trị không dứt khoát, bệnh nhân không chữa dứt khoát được bệnh. Nhờ việc tìm ra nguồn gốc ây bệnh thực sự là do vi khuẩn (Helicobacter pylori) gây ra mà bác sĩ có thể đưa ra phác đồ và phương pháp điều trị bệnh hợp lý, bác sĩ sẽ tập chung điều trị kháng sinh, tiêu diệt triệt để nguồn gốc gây bệnh.
(1 điểm): Hãy giải thích vì sao các khối u thường tiêu thụ nhiều glucose hơn các mô bình thường?
Các khối u thường tiêu thụ glucose hơn các mô bình thường vì: Các tế bào khối u có tốc độ trao đổi chất và nhu cầu năng lượng tăng lên để hỗ trợ sự tăng trưởng nhanh chóng của chúng, giúp chúng tăng sinh không kiểm soát và tồn tại, nhưng sự biến đổi này khiến chúng phụ thuộc vào việc cung cấp liên tục các chất dinh dưỡng và năng lượng. Vì vậy, các tế bào khối u tiêu thụ glucose cao hơn các mô bình thường.








