Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Sinh học 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
28 câu hỏi
Loại tế bào nào sau đây không thực hiện quá trình nguyên phân?
Tế bào ung thư.
Tế bào sinh dục chín.
Tế bào sinh dưỡng.
Tế bào sinh dục sơ khai.
Chu kì tế bào bao gồm các pha theo trình tự là
G1, G2, S, nguyên phân.
G1, S, G2, nguyên phân.
S, G1, G2, nguyên phân.
G2, G1, S, nguyên phân.
Chu kì tế bào là
khoảng thời gian từ khi tế bào được sinh ra cho đến khi tế bào lão hóa và chết đi.
khoảng thời gian từ khi tế bào được sinh ra cho đến khi tế bào có khả năng phân chia để tạo tế bào con.
khoảng thời gian từ khi tế bào bắt đầu phân chia cho đến khi hình thành nên hai tế bào con.
khoảng thời gian từ khi tế bào được sinh ra, lớn lên và phân chia thành hai tế bào con.
Giảm phân không có ý nghĩa nào sau đây?
Tạo sự đa dạng về di truyền ở những loài sinh sản hữu tính.
Góp phần giải thích được cơ sở khoa học của biến dị tổ hợp.
Góp phần duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể qua các thế hệ cơ thể.
Giúp tăng nhanh số lượng tế bào để cơ thể sinh trưởng, phát triển.
Điểm khác biệt của giảm phân so với nguyên phân là
có thể xảy ra ở tất cả các loại tế bào.
có 1 lần nhân đôi NST.
có 2 lần phân chia NST.
có sự co xoắn cực đại của NST.
Thứ tự nào sau đây là đúng với quy trình làm và quan sát tiêu bản quá trình nguyên phân của tế bào?
Nhuộm mẫu vật → Cố định mẫu → Làm tiêu bản → Quan sát tiêu bản.
Nhuộm mẫu vật → Làm tiêu bản → Cố định mẫu → Quan sát tiêu bản.
Cố định mẫu → Nhuộm mẫu vật → Làm tiêu bản → Quan sát tiêu bản.
Cố định mẫu → Làm tiêu bản → Nhuộm mẫu vật → Quan sát tiêu bản.
Sự trao đổi chéo của các chromatid của các NST tương đồng xảy ra vào kì nào trong giảm phân?
Kì đầu II.
Kì giữa I.
Kì sau I.
Kì đầu I.
Khi làm tiêu bản quan sát tế bào nguyên phân, người ta thường lấy mẫu ở đầu chóp rễ hành chủ yếu vì
đầu chóp rễ hành chứa mô phân sinh ngọn.
đầu chóp rễ hành chứa nhiều tế bào hơn.
đầu chóp rễ hành mềm dễ ép tạo tiêu bản.
đầu chóp rễ hành dễ bắt màu với thuốc nhuộm.
Kĩ thuật nào của công nghệ tế bào có thể tạo ra giống mới?
Nhân bản vô tính.
Nuôi cấy mô tế bào.
Lai tế bào sinh dưỡng.
Nuôi cấy hạt phấn chưa thụ tinh.
Đặc điểm tiên quyết để xếp một loài sinh vật vào nhóm vi sinh vật là
kích thước nhỏ bé, thường chỉ quan sát được dưới kính hiển vi.
cấu tạo đơn giản, vật chất di truyền không được bao bọc bởi màng nhân.
tốc độ chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh trưởng và sinh sản nhanh.
khả năng thích nghi cao với mọi loại môi trường sống.
Khi quan sát vi sinh vật thường phải làm tiêu bản rồi đem soi dưới kính hiển vi vì
vi sinh vật có kích thước nhỏ bé.
vi sinh vật có cấu tạo đơn giản.
vi sinh vật có khả năng sinh sản nhanh.
vi sinh vật có khả năng di chuyển nhanh.
Những vi sinh vật dị dưỡng hoại sinh thường tiến hành phân giải chất hữu cơ có kích thước lớn bằng phương thức nào sau đây?
Phân giải ngoại bào.
Phân giải nội bào.
Phân giải ngoại bào và phân giải nội bào.
Không có phương thức phân giải.
Khi nói về các kiểu dinh dưỡng của các vi sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
Vi khuẩn lam dinh dưỡng theo kiểu quang tự dưỡng.
Vi khuẩn không lưu huỳnh màu lục và màu tía dinh dưỡng theo kiểu quang dị dưỡng.
Vi nấm dinh dưỡng theo kiểu hóa dị dưỡng.
Vi khuẩn nitrate hóa dinh dưỡng theo kiểu hóa dị dưỡng.
Đặc điểm nào sau đây không phải của vi sinh vật?
Kích thước cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.
Cơ thể đơn bào hoặc tập đoàn đơn bào nhân sơ.
Sinh trưởng, sinh sản rất nhanh.
Có nhiều kiểu chuyển hóa vật chất và năng lượng.
Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật được đánh giá thông qua
sự tăng lên về kích thước của từng tế bào trong quần thể.
sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể.
sự tăng lên về khối lượng của từng tế bào trong quần thể.
sự tăng lên về cả kích thước và khối lượng của từng tế bào trong quần thể.
Trong nuôi cấy liên tục, không xảy ra pha suy vong vì
thường xuyên được bổ sung chất kích thích sinh trưởng và loại bỏ các sản phẩm trao đổi chất.
thường xuyên được bổ sung chất dinh dưỡng và loại bỏ các protein do vi sinh vật tổng hợp được.
thường xuyên được bổ sung chất kích thích sinh trưởng và loại bỏ các protein do vi sinh vật tổng hợp được.
thường xuyên được bổ sung chất dinh dưỡng và loại bỏ các sản phẩm trao đổi chất.
Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, chất dinh dưỡng cạn dần, sản phẩm chuyển hóa tăng lên sẽ dẫn đến hiện tượng
tăng tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật.
số vi sinh vật sinh ra bằng số sinh vật chết đi.
quần thể vi sinh vật bị suy vong.
số vi sinh vật tăng lên theo cấp số nhân.
Nhóm sinh vật nào sau đây không phải là vi sinh vật?
Vi khuẩn.
Vi nấm.
Động vật nguyên sinh.
Côn trùng.
Cho các hình ảnh như sau:

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Hình 1 diễn tả tế bào đang ở kì giữa của giảm phân II, hình 2 diễn tả tế bào đang ở kì giữa của giảm phân I.
Kì giữa của nguyên phân và giảm phân I có đặc điểm chung là các NST kép đều co xoắn cực đại và xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Sau khi kết thúc giảm phân I tế bào tiếp tục đi vào giảm phân II và vẫn tiếp tục nhân đôi.
Ở kì giữa của giảm phân I, trong quá trình bắt chéo giữa các NST tương đồng có thể có trao đổi các đoạn cromatit cho nhau.
Cho hình ảnh về một giai đoạn trong quá trình phân bào của một tế bào lưỡng bội 2n bình thường(tế bào A) trong cơ thể đực ở một loài.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Tế bào A có chứa ít nhất là hai cặp gen dị hợp.
Tế bào đang ở kì sau của giảm phân II.
Tế bào A có xảy ra trao đổi chéo trong quá trình giảm phân I.
Đây là quá trình phân bào ở tế bào thực vật.
Ở tế bào trưởng thành, kỳ trung gian chiếm khoảng 90% thời gian của chu kì tế bào, bao gồm 3 pha là G1, S và G2.
+ Pha G1: Tế bào tổng hợp các chất cần thiết cho sự sinh trưởng.
+ Pha S: Nhân đôi DNA → nhân đôi NST.
+ Pha G2: Tổng hợp các protein có vai trò hình thành thoi phân bào như: cylin, vi ống tubulin.
Giai đoạn còn lại chu kì tế bào là quá trình nguyên phân. Kết quả quá trình nguyên phân là từ một tế bào mẹ tạo ra hai tế bào con có bộ NST giống nhau. Quá trình phân chia tế bào không kiểm soát có thể tạo nên khối u ác tính (ung thư).
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về chu kì tế bào?
Quá trình chiếm phần lớn thời gian trong chu kì tế bào là kì trung gian.
Để gây đột biến đa bội có hiệu quả cần cho colchicine (hóa chất ức chế sự tổng hợp protein tubulin) tác động vào pha G2 của chu kì tế bào.
Ứng dụng dựa trên cơ sở của nguyên phân là: giâm, chiết cành ở thực vật.
Tiêm vaccine đầy đủ để bảo vệ cơ thể khỏi một số bệnh lý có khả năng ngăn chặn hoàn toàn việc mắc tất cả các bệnh ung thư.
Hình ảnh sau đây mô tả đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn:

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Đây là đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục.
Vị trí số (1) là pha tiềm phát, (2) pha cân bằng, (3) pha lũy thừa, (4) pha suy vong.
Số lượng tế bào vi khuẩn tăng mạnh nhất ở cuối pha số II.
Số lượng tế bào vi khuẩn ở pha IV giảm do không được bổ sung thêm chất dinh dưỡng, nên chất dinh dưỡng trong môi trường cạn kiệt. Các chất độc hại tích lũy, số lượng tế bào chết đi nhiều hơn số tế bào được tạo thành.
Trong các pha của kì trung gian, có bao nhiêu pha có sự nhân đôi DNA?
Ở gà có 2n = 78, quan sát dưới kính hiển vi thấy một nhóm tế bào đang nguyên phân, các NST đang xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo. Trong 1 tế bào có bao nhiêu NST kép?
Trong quá trình giảm phân, nhiễm sắc thể nhân đôi bao nhiêu lần?
Có 5 tế bào sinh dục chín của một loài (2n = 8) giảm phân bình thường. Ở kì sau I, trong mỗi tế bào có bao nhiêu tâm động?
Khi nuôi cấy vi khuẩn trong môi trường dinh dưỡng lỏng không bổ sung dinh dưỡng trong suốt quá trình nuôi (nuôi cây theo mẻ, hệ kín), sinh trưởng của quần thể vi khuẩn diễn ra theo mấy pha?
Ở một loài vi khuẩn, nếu bắt đầu nuôi 1300 tế bào thì sau 3 giờ, lượng tế bào đạt được là 10 400 tế bào. Thời gian thế hệ của loài vi khuẩn trên là bao nhiêu phút?








