Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Hóa 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2
32 câu hỏi
Quy tắc xác định số oxi hoá nào sau đây không đúng?
Trong đơn chất, số oxi hoá của nguyên tử bằng 0.
Trong phân tử hợp chất, số oxi hoá của oxygen luôn là -2.
Trong hợp chất, tổng số oxi hoá của các nguyên tử trong phân tử bằng 0.
Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hoá của nguyên tử bằng điện tích ion.
Đáp án đúng là: B
Trong một số hợp chất như: OF2, Na2O2, H2O2 … oxygen có số oxi hoá khác -2.
Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa – khử là dựa trên sự thay đổi đại lượng nào sau đây của nguyên tử?
Khối lượng nguyên tử.
Số oxi hóa.
Số hiệu nguyên tử.
Số khối.
Số oxi hoá của nguyên tử kim loại kiềm thổ (nhóm IIA) trong hợp chất là
-1.
0.
-2.
+2.
Đáp án đúng là D
Chất khử là chất
nhường electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
nhường electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
Đáp án đúng là A
Cho phản ứng: NH3 + HCl → NH4Cl. Trong đó, NH3 đóng vai trò là
chất khử.
vừa là chất oxi hoá vừa là chất khử.
chất oxi hoá.
không phải là chất khử, không là chất oxi hoá.
Đáp án đúng là: D
Trong phản ứng: NH3 + HCl → NH4Cl không có sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố sau phản ứng, nên phản ứng này không phải là phản ứng oxi hoá – khử.
Do đó NH3 không phải là chất khử, không là chất oxi hoá.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hoá – khử?
2HCl + FeO → FeCl2 + H2O.
2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2 + H2O.
NaOH + HCl → NaCl + H2O.
2HCl + Mg → MgCl2 + H2.
Đáp án đúng là D
Trong phản ứng nào sau đây HCl đóng vai trò là chất oxi hoá?
2HCl + CuO → CuCl2 + H2O.
2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2 + H2O.
16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O.
2HCl + Mg → MgCl2 + H2.
Đáp án đúng là: D
Trong phản ứng 2HCl + Mg → MgCl2 + H2, số oxi hoá của hydrogen giảm từ +1 xuống 0 nên HCl đóng vai trò là chất oxi hoá.
Quá trình oxi hoá là
quá trình chất khử nhường electron.
quá trình chất oxi hoá nhận electron.
quá trình chất khử nhường proton.
quá trình chất oxi hoá nhận proton.
Đáp án đúng là A
Phản ứng thu nhiệt là
phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
phản ứng cung cấp nhiệt cho môi trường.
phản ứng làm nhiệt độ môi trường tăng lên.
Đáp án đúng là A
Trong các phản ứng sau:
(1) Phản ứng đốt cháy cồn.
(2) Phản ứng tôi vôi.
(3) Phản ứng nhiệt phân thuốc tím.
Phản ứng toả nhiệt là
(1).
(1) và (2).
(2) và (3).
(1), (2) và (3).
Đáp án đúng là B
Phản ứng thu nhiệt thì
∆rH = 0.
∆rH < 0.
∆rH > 0.
∆rH ≥ 0.
Đáp án đúng là B
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là
nhiệt lượng toả ra của phản ứng ở điều kiện áp suất không đổi.
nhiệt lượng thu vào của phản ứng ở điều kiện áp suất không đổi.
nhiệt lượng toả ra hoặc thu vào của phản ứng ở điều kiện áp suất không đổi.
nhiệt lượng toả ra hoặc thu vào của phản ứng ở điều kiện chuẩn.
Đáp án đúng là D
Công thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo năng lượng liên kết là
Đáp án đúng là A
Nhiệt độ ở điều kiện chuẩn thường chọn là
25 K.
289 oC.
289 K.
298 K.
Đáp án đúng là D
Enthalpy tạo thành chuẩn (hay nhiệt tạo thành chuẩn) của một chất được kí hiệu là
.
∆fH.
.
∆rH.
Đáp án đúng là A
Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền là
biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa đơn chất đó với hydrogen.
là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa đơn chất đó với oxygen.
bằng 0.
được xác định từ nhiệt độ nóng chảy của nguyên tố đó.
Đáp án đúng là C
Số oxi hóa của iron trong Fe, Fe2O3 lần lượt là
0, +2.
0, +3.
+3, 0.
0, -3.
Đáp án đúng là B
Cho các hợp chất sau: NH3, NH4Cl, HNO3, NO2. Số hợp chất chứa nguyên tử nitrogen có số oxi hoá -3 là
1.
3.
2.
4.
Đáp án đúng là: C
Các hợp chất trong đó nguyên tử nitrogen có số oxi hóa là -3 là: NH3, NH4Cl.
Trong phản ứng hoá học: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + H2, mỗi nguyên tử Al đã
nhận 3 electron.
nhường 3 electron.
nhận 2 electron.
nhường 2 electron.
Đáp án đúng là B
Tổng hệ số cân bằng (là các số nguyên, tối giản) của các chất trong phản ứng dưới đây là
Fe3O4 + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + H2O
55.
20.
25.
50.
Đáp án đúng là: A
3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O
Tổng hệ số: 3 + 28 + 9 + 1 + 14 = 55.
Sản xuất gang trong công nghiệp bằng cách sử dụng khí CO khử Fe2O3 ở nhiệt độ cao theo phản ứng sau:
Trong phản ứng trên chất đóng vai trò chất bị khử là
Fe2O3.
CO.
Fe.
CO2.
Đáp án đúng là: A
Số oxi hoá của Fe giảm từ +3 xuống 0 nên Fe2O3 là chất bị khử (hay chất oxi hoá).
Cho 17,4 gram MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc, dư theo sơ đồ phản ứng sau: MnO2 + HCl → MnCl2 + Cl2↑ + H2O. Số mol HCl bị oxi hoá là
0,2.
0,1.
0,4.
0,8.
Đáp án đúng là: C
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
0,2 → 0,8 mol
Theo phương trình hoá học có cứ 4 mol HCl tham gia phản ứng thì có 2 mol HCl đóng vai trò là chất bị oxi hoá; 2 mol HCl đóng vai trò là chất tạo môi trường.
Vậy cứ 0,8 mol HCl tham gia phản ứng thì có 0,4 mol HCl bị oxi hoá.
Cho các phản ứng sau:
(1) C2H5OH(l) + 3O2(g) → 2CO2(g) + 3H2O(l)
(2) .
(3) 2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l) .
(4) .
Số phản ứng toả nhiệt là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Các phản ứng toả nhiệt là (1); (3) và (4) do có
Cho hai phương trình nhiệt hóa học sau:
(1)
(2)
Nhận xét đúng là
Phản ứng (1) xảy ra thuận lợi hơn.
Phản ứng (2) xảy ra thuận lợi hơn.
Cả hai phản ứng đều thu nhiệt.
Phản ứng (1) toả ra nhiều nhiệt hơn.
Đáp án đúng là B
Cho các phản ứng sau:
(1) C(s) + CO2(g) → 2CO(g) = 173,6 kJ
(2) C(s) + H2O(g) → CO(g) + H2(g) = 133,8 kJ
(3) CO(g) + H2O(g) → CO2(g) + H2(g)
Ở 500K, 1 atm, biến thiên enthalpy của phản ứng (3) có giá trị là
-39,8 kJ.
39,8 kJ.
-47,00 kJ.
106,7 kJ.
Đáp án đúng là: A
Lấy phương trình phản ứng (2) trừ phương trình phản ứng (1) được phương trình phản ứng (3).
(3) = (2) - (1)
(3) = 133,8 – 173,6 = - 39,8 (kJ).
Cho phản ứng sau:
Biết nhiệt tạo thành chuẩn của SO2 là -296,8 kJ/mol. Nhiệt tạo thành chuẩn của SO3 là
+ 441 kJ/mol.
-441 kJ/mol.
+ 414 kJ/mol.
-414 kJ/mol.
Đáp án đúng là: B
Các quá trình sau:
(a) Nước hóa rắn.
(b) Sự tiêu hóa thức ăn.
(c) Quá trình chạy của con người.
(d) Khí CH4 đốt ở trong lò.
(e) Hòa tan KBr vào nước làm cho nước trở nên lạnh.
(g) Sulfuric acid đặc khi thêm vào nước làm cho nước nóng lên.
Số quá trình thu nhiệt là
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là: A
Các quá trình thu nhiệt là (a) và (e).
Cho phản ứng sau: CH≡CH(g) + H2(g) → CH3-CH3(g).
Năng lượng liên kết (kJ/mol) của H-H là 436, của C-C là 347, của C-H là 414 và của C≡C là 839. Biến thiên enthalpy của phản ứng là
+292 kJ.
-292 kJ.
+192 kJ.
-192 kJ.
Đáp án đúng là: B
∆rH = 2E(C-H) + E(C≡C) + 2E(H-H) – 6E(C-H) – E(C-C) = (2.414) + 839 + (2.436) – (6.414) – 347 = -292 (kJ).
(1 điểm): Lập phương trình hoá học của các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron và chỉ rõ chất oxi hóa, chất khử.
(a) Al + HCl AlCl3 + H2.
(b) FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2.
a)
Chất khử: Al
Chất oxi hóa: HCl
Ta có các quá trình:
Phương trình hoá học:
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2.
b)
Chất khử: FeS2; chất oxi hóa: O2
Phương trình hóa học:
Cho phản ứng đốt cháy ethane:
C2H6 (g) + O2 (g) 2CO2 (g) + 3H2O (l)
Biết:
| Chất | C2H6 (g) | O2 (g) | CO2 (g) | H2O (l) |
| (kJmol-1) | -84,7 | 0 | -393,5 | -285,8 |
(a) Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đốt cháy ethane.
(b) Cho biết phản ứng là toả nhiệt hay thu nhiệt, giải thích.
a) Tổng nhiệt tạo thành các chất đầu là:
= (-84,7.1) + 0.= - 84,7 (kJ)
Tổng nhiệt tạo thành các chất sản phẩm là:
= (-393,5.2) + (-285,8.3) = - 1644,4 (kJ)
⇒ Biến thiên enthalpy của phản ứng:
= - 1559,7 (kJ).
b) Phản ứng là toả nhiệt vì
(0,5 điểm): Trong công nghiệp, sulfuric acid được sản xuất từ quặng pirite sắt có thành phần chính là FeS2, theo sơ đồ sau: FeS2 → SO2 → SO3 → H2SO4.
Khối lượng H2SO4 98% điều chế được từ 1 tấn quặng chứa 60% FeS2 (biết hiệu suất cả quá trình là 80%) là bao nhiêu?
1 tấn quặng chứa 60% FeS2.
Số mol FeS2 trong 1 tấn quặng trên là: 5000 mol
Sơ đồ phản ứng: FeS2 → 2SO2 → 2SO3 → 2H2SO4
Dựa trên sơ đồ có số mol H2SO4 là 2.5000 = 10 000 mol.
Khối lượng H2SO4 thu được là:
98 × 10 000 = 980 000 gam = 980 kg = 0,98 tấn.
Khối lượng H2SO4 98% thu được là: tấn.
Do hiệu suất cả quá trình là 80% nên khối lượng H2SO4 98% thực tế thu được là:
tấn.
(0,5 điểm): Cho phản ứng: N2(g) + O2(g) → 2NO(g). Biết năng lượng liên kết trong các phân tử O2, N2 và NO lần lượt là 494 kJ/mol, 945 kJ/mol và 607 kJ/mol. Cho biết vì sao nitrogen chỉ phản ứng với oxygen ở nhiệt độ cao hoặc khi có tia lửa điện.
N2(g) + O2(g) → 2NO(g)
= (945.1 + 494.1) – 607.2 = 225 (kJ).
> 0, phản ứng thu nhiệt.
Tức là 1 mol N2 (g) phản ứng với 1 mol O2 (g) cần cung cấp 225kJ nhiệt lượng
⇒ Nitrogen chỉ phản ứng với oxygen ở nhiệt độ cao hoặc khi có tia lửa điện.





