Đề thi giữa kì 2 Hóa học 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có đáp án) - Đề 3
Đề thi

Đề thi giữa kì 2 Hóa học 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có đáp án) - Đề 3

A
Admin
Hóa họcLớp 1079 lượt thi
26 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

A. Phần trắc nghiệm (7 điểm)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trong phản ứng oxi hoá – khử, chất nhường electron được gọi là

chất khử.

chất oxi hoá.

acid.

base.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Trong phản ứng oxi hoá – khử, chất khử là chất nhường electron hay là chất có số oxi hóa tăng sau phản ứng.

Đoạn văn

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)

Sulfur dioxide là một chất có nhiều ứng dụng trong công nghiệp (dùng để sản xuất sulfuric acid, tẩy trắng bột giấy trong công nghiệp giấy, tẩy trắng dung dịch đường trong sản xuất đường tinh luyện, …) và giúp ngăn cản sự phát triển của một số loại vi khuẩn và nấm gây hư hại cho thực phẩm. Sulfur dioxide làm mất màu dung dịch thuốc tím theo phương trình sau:

                     SO2 + KMnO4 + H2O  MnSO4 + K2SO4 + H2SO4

2. Tự luận
1 điểm

a). Số oxi hóa của Mn trong KMnO4 là +7

Xem đáp án

Đúng. Trong KMnO4, số oxi hóa của K là +1, số oxi hóa của O là -2. Gọi số oxi hóa của Mn là x ⇒ 1 + x + (-2).4 = 0 ⇒ x = +7.

3. Tự luận
1 điểm

b).Ở phản ứng trên SO2 đóng vai trò là chất oxi hóa.

Xem đáp án

Sai. Số oxi hóa của S tăng từ +4 lên +6 sau phản ứng, do đó SO2 thể hiện tính khử.

4. Tự luận
1 điểm

c). Ở phản ứng trên MnSO4 đóng vai trò là chất bị khử.

Xem đáp án

Sai. Trong phản ứng trên KMnO4 đóng vai trò là chất oxi hóa hay chất bị khử.

5. Tự luận
1 điểm

d). Hệ số tối giản nhất của các chất tham gia ở phản ứng trên theo thứ tự là: 5:2:2.

Xem đáp án

Đúng.

5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → 2MnSO4 + K2SO4 + 2H2SO4

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây về số oxi hoá là không đúng?    

Số oxi hoá của một nguyên tử nguyên tố trong hợp chất là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó với giả định đây là hợp chất ion.

Số oxi hoá của nguyên tử nguyên tố trong đơn chất bằng 0.

Số oxi hoá của oxygen luôn là -2.

Số oxi hoá của các kim loại kiềm trong hợp chất luôn là +1.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Một số trường hợp số oxi hóa của O khác – 2 như: H2O2; OF2; O2

Đoạn văn

Cho bốn phản ứng sau:

7. Tự luận
1 điểm

a). Phản ứng (1) có lượng nhiệt thu vào nhiều nhất.

Xem đáp án

a. Sai. Phản ứng (1) là phản ứng tỏa nhiệt.

8. Tự luận
1 điểm

b). Phản ứng (3) xảy ra dễ dàng và thuận lợi nhất.

Xem đáp án

Sai. Phản ứng (3) là phản ứng thu nhiệt nên xảy ra kém thuận lợi.

9. Tự luận
1 điểm

c). Phản ứng (4) làm cho nhiệt độ môi trường xung quanh giảm đi.

Xem đáp án

Đúng. Phản ứng (4) là phản ứng thu nhiệt nên làm nhiệt độ môi trường xung quanh giảm đi.

10. Tự luận
1 điểm

d). Phản ứng (2) thường được ứng dụng trong hàn kim loại.

Xem đáp án

Đúng. Phản ứng (2) là phản ứng hóa học xảy ra trong đèn xì oxygen – acetylene.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phản ứng hoá học sau, phản ứng oxi hoá – khử là

Ca(OH)2 + CuCl2 Cu(OH)2↓ + CaCl2

Ca + Cl2 → CaCl2.

3CaCl2 + 2K3PO4 Ca3(PO4)2 + 6KCl.

CaO + 2HCl CaCl2 + H2O.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Ca 0+ Cl02→Ca+2Cl−12

Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự trao đổi electron hay phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố trước và sau phản ứng.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng tạo thành magnesium chloride từ đơn chất: Mg + Cl2 → MgCl2.

Kết luận nào sau đây đúng?    

Mỗi nguyên tử magnesium nhận 2e.

Mỗi nguyên tử chlorine nhận 2e.

Mỗi phân tử chlorine nhường 2e.

Mỗi nguyên tử magnesium nhường 2e.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Trong phản ứng tạo thành magnesium chloride từ đơn chất: Mg + Cl2 → MgCl2:

Mg → Mg2+ + 2e

Cl2 + 2e → 2Cl−

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: FeO + HNO3 ® Fe(NO3)3 + NO + H2O. Trong phản ứng này có bao nhiêu phân tử HNO3 đóng vai trò là chất oxi hóa?    

1.

4.

8.

10.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

3FeO + 10HNO3 ® 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O

Dựa vào PTHH ta thấy, cứ 10 phân tử HNO3 tham gia phản ứng có 1 phân tử đóng vai trò là chất oxi hóa, còn 9 phân tử đóng vai trò là môi trường tạo muối.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Copper(II) oxide (CuO) bị khử bởi ammonia (NH3) theo phản ứng sau:

NH3 + CuO→t0Cu + N2+ H2O

Tổng hệ số cân bằng (là số nguyên, tối giản) của chất tham gia phản ứng là

5.

12.

13.

14.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Ta có:

1×3×2N−3→N20   +   6eCu+2+2e→Cu0

Phương trình hóa học:

2N−3H3 + 3Cu+2O→t03Cu0 + N20+ 3H2O

Tổng hệ số cân bằng (là số nguyên, tối giản) của chất tham gia phản ứng là: 2 + 3 = 5.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Những ngày nóng nực, pha viên sủi vitamin C vào nước để giải khát, khi viên sủi tan, thấy nước trong cốc mát hơn đó là do    

xảy ra phản ứng tỏa nhiệt.

xảy ra phản ứng thu nhiệt.

xảy ra phản ứng trao đổi chất với môi trường.

có sự giải phóng nhiệt lượng ra ngoài môi trường.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Những ngày nóng nực, pha viên sủi vitamin C vào nước để giải khát, khi viên sủi tan, thấy nước trong cốc mát hơn đó là do đã xảy ra phản ứng thu nhiệt.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền là    

biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa đơn chất đó với hydrogen.

là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa đơn chất đó với oxygen.

bằng 0.

được xác định từ nhiệt độ nóng chảy của nguyên tố đó.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền là bằng 0.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết phản ứng đốt cháy khí carbon monoxide (CO) như sau:

CO (g) + 12O2 (g) CO2 (g)           ΔrH298o=−283,0 kJ

Ở điều kiện chuẩn, nếu đốt cháy hoàn toàn 2,479 L khí CO thì nhiệt lượng toả ra là bao nhiêu?

283 kJ.

28,3 kJ.

-283 kJ.

-28,3 kJ.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

1 mol khí ở điều kiện chuẩn tương đương 24,79 L.

Phản ứng đốt cháy 1 mol hay 24,79L khí carbon monoxide (CO) tỏa ra nhiệt lượng là 283,0kJ.

Nếu đốt cháy hoàn toàn 2,479 L khí CO thì nhiệt lượng toả ra là:

2,479.283,024,79=28,3  kJ.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng chuyển hoá giữa hai dạng đơn chất của phosphorus (P):

P (s, đỏ) P (s, trắng)                  ΔrH2980 = 17,6 kJ

Điều này chứng tỏ phản ứng:

thu nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng.

thu nhiệt, P trắng bn hơn P đỏ.

toả nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng.

toả nhiệt, P trắng bền hơn P đỏ.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

ΔrH2980 = 17,6 kJ > 0 phản ứng thu nhiệt, vậy P đỏ bền hơn P trắng.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét phản ứng đốt cháy methane:

CH4(g) + 2O2(g) CO2(g) + 2H2O(l)      ΔrH2980 = – 890,3 kJ

Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2(g) và H2O(l) tương ứng là – 393,5 và – 285,8 kJ/mol. Nhiệt tạo thành chuẩn của khí methane là

– 74,8 kJ.

74,8 kJ.

– 211,6 kJ.

211,6 kJ.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

 ΔrH2980 = [ΔfH298o(CO2(g))+ΔfH298o(H2O(l)).2] - [ΔfH298o(CH4(g))+ΔfH298o(O2(g)).2]

– 890,3 = [(– 393,5) + (– 285,8.2)] – [ΔfH298o(CH4(g)) + 0.2]

ΔfH298o(CH4(g))= – 74,8 kJ.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng sau:

COg+Cl2g→than hoat tinhCOCl2g    ΔrH2980 = - 105 kJ

Biết ở điều kiện chuẩn: Eb(Cl-Cl) = 243 kJ/mol; Eb(C-Cl) = 339 kJ/mol; Eb(C=O) = 745 kJ/mol. Giá trị Eb(C ≡ O) là

1075 kJ/ mol.

105 kJ/ mol.

150 kJ/ mol.

107,5 kJ/ mol.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

COg+Cl2g→than hoat tinhCOCl2g 

Áp dụng công thức:

ΔrH2980=Eb(CO)+Eb(Cl2)−Eb(COCl2)= EC≡O + ECl – Cl – EC=O – 2EC – Cl

Þ Eb(C ≡ O) = 1075 kJ/ mol.      

21. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. (2 điểm)

 Cho các phản ứng sau:

Số phản ứng toả nhiệt là bao nhiêu? (ảnh 1)

Số phản ứng toả nhiệt là bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: 3

Giải thích:

Các phản ứng (1), (3), (4) có ΔrH298o<0 nên là phản ứng tỏa nhiệt.

22. Tự luận
1 điểm

Cho phản ứng sau:

CO g + 12O2g→CO2g               ΔrH298o=−283,0 kJ

Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2: ΔrH298o(CO2g) = –393,5 kJ/mol. 

Nhiệt tạo thành chuẩn của CO là bao nhiêu kJ? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: -111

Giải thích:

ΔrH298o=ΔfH298oCO2g.1 -[1.ΔfH298oCOg+12.ΔfH298oO2g]

- 283 = - 393,5.1 – [ΔfH298oCOg+0.12]

ΔfH298oCOg = − 110,5 kJ. Làm tròn -111 kJ.

23. Tự luận
1 điểm

Cho phản ứng hóa học:

Fe3O4 + HNO3 ® Fe(NO3)3 + NO + H2O

Tổng hệ số cân bằng (là các số nguyên, tối giản) của các chất trong phản ứng là bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: 55

Giải thích:

          3×1×3Fe+83 → 3 Fe+3  +  1eN+5 +3e  →  N+2

3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O

Tổng hệ số: 3 + 28 + 9 + 1 + 14 = 55.

24. Tự luận
1 điểm

Xét phản ứng trong giai đoạn đầu của quá trình Ostwald:

NH3 + O2 →to NO + H2O

Biết trong không khí chứa 21% thể tích oxygen và các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Trong công nghiệp, lượng thể tích không khí cần trộn với 1 thể tích khí ammonia để thực hiện phản ứng trên là bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: 5,95

Giải thích:

4NH3+ 5O2→ 4NO + 6H2O1            →  1,25

Cần trộn 1 thể tích khí ammonia với 1,25.10021=5,95 thể tích không khí.

25. Tự luận
1 điểm

B. Phần tự luận

Câu 1 (1,5 điểm):

a. Lập phương trình hoá học của phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron, nêu rõ chất oxi hóa, chất khử.

HI + H2SO4 → SO2 + I2 + H2O

b. Để xác định hàm lượng ethanol trong máu của người lái xe cần chuẩn độ ethanol bằng K2Cr2O7 trong môi trường acid. Khi đó Cr+6 bị khử thành Cr+3, ethanol (C2H5OH) bị oxi hóa thành acetaldehyde (CH3CHO).

Biết, khi chuẩn độ 25 gam huyết tương máu của một lái xe cần dùng 20 ml dung dịch K2Cr2O7 0,01M. Xác định nồng độ C2H5OH có trong máu của người lái xe này.

Giả sử rằng trong thí nghiệm trên chỉ có ethanol tác dụng với K2Cr2O7.

Xem đáp án

Lời giải:

a. HI−1+H2S+6O4→S+4O2+I02+H2O.

Chất khử: HI; Chất oxi hoá: H2SO4.

Ta có các quá trình:

1×1×2I−1→I02+2eS+6+2e→S+4 

Phương trình hoá học: 2HI + H2SO4 → SO2 + I2 + 2H2O

b. 3C2H5OH + K2Cr2O7 + 4H2SO4 → 3CH3CHO + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O

Ta có: nK2Cr2O7= 0,01.0,02 = 0,0002 (mol)

Þ nC2H5OH= 0,0002.3 = 0,0006 (mol) 

Þ mC2H5OH= 0,0006.46 = 0,0276 (gam) 

Þ %mC2H5OH trong huyết tương =  0,027625.100%=0,1104%.

26. Tự luận
1 điểm

a. Cho phản ứng sau:

CH≡CH(g) + H2(g) → CH3-CH3(g)

Biết năng lượng liên kết (kJ/ mol) ở điều kiện chuẩn của H-H là 436, của C-C là 347, của C-H là 414 và của C≡C là 839. Hãy cho biết ở điều kiện chuẩn phản ứng thu nhiệt hay tỏa nhiệt?

b. Cho phản ứng sau:

C(graphite) + O2(g) →to CO2(g)          ΔfH298o(CO2,g)=−393,50kJ/mol

Hợp chất CO2(g) bền hơn hay kém bền hơn về mặt năng lượng so với các đơn chất bền C(graphite) và O2(g).

Xem đáp án

a. Ta có biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng:

ΔrH2980 = 2E(C-H) + E(C≡C) + 2E(H-H) – 6E(C-H) – E(C-C)

= (2.414) + 839 + (2.436) – (6.414) – 347 = -292 (kJ/mol) < 0

Ở điều kiện chuẩn phản ứng tỏa nhiệt.

b. ΔfH298o(CO2,g)=−393,50kJ/mol<0 Hợp chất CO2(g) bền hơn về mặt năng lượng so với các đơn chất bền C(graphite) và O2(g).