Bộ 4 đề thi giữa kì 2 Sinh học 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 4
31 câu hỏi
Một loài (2n) giảm phân không có trao đổi chéo tối đa sẽ cho bao nhiêu loại giao tử?
22n.
2n.
3n.
2 × n.
Đáp án đúng là: B
Trong trường hợp không có trao đổi chéo, mỗi cặp NST giảm phân cho 2 loại giao tử → Một loài (2n) giảm phân không có trao đổi chéo tối đa sẽ cho 2n loại giao tử.
Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về giảm phân?
Kết quả của giảm phân luôn tạo ra 4 loại giao tử.
Trao đổi chéo là cơ chế tạo ra nhiều biến dị tổ hợp nhất trong giảm phân.
Loài nào có số lượng nhiễm sắc thể càng lớn thì qua giảm phân càng tạo ra nhiều biến dị tổ hợp.
Có hai lần nhân đôi nhiễm sắc thể.
Đáp án đúng là: C
Loài nào có số lượng nhiễm sắc thể càng lớn thì qua giảm phân càng tạo ra nhiều biến dị tổ hợp.
A – Sai. Có trường hợp có tác nhân đột biến có thể tạo ra ít hơn 4 loại.
B - Sai. Biến dị tổ hợp được xảy ra theo cơ chế: Do trong quá trình giảm phân, các cặp gen tương ứng phân li độc lập, tổ hợp tự do tạo ra những loại giao tử khác nhau. Do trong thụ tinh, các giao tử kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên tạo nên nhiều loại tổ hợp về kiểu gen.
D – Sai. Giảm phân chỉ có 1 lần nhân đôi NST ở kì trung gian trước giảm phân I.
Sử dụng mẫu vật là các tế bào mô phân sinh ở đỉnh rễ hành có thể quan sát được quá trình nào sau đây?
Giảm phân I.
Giảm phân II.
Nguyên phân.
Thụ tinh.
Đáp án đúng là: C
Sinh vật hóa dưỡng có đặc điểm nào sau đây?
Sử dụng nguồn năng lượng là các chất vô cơ.
Sử dụng nguồn năng lượng là các chất hữu cơ.
Sử dụng nguồn năng lượng từ các phản ứng oxy hóa khử.
Sử dụng nguồn năng lượng là các chất hóa học vô cơ hoặc hữu cơ.
Đáp án đúng là: D
Sinh vật hóa dưỡng có đặc điểm là sử dụng nguồn năng lượng là các chất hóa học vô cơ hoặc hữu cơ.
Trong quá trình làm tiêu bản quan sát quá trình giảm phân, sau khi gắp được các ống sinh tinh cần đưa sang dung dịch nào?
H2SO4.
HCl.
KMnO4.
KCl.
Đáp án đúng là: D
Bốn tế bào cải bắp (2n = 18) đang ở kì giữa giảm phân I, người ta đếm được tổng số chromatid là?
54.
81.
144.
108.
Đáp án đúng là: C
Bốn tế bào cải bắp (2n = 18) đang ở kì giữa giảm phân I, mỗi NST có 2 chromatid → Tổng số chromatid của 4 tế bào là: 18 x 2 x 4 = 144.
Khi hoàn thành kì sau của nguyên phân, số nhiễm sắc thể trong tế bào là
2n, trạng thái đơn.
4n, trạng thái đơn.
4n, trạng thái kép.
2n, trạng thái đơn.
Đáp án đúng là: B
Tại điểm kiểm soát nào, tế bào sẽ đưa ra “quyết định” có nhân đôi DNA để sau đó bước vào phân bào hay không?
Điểm kiểm soát thoi phân bào.
Điểm kiểm soát G1/S.
Điểm kiểm soát G2/M.
Điểm kiểm soát S/M.
Đáp án đúng là: B
“Nhiều loài cây chỉ có thể ra hoa khi gặp điều kiện thời tiết, chế độ chiếu sáng thích hợp”. Đây là ảnh hưởng của yếu tố nào đến giảm phân?
Yếu tố môi trường.
Yếu tố di truyền.
Yếu tố hormone.
Yếu tố độ tuổi của cây.
Đáp án đúng là: A
Biện pháp nào sau đây không được sử dụng để phòng tránh bệnh ung thư?
Tránh tiếp xúc với tác nhân gây ung thư.
Sử dụng thực phẩm có nguồn gốc xuất xứ an toàn.
Tập luyện thể dục thể thao thường xuyên.
Chỉ đi khám sức khỏe khi có dấu hiệu của bệnh.
Đáp án đúng là: D
D – Sai. Cần đi khám sức khỏe định kì để nắm được các chỉ số cơ thể, từ đó điều chỉnh chế độ ăn uống, luyện tập và nghỉ ngơi hợp lý.
Các vi sinh vật sử dụng nguồn năng lượng là chất vô cơ và nguồn carbon là CO2 thuộc nhóm
hóa tự dưỡng.
quang tự dưỡng.
hóa dị dưỡng.
quang dị dưỡng.
Đáp án đúng là: A
Để xác định vi khuẩn gây bệnh thuộc nhóm Gram âm hay Gram dương, làm cơ sở cho việc sử dụng thuốc điều trị phù hợp, nâng cao hiệu quả chữa trị các bệnh nhiễm khuẩn, người ta thường sử dụng biện pháp nào sau đây?
Nhuộm đơn.
Soi tươi.
Nhuộm Gram.
Nhuộm kép.
Đáp án đúng là: C
Việc làm nào sau đây là ứng dụng những hiểu biết về ảnh hưởng của độ ẩm tới sinh trưởng của quần thể vi sinh vật?
Dùng nhiệt độ cao để thanh trùng vi sinh vật.
Ướp muối, ướp đường thực phẩm.
Phơi khô, sấy khô thực phẩm.
Lên men.
Đáp án đúng là: C
Điều chỉnh độ ẩm của thực phẩm để bảo quản được lâu hơn bằng cách phơi khô, sấy khô.
Để sát khuẩn ngoài da, em cần sử dụng loại hóa chất nào sau đây?
Hợp chất phenol.
Hợp chất kim loại nặng.
Fomaldehyde.
Cồn iodine.
Đáp án đúng là: D
Một số vi sinh vật có khả năng chuyển hóa N2 trong khí quyển thành NH3 cung cấp nguồn nitrogen cho quá trình tổng hợp các amino acid của chúng. Quá trình này được gọi là
quá trình cố định hydrogen.
quá trình cố định nitrogen.
quá trình phân giải.
quá trình hô hấp kị khí.
Đáp án đúng là: B
Vi sinh vật khuyết dưỡng là
vi sinh vật tự tổng hợp được các nhân tố sinh trưởng.
vi sinh vật không tự tổng hợp được các nhân tố sinh trưởng.
vi sinh vật tự tổng hợp được chất dinh dưỡng.
vi sinh vật không tự tổng hợp được chất dinh dưỡng.
Đáp án đúng là: B
Từ một tế bào, qua hai lần phân bào của giảm phân tạo ra được
2 tế bào con có số lượng NST giống tế bào mẹ.
2 tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa.
4 tế bào con có số lượng NST giống tế bào mẹ.
4 tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa.
Đáp án đúng là: D
Trong phương pháp phân lập và nuôi cấy vi sinh vật, vi sinh vật được nuôi cấy trên
môi trường lỏng.
môi trường thạch.
môi trường kị khí.
môi trường hiếu khí.
Đáp án đúng là: B
Phương pháp nào dùng để phân biệt vi khuẩn Gr + và Gr -?
Soi tươi.
Nhuộm đơn.
Nhuộm Gram.
Làm tiêu bản.
Đáp án đúng là: C
Trước khi tế bào bước vào giảm phân I, NST xảy ra sự kiện nào khi ở kì trung gian?
Các NST di chuyển về hai cực của tế bào.
Mỗi NST được nhân đôi tạo thành NST kép.
Các NST tương đồng trao đổi đoạn cho nhau.
Các NST tập trung thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo.
Đáp án đúng là: B
Trước khi tế bào bước vào giảm phân I, mỗi NST được nhân đôi tạo thành NST kép.
Quan sát một tế bào rễ hành đang trong quá trình nguyên phân, người ta thấy các NST đang xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo. Tế bào này đang ở
kì đầu.
kì giữa.
kì sau.
kì cuối.
Đáp án đúng là: B
Quan sát một tế bào rễ hành đang trong quá trình nguyên phân, người ta thấy các NST đang xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo. Tế bào này đang ở kì giữa của quá trình nguyên phân.
Trong nuôi cấy không liên tục, sự sinh trưởng của vi khuẩn gồm mấy pha cơ bản?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: D
Ưu điểm của nuôi cấy mô tế bào thực vật so với các phương pháp nhân giống sinh dưỡng (giâm, chiết) là
giữ nguyên được phẩm chất của cây mẹ.
tạo được số lượng lớn cây giống từ một cây mẹ.
tạo được cây trồng kháng tất cả các loại bệnh.
rút ngắn được thời gian cho ra sản phẩm của cây.
Đáp án đúng là: B
Phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật và các phương pháp nhân giống sinh dưỡng (giâm, chiết) đều tạo ra được cây trồng giữ được phẩm chất của cây mẹ. Tuy nhiên, phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật có thể cho ra hàng ngàn cây con từ một cây mẹ ban đầu trong khi các phương pháp nhân giống sinh dưỡng (giâm, chiết) chỉ cho ra được một số lượng cây con hạn định.
Trong nuôi cấy không liên tục, để thu sinh khối, người ta nên dừng lại ở giai đoạn nào sau đây?
Giữa pha lũy thừa.
Cuối pha cân bằng.
Cuối pha lũy thừa, đầu pha cân bằng.
Đầu pha suy vong.
Đáp án đúng là: C
Trong nuôi cấy không liên tục, để thu sinh khối, người ta nên dừng lại ở cuối pha lũy thừa, đầu pha cân bằng.
Sinh vật nào sau đây không thuộc nhóm vi sinh vật ?
Nấm hương.
Vi khuẩn lactic.
Tảo silic.
Trùng roi.
Đáp án đúng là: A
Vi khuẩn lactic, tảo silic, trùng roi là các sinh vật thuộc nhóm vi sinh vật. Nấm hương là sinh vật không thuộc nhóm vi sinh vật. Vì vi sinh vật là nhóm sinh vật có kích thước rất nhỏ, thường chỉ quan sát được dưới kính hiển vi.
Phân đôi, hình thành bào tử và nảy chồi là ba hình thức sinh sản chính của
vi sinh vật đa bào.
vi sinh vật nhân sơ.
vi sinh vật nhân thực.
cả vi sinh vật nhân sơ và vi sinh vật nhân thực.
Đáp án đúng là: D
Tế bào gốc là những tế bào
có thể phân chia liên tục.
có thể phân chia và kiểm soát sự phân chia của các tế bào khác.
có thể phân chia và biệt hóa thành nhiều loại tế bào khác nhau.
không thể phân chia và biệt hóa thành nhiều loại tế bào khác nhau.
Đáp án đúng là: C
Kĩ thuật nuôi cấy nào sau đây có thể tạo ra các cây có kiểu gene đồng hợp tử về tất cả các gene?
Nuôi cấy mô tế bào.
Lai tế bào sinh dưỡng.
Nuôi cấy mô sẹo.
Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh.
Đáp án đúng là: D
Kĩ thuật nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh có thể tạo ra các cây có kiểu gene đồng hợp tử về tất cả các gene.
(1 điểm): Hãy giải thích vì sao người ta có thể điều khiển nhiệt độ, độ ẩm, độ pH, áp suất thẩm thấu để bảo quản thực phẩm.
Người ta có thể điều khiển nhiệt độ, độ ẩm, độ pH, áp suất thẩm thấu để bảo quản thực phẩm vì:
- Một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hư hỏng thực phẩm là do sự phân hủy thực phẩm của vi sinh vật.
- Các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, độ pH, áp suất thẩm thấu có thể ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật.
→ Do đó, nếu điều chỉnh các yếu tố này theo hướng bất lợi cho sự sinh trưởng của vi sinh vật thì có thể hạn chế được sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật. Từ đó, hạn chế được sự phân hủy thực phẩm của vi sinh vật để kéo dài thời gian bảo quản.
(1 điểm): Bằng các kiến thức đã học về nhân bản vô tính động vật. Em hãy nêu các triển vọng của việc nhân bản vô tính động vật trong tương lai.
Triển vọng của việc nhân bản vô tính động vật:
- Tạo ra đàn vật nuôi có cùng kiểu gene ưu việt để đem lại giá trị kinh tế cao.
- Tạo ra những vật nuôi có mang gene của người để tạo ra những "nhà máy" sản xuất ra thuốc chữa bệnh cho người.
- Ứng dụng nhân bản vô tính ở động vật giúp gia tăng số lượng cá thể động vật có nguy cơ tuyệt chủng cao.
(1 điểm): Điện thoại di động có gây ung thư không? Sử dụng thuốc nhuộm tóc có làm tăng nguy cơ bị ung thư không?
- Ung thư là do đột biến gene, điện thoại di động phát ra một loại năng lượng tần số thấp không làm hỏng gene.
- Không có bằng chứng khoa học cho thấy sử dụng thuốc nhuộm tóc làm tăng nguy cơ ung thư. Tuy nhiên, một số nghiên cứu kết luận rằng, thợ làm tóc và thợ cắt tóc thường xuyên tiếp xúc với một lượng lớn thuốc nhuộm tóc, sản phẩm hóa học khác có thể làm tăng nguy cơ ung thư bàng quang.








