Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Sinh học 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
28 câu hỏi
Giai đoạn nào trong chu kì tế bào có sự tổng hợp các bào quan?
Pha G1.
Pha S.
Pha G2.
Phân bào.
Sự tăng cường phân chia mất kiểm soát của một nhóm tế bào trong cơ thể dẫn tới
bệnh đãng trí.
bệnh béo phì.
bệnh ung thư.
bệnh bạch tạng.
Một tế bào có bộ nhiễm sắc thể 2n = 46 tiến hành nguyên phân. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về quá trình nguyên phân của tế bào này?
Tại kì đầu, tế bào chứa 46 nhiễm sắc thể kép.
Tại kì giữa, tế bào chứa 46 nhiễm sắc thể kép.
Tại kì sau, tế bào chứa 92 nhiễm sắc thể kép.
Tại kì cuối, mỗi tế bào con chứa 46 nhiễm sắc thể đơn.
Trong giảm phân, các nhiễm sắc thể xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở
kì giữa I và kì sau I.
kì giữa II và kì sau II.
kì giữa I và kì giữa II.
kì đầu I và kì giữa II.
Quá trình giảm phân chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào?
Di truyền, môi trường, hormone tăng trưởng.
Di truyền, môi trường, hormone sinh dục, tuổi tác.
Nước, nhiệt độ, độ ẩm, độ pH.
Nước, nhiệt độ, di truyền, hormone kích thích.
Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?
Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo.
Có sự phân chia của tế bào chất.
Có sự phân chia nhân.
Có sự di chuyển của các nhiễm sắc thể về hai cực của tế bào.
Bước đầu tiên trong quy trình làm và quan sát tiêu bản quá trình nguyên phân của tế bào là?
Cố định mẫu.
Mổ châu chấu.
Nhuộm mẫu vật.
Làm tiêu bản.
Trong quy trình làm và quan sát tiêu bản quá trình giảm phân của tế bào, phải ngấm ống sinh tinh trong dung dịch nhược trương KCl nhằm
làm cho NST dừng di chuyển.
làm cho NST tăng kích thước.
làm cho NST tách rời nhau ra.
làm cho NST được bắt màu tốt hơn.
Quy trình công nghệ nuôi cấy các tế bào, mô thực vật ở điều kiện vô trùng để tạo ra các cây có kiểu gene giống nhau nhằm mục đích nhân giống được gọi là
nhân bản vô tính.
công nghệ tế bào động vật.
công nghệ tế bào thực vật.
liệu pháp gene.
Trong nghiên cứu vi sinh vật, phương pháp được sử dụng để nghiên cứu hình thái, kích thước và cấu tạo tế bào vi sinh vật là
phương pháp phân lập và nuôi cấy.
phương pháp phân tích hóa sinh.
phương pháp phân tích di truyền.
phương pháp quan sát.
Trong các sinh vật sau đây: Nấm men, tảo, vi khuẩn lam, vi khuẩn lactic, nấm mốc có bao nhiêu sinh vật thuộc nhóm tự dưỡng?
1.
2.
3.
4.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về vi sinh vật?
Vi sinh vật thường chỉ quan sát được dưới kính hiển vi.
Vi sinh vật phân bố gần như ở khắp mọi nơi trên Trái Đất và trên các cơ thể sinh vật khác.
Vi sinh vật có kích thước nhỏ nên tốc độ chuyển hóa vật chất và năng lượng chậm.
Vi sinh vật sinh sinh trưởng và sinh sản nhanh.
Trong nuôi cấy liên tục, sự gia tăng kích thước của quần thể theo thời gian có dạng đồ thị nào?
Parabol.
Đối xứng.
Chữ S.
Chữ M.
Ở pha suy vong, số lượng tế bào trong quần thể ngày càng giảm đi do
vi khuẩn đang thích nghi với môi trường.
chất dinh dưỡng dồi dào quá mức.
chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy ngày càng nhiều.
số lượng tế bào sinh ra nhiều hơn số lượng tế bào chết đi.
Biện pháp ướp muối, ướp đường để bảo quản thực phẩm là ứng dụng những hiểu biết về ảnh hưởng của yếu tố nào sau đây tới sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật?
Chất dinh dưỡng.
Độ ẩm.
Độ pH.
Áp suất thẩm thấu.
Trong quá trình sinh trưởng, vi sinh vật có thể tiết ra môi trường những chất có tác dụng ức chế sự phát triển hoặc tiêu diệt vi khuẩn khác, được gọi là
chất dinh dưỡng.
chất kháng sinh.
chất kích thích.
chất khử trùng.
Hình thức sinh sản trong đó một tế bào mẹ phân chia thành hai tế bào con giống nhau là
phân đôi.
sinh sản bằng bào tử.
nảy chồi.
trinh sản.
Vi khuẩn nitrate sinh trưởng được trong môi trường thiếu ánh sáng và có nguồn carbon chủ yếu là CO2. Như vậy, hình thức dinh dưỡng của chúng là
quang dị dưỡng.
hóa dị dưỡng.
quang tự dưỡng.
hóa tự dưỡng.
Cho biết bộ nhiễm sắc thể 2n của châu chấu là 24, nhiễm sắc thể giới tính của châu chấu cái là XX, của châu chấu đực là XO. Người ta lấy tinh hoàn của châu chấu bình thường để làm tiêu bản nhiễm sắc thể.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Nhỏ dung dịch ocein axetic 4% - 5% lên tinh hoàn để nhuộm trong 15 phút có thể quan sát được nhiễm sắc thể.
Trên tiêu bản có thể tìm thấy cả tế bào chứa 12 nhiễm sắc thể kép và tế bào chứa 11 nhiễm sắc thể kép.
Nếu trên tiêu bản, tế bào có 23 nhiễm sắc thể kép xếp thành 2 hàng thì tế bào này đang ở kì giữa I của giảm phân.
Quan sát bộ nhiễm sắc thể trong các tế bào trên tiêu bản bằng kính hiển vi có thể nhận biết được một số kì của quá trình phân bào.
Hình bên mô tả một giai đoạn phân bào của một tế bào nhân thực lưỡng bội. Biết rằng, 4 nhiễm sắc thể đơn trong mỗi nhóm có hình dạng, kích thước khác nhau.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Bộ NST của loài 2n = 4.
Hình trên biểu diễn một giai đoạn của giảm phân II.
Tế bào không thể đạt đến trạng thái này nếu protein động cơ vi ống bị ức chế.
Quá trình phân bào này xảy ra ở tế bào thực vật.
Một tế bào sinh dưỡng của người có khối lượng DNA là 6,6.10-12 gam và có 46 nhiễm sắc thể.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về chu kì tế bào của tế nào này?
Ở pha G1, tế bào có khối lượng là 6,6.10-12 gam/ 1 tế bào.
Ở kì giữa quá trình phân bào, tế bào có khối lượng là 13,2.10-12 gam/ 1 tế bào.
Ở kì đầu của quá trình phân bào, tế bào có 46 nhiễm sắc thể đơn.
Để gây đột biến đa bội có hiệu quả cần cho colchicine (hóa chất ức chế sự tổng
Quần thể vi khuẩn Escherichia coli được nuôi ở điều kiện thích hợp, trong môi trường dinh dưỡng lỏng (nuôi cấy theo mẻ, hệ kín) với nguồn carbon là glucose. Khi sinh trưởng của quần thể đạt đến pha cân bằng và nồng độ glucose giảm xuống dưới 2 g/L, người ta bổ sung thêm dung dịch glucose đậm đặc để duy trì nồng độ glucose trong bình nuôi cấy ở mức 5 g/L thêm 3 giờ nữa.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thí nghiệm này?
Sau khi bổ sung glucose thì sinh trưởng của quần thể vi khuẩn E. coli chuyển sang pha lũy thừa.
Sau 1 giờ bổ sung glucose thì sinh trưởng của quần thể vi khuẩn E. coli vẫn ở pha lũy thừa.
Sau 3 giờ bổ sung glucose thì sinh trưởng của quần thể vi khuẩn E. coli chuyển sang pha cân bằng và pha suy vong.
Các chất ức chế sinh trưởng đối với quần thể vi khuẩn E. coli tích lũy nhiều nhất trước khi bổ sung glucose.
Trong các pha của chu kì tế bào. Có bao nhiêu pha có sự phân chia tế bào chất?
Một tế bào có bộ nhiễm sắc thể 2n = 46 tiến hành nguyên phân, tại kì đầu tế bào có bao nhiêu nhiễm sắc thể kép?
Xét một tế bào ruồi giấm (2n = 8) đang bắt đầu bước vào các giai đoạn của một chu kì tế bào. Tại kì giữa, tế bào này có bao nhiêu NST kép?
Một cá thể sinh vật sinh sản hữu tính có bộ nhiễm sắc thể 2n = 4 được kí hiệu Bbdd, nếu giảm phân bình thường thì có thể tạo ra mấy loại giao tử khác nhau về kí hiệu bộ nhiễm sắc thể?
Trong các sinh vật sau đây: Nấm men, tảo, vi khuẩn lam, vi khuẩn lactic, nấm mốc có bao nhiêu sinh vật thuộc nhóm tự dưỡng?
Trong nuôi cấy không liên tục, sự sinh trưởng của vi khuẩn gồm mấy pha cơ bản?
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








