
32 câu hỏi
Trong đơn chất, số oxi hoá của nguyên tử bằng 0.
Trong phân tử hợp chất, số oxi hoá của oxygen luôn là -2.
Trong hợp chất, tổng số oxi hoá của các nguyên tử trong phân tử bằng 0.
Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hoá của nguyên tử bằng điện tích ion.
Đáp án đúng là: B
Trong một số hợp chất như: OF2, Na2O2, H2O2 … oxygen có số oxi hoá khác -2.
Khối lượng nguyên tử.
Số oxi hóa.
Số hiệu nguyên tử.
Số khối.
-1.
0.
-2.
+2.
Đáp án đúng là D
nhường electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
nhường electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
Đáp án đúng là A
chất khử.
vừa là chất oxi hoá vừa là chất khử.
chất oxi hoá.
không phải là chất khử, không là chất oxi hoá.
Đáp án đúng là: D
Trong phản ứng: NH3 + HCl → NH4Cl không có sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố sau phản ứng, nên phản ứng này không phải là phản ứng oxi hoá – khử.
Do đó NH3 không phải là chất khử, không là chất oxi hoá.
2HCl + FeO → FeCl2 + H2O.
2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2 + H2O.
NaOH + HCl → NaCl + H2O.
2HCl + Mg → MgCl2 + H2.
Đáp án đúng là D
2HCl + CuO → CuCl2 + H2O.
2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2 + H2O.
16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O.
2HCl + Mg → MgCl2 + H2.
Đáp án đúng là: D
Trong phản ứng 2HCl + Mg → MgCl2 + H2, số oxi hoá của hydrogen giảm từ +1 xuống 0 nên HCl đóng vai trò là chất oxi hoá.
quá trình chất khử nhường electron.
quá trình chất oxi hoá nhận electron.
quá trình chất khử nhường proton.
quá trình chất oxi hoá nhận proton.
Đáp án đúng là A
phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
phản ứng cung cấp nhiệt cho môi trường.
phản ứng làm nhiệt độ môi trường tăng lên.
Đáp án đúng là A
(1).
(1) và (2).
(2) và (3).
(1), (2) và (3).
Đáp án đúng là B
∆rH = 0.
∆rH < 0.
∆rH > 0.
∆rH ≥ 0.
Đáp án đúng là B
nhiệt lượng toả ra của phản ứng ở điều kiện áp suất không đổi.
nhiệt lượng thu vào của phản ứng ở điều kiện áp suất không đổi.
nhiệt lượng toả ra hoặc thu vào của phản ứng ở điều kiện áp suất không đổi.
nhiệt lượng toả ra hoặc thu vào của phản ứng ở điều kiện chuẩn.
Đáp án đúng là D
Đáp án đúng là A
25 K.
289 oC.
289 K.
298 K.
Đáp án đúng là D
.
∆fH.
.
∆rH.
Đáp án đúng là A
biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa đơn chất đó với hydrogen.
là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa đơn chất đó với oxygen.
bằng 0.
được xác định từ nhiệt độ nóng chảy của nguyên tố đó.
Đáp án đúng là C
0, +2.
0, +3.
+3, 0.
0, -3.
Đáp án đúng là B
1.
3.
2.
4.
Đáp án đúng là: C
Các hợp chất trong đó nguyên tử nitrogen có số oxi hóa là -3 là: NH3, NH4Cl.
nhận 3 electron.
nhường 3 electron.
nhận 2 electron.
nhường 2 electron.
Đáp án đúng là B
55.
20.
25.
50.
Đáp án đúng là: A
3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O
Tổng hệ số: 3 + 28 + 9 + 1 + 14 = 55.
Fe2O3.
CO.
Fe.
CO2.
Đáp án đúng là: A
Số oxi hoá của Fe giảm từ +3 xuống 0 nên Fe2O3 là chất bị khử (hay chất oxi hoá).
0,2.
0,1.
0,4.
0,8.
Đáp án đúng là: C
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
0,2 → 0,8 mol
Theo phương trình hoá học có cứ 4 mol HCl tham gia phản ứng thì có 2 mol HCl đóng vai trò là chất bị oxi hoá; 2 mol HCl đóng vai trò là chất tạo môi trường.
Vậy cứ 0,8 mol HCl tham gia phản ứng thì có 0,4 mol HCl bị oxi hoá.
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Các phản ứng toả nhiệt là (1); (3) và (4) do có
Phản ứng (1) xảy ra thuận lợi hơn.
Phản ứng (2) xảy ra thuận lợi hơn.
Cả hai phản ứng đều thu nhiệt.
Phản ứng (1) toả ra nhiều nhiệt hơn.
Đáp án đúng là B
-39,8 kJ.
39,8 kJ.
-47,00 kJ.
106,7 kJ.
Đáp án đúng là: A
Lấy phương trình phản ứng (2) trừ phương trình phản ứng (1) được phương trình phản ứng (3).
(3) = (2) - (1)
(3) = 133,8 – 173,6 = - 39,8 (kJ).
+ 441 kJ/mol.
-441 kJ/mol.
+ 414 kJ/mol.
-414 kJ/mol.
Đáp án đúng là: B
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là: A
Các quá trình thu nhiệt là (a) và (e).
+292 kJ.
-292 kJ.
+192 kJ.
-192 kJ.
Đáp án đúng là: B
∆rH = 2E(C-H) + E(C≡C) + 2E(H-H) – 6E(C-H) – E(C-C) = (2.414) + 839 + (2.436) – (6.414) – 347 = -292 (kJ).
a)
Chất khử: Al
Chất oxi hóa: HCl
Ta có các quá trình:
Phương trình hoá học:
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2.
b)
Chất khử: FeS2; chất oxi hóa: O2
Phương trình hóa học:
a) Tổng nhiệt tạo thành các chất đầu là:
= (-84,7.1) + 0.= - 84,7 (kJ)
Tổng nhiệt tạo thành các chất sản phẩm là:
= (-393,5.2) + (-285,8.3) = - 1644,4 (kJ)
⇒ Biến thiên enthalpy của phản ứng:
= - 1559,7 (kJ).
b) Phản ứng là toả nhiệt vì
1 tấn quặng chứa 60% FeS2.
Số mol FeS2 trong 1 tấn quặng trên là: 5000 mol
Sơ đồ phản ứng: FeS2 → 2SO2 → 2SO3 → 2H2SO4
Dựa trên sơ đồ có số mol H2SO4 là 2.5000 = 10 000 mol.
Khối lượng H2SO4 thu được là:
98 × 10 000 = 980 000 gam = 980 kg = 0,98 tấn.
Khối lượng H2SO4 98% thu được là: tấn.
Do hiệu suất cả quá trình là 80% nên khối lượng H2SO4 98% thực tế thu được là:
tấn.
N2(g) + O2(g) → 2NO(g)
= (945.1 + 494.1) – 607.2 = 225 (kJ).
> 0, phản ứng thu nhiệt.
Tức là 1 mol N2 (g) phản ứng với 1 mol O2 (g) cần cung cấp 225kJ nhiệt lượng
⇒ Nitrogen chỉ phản ứng với oxygen ở nhiệt độ cao hoặc khi có tia lửa điện.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















