Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa học 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2
31 câu hỏi
Quy tắc xác định số oxi hoá nào sau đây không đúng?
Trong đơn chất, số oxi hoá của nguyên tử bằng 0.
Trong phân tử hợp chất, số oxi hoá của oxygen luôn là -2.
Trong hợp chất, tổng số oxi hoá của các nguyên tử trong phân tử bằng 0.
Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hoá của nguyên tử bằng điện tích ion.
Đáp án: B
0, +2.
0, +3.
+3, 0.
0, -3.
Đáp án: B
+1.
+4.
+6.
+7.
Đáp án: C
Khối lượng nguyên tử.
Số oxi hóa.
Số hiệu nguyên tử.
Số khối.
Đáp án: B
chất khử.
vừa là chất oxi hoá vừa là chất khử.
chất oxi hoá.
không phải là chất khử, không là chất oxi hoá.
Đáp án: D
2HCl + FeO → FeCl2 + H2O.
2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2 + H2O.
16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O.
2HCl + Mg → MgCl2 + H2.
Đáp án: D
nhường electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
nhường electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
Đáp án: A
nhận 3 electron.
nhường 3 electron.
nhận 2 electron.
nhường 2 electron.
Đáp án: B
3.
10.
5.
4.
Đáp án: D
4.
5.
7.
6.
Đáp án: B
Tổng hệ số cân bằng (là các số nguyên, tối giản) của các chất trong phản ứng dưới đây là
Fe3O4 + HNO3 ® Fe(NO3)3 + NO + H2O
55.
20.
25.
50.
Đáp án: A
\[\begin{array}{*{20}{c}}{3 \times }\\{1 \times }\end{array}\left| \begin{array}{l}3\mathop {F{\rm{e}}}\limits^{{\raise0.7ex\hbox{${ + 8}$} \!\mathord{\left/
{\vphantom {{ + 8} 3}}\right.\kern-\nulldelimiterspace}
\!\lower0.7ex\hbox{$3$}}} \, \to \,\mathop {3\,F{\rm{e}}}\limits^{ + 3} \,\, + \,\,1{\rm{e}}\\\mathop N\limits^{ + 5} \, + 3{\rm{e}}\,\, \to \,\,\mathop N\limits^{ + 2} \end{array} \right.\]
3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O
Tổng hệ số: 3 + 28 + 9 + 1 + 14 = 55.
0,2.
0,1.
0,4.
0,8.
Đáp án: C
\[{n_{Mn{O_2}}} = \frac{{17,4}}{{87}} = 0,2\,(mol).\]
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
0,2 → 0,8 mol
Theo phương trình hoá học có cứ 4 mol HCl tham gia phản ứng thì có 2 mol HCl đóng vai trò là chất bị oxi hoá; 2 mol HCl đóng vai trò là chất tạo môi trường.
Þ Vậy cứ 0,8 mol HCl tham gia phản ứng thì có 0,4 mol HCl bị oxi hoá.
2NaN3 → 2Na + 3N2.
2NaN3 → 2Na + N2.
NaN3 → Na + 3N2.
2NaN3 → Na + 3N2
Đáp án: A
Trong công nghiệp, sulfuric acid được sản xuất từ quặng pirite sắt có thành phần chính là FeS2, theo sơ đồ sau: FeS2 → SO2 → SO3 → H2SO4.
Khối lượng H2SO4 98% điều chế được từ 1 tấn quặng chứa 60% FeS2 (biết hiệu suất cả quá trình là 80%) là
0,4 tấn.
0,6 tấn.
0,8 tấn.
1,0 tấn.
Đáp án: C
1 tấn quặng chứa 60% FeS2.
Số mol FeS2 trong 1 tấn quặng trên là: \[\frac{{{{10}^6}}}{{120}}.\frac{{60}}{{100}} = \] 5000 mol
Sơ đồ phản ứng: FeS2 → 2SO2 → 2SO3 → 2H2SO4
Dựa trên sơ đồ có số mol H2SO4 là 2.5000 = 10 000 mol.
Khối lượng H2SO4 thu được là:
98 × 10 000 = 980 000 gam = 980 kg = 0,98 tấn.
Khối lượng H2SO4 98% thu được là: \[\frac{{0,98}}{{98}}.100 = 1\]tấn.
Do hiệu suất cả quá trình là 80% nên khối lượng H2SO4 98% thực tế thu được là:
\[1.\frac{{80}}{{100}} = 0,8\]tấn.
Sản xuất gang trong công nghiệp bằng cách sử dụng khí CO khử Fe2O3 ở nhiệt độ cao theo phản ứng sau:
Trong phản ứng trên chất đóng vai trò chất khử là
Fe2O3.
CO.
Fe.
CO2.
Đáp án: B
phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
phản ứng cung cấp nhiệt cho môi trường.
phản ứng làm nhiệt độ môi trường tăng lên.
Đáp án: A
Trong các phản ứng sau:
(1) Phản ứng đốt cháy cồn.
(2) Phản ứng tôi vôi.
(3) Phản ứng nhiệt phân thuốc tím.
Phản ứng toả nhiệt là
(1).
(1) và (2).
(2) và (3).
(1), (2) và (3).
Đáp án: B
∆rH = 0.
∆rH < 0.
∆rH > 0.
∆rH ≥ 0.
Đáp án: C
nhiệt lượng toả ra của phản ứng ở điều kiện áp suất không đổi.
nhiệt lượng thu vào của phản ứng ở điều kiện áp suất không đổi.
nhiệt lượng toả ra hoặc thu vào của phản ứng ở điều kiện áp suất không đổi.
nhiệt lượng toả ra hoặc thu vào của phản ứng ở điều kiện chuẩn.
Đáp án: D
Cho các phản ứng sau:
(1) C2H5OH(l) + 3O2(g) → 2CO2(g) + 3H2O(l) \[{\Delta _r}H_{298}^0 = - 1367,0kJ.\]
(2) \[{\Delta _r}H_{298}^o = + 179,20kJ\].
(3) 2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l) \[{\Delta _r}H_{298}^o = - 571,68kJ\].
(4) \[{\Delta _r}H_{298}^o = - 91,80kJ\].
Số phản ứng toả nhiệt là
1.
2.
3.
4.
Đáp án: C
Cho hai phương trình nhiệt hóa học sau:
\[CO\left( g \right) + \frac{1}{2}{O_2}\left( g \right) \to C{O_2}\left( g \right)\] \[{\Delta _r}H_{298}^o = - 283,00kJ\] (1)
\[{H_2}\left( g \right) + {F_2}\left( g \right) \to 2HF\left( g \right)\] \[{\Delta _r}H_{298}^o = - 546,00kJ\] (2)
Nhận xét đúng là
Phản ứng (1) xảy ra thuận lợi hơn.
Phản ứng (2) xảy ra thuận lợi hơn.
Cả hai phản ứng đều thu nhiệt.
Phản ứng (1) toả ra nhiều nhiệt hơn.
Đáp án: B
Cho phản ứng sau: CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g).
Ở điều kiện chuẩn, biến thiên enthalpy của phản ứng là (Biết nhiệt tạo thành (kJ/mol) của CaCO3, CaO và CO2 lần lượt là -1 207, -635 và -393,5)
+178,5 kJ.
-178,5 kJ.
+ 357 kJ.
-357 kJ.
Đáp án: A
CaCO3(s) → CaO(g) + CO2(g)
\({\Delta _r}H_{298}^o\) = \({\Delta _f}H_{298}^o\)(CaO) + \({\Delta _f}H_{298}^o\)(CO2) - \({\Delta _f}H_{298}^o\)(CaCO3)
\({\Delta _r}H_{298}^o\) = (-635) + (-393,5) – (-1207) = +178,5 (kJ).
Cho phản ứng sau:
\[S{O_2}(g) + \frac{1}{2}{O_2}(g) \to S{O_3}(l)\,\,\,\,\,\,\,\,{\Delta _r}H_{298}^0 = - 144,2\,kJ\]
Biết nhiệt tạo thành chuẩn của SO2 là -296,8 kJ/mol. Nhiệt tạo thành chuẩn của SO3 là
+ 441 kJ/mol.
-441 kJ/mol.
+ 414 kJ/mol.
-414 kJ/mol.
Đáp án: B
\[\begin{array}{l}{\Delta _r}H_{298}^0 = {\Delta _f}H_{298}^0(S{O_3}(l)) - {\Delta _f}H_{298}^0(S{O_2}(g)) - \frac{1}{2}.{\Delta _f}H_{298}^0({O_2}(g))\\ \Rightarrow {\Delta _f}H_{298}^0(S{O_3}(l)) = - 144,2 - 296,8 = - 441\,kJ.\end{array}\]
Cho các phản ứng sau:
(1) C(s) + CO2(g) → 2CO(g) \({\Delta _r}H_{500}^o\) = 173,6 kJ
(2) C(s) + H2O(g) → CO(g) + H2(g) \({\Delta _r}H_{500}^o\) = 133,8 kJ
(3) CO(g) + H2O(g) → CO2(g) + H2(g)
Ở 500K, 1 atm, biến thiên enthalpy của phản ứng (3) có giá trị là
-39,8 kJ.
39,8 kJ.
-47,00 kJ.
106,7 kJ.
Đáp án: A
Lấy phương trình phản ứng (2) trừ phương trình phản ứng (1) được phương trình phản ứng (3).
Þ \({\Delta _r}H_{500}^o\)(3) = \({\Delta _r}H_{500}^o\)(2) - \({\Delta _r}H_{500}^o\)(1)
Þ \({\Delta _r}H_{500}^o\)(3) = 133,8 – 173,6 = - 39,8 (kJ).
\[{\Delta _r}H_{298}^0 = \Sigma {E_b}(cd) - \Sigma {E_b}(sp).\]
\[{\Delta _r}H_{298}^0 = \Sigma {E_b}(cd) + \Sigma {E_b}(sp).\]
\[{\Delta _r}H_{298}^0 = \Sigma {E_b}(sp) - \Sigma {E_b}(cd).\]
\[{\Delta _f}H_{298}^0 = \Sigma {E_b}(sp) - \Sigma {E_b}(cd).\]
Đáp án: A
Cho phản ứng sau: CH≡CH(g) + H2(g) → CH3-CH3(g).
Năng lượng liên kết (kJ/mol) của H-H là 436, của C-C là 347, của C-H là 414 và của C≡C là 839. Biến thiên enthalpy của phản ứng là
+292 kJ.
-292 kJ.
+192 kJ.
-192 kJ.
Đáp án: B
∆rH = 2E(C-H) + E(C≡C) + 2E(H-H) – 6E(C-H) – E(C-C)= (2.414) + 839 + (2.436) – (6.414) – 347 = -292 (kJ).
là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa nguyên tố đó với hydrogen.
là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa nguyên tố đó với oxygen.
được xác định từ nhiệt độ nóng chảy của nguyên tố đó.
bằng 0.
Đáp án: D
Các quá trình sau:
a) Nước hóa rắn.
b) Sự tiêu hóa thức ăn.
c) Quá trình chạy của con người.
d) Khí CH4 đốt ở trong lò.
e) Hòa tan KBr vào nước làm cho nước trở nên lạnh.
g) Sulfuric acid đặc khi thêm vào nước làm cho nước nóng lên.
Số quá trình thu nhiệt là
2.
3.
4.
5.
Đáp án: A
Cân bằng phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron và chỉ rõ chất oxi hóa, chất khử.
a) Al + HCl \( \to \) AlCl3 + H2.
b) FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2.
a) \[\mathop {Al}\limits^0 \, + \mathop H\limits^{ + 1} Cl \to \mathop {Al}\limits^{ + 3} C{l_3} + {\mathop H\limits^0 _2}\]
Chất khử: Al
Chất oxi hóa: HCl
Ta có các quá trình:
\[\begin{array}{l}2 \times \\3 \times \end{array}\]\[\left| \begin{array}{l}\mathop {Al}\limits^0 \to \mathop {Al}\limits^{ + 3} + 3e\\2\mathop H\limits^{ + 1} + 2e \to {\mathop H\limits^0 _2}\end{array} \right.\]
Phương trình hoá học:
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2.
b)
Chất khử: FeS2; chất oxi hóa: O2
Phương trình hóa học:
\(4Fe{S_2} + 11{O_2} \to 2F{e_2}{O_3} + 8S{O_2}\)
Cho phản ứng đốt cháy ethane:
C2H6(g) + \(\frac{7}{2}\)O2(g) 2CO2(g) + 3H2O (l)
Biết:
Chất | C2H6 (g) | O2 (g) | CO2 (g) | H2O (l) |
\[{\Delta _f}H_{298}^0\](kJmol-1) | -84,7 | 0 | -393,5 | -285,8 |
a) Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đốt cháy ethane.
b) Cho biết phản ứng là toả nhiệt hay thu nhiệt, giải thích.
a) Tổng nhiệt tạo thành các chất đầu là:
\(\sum {{\Delta _f}H_{298}^o(c{\rm{d}}) = } \,\,{\Delta _f}H_{298}^o({C_2}{H_6}(g)).1 + {\Delta _f}H_{298}^o({O_2}(g)).\frac{7}{2}\)= (-84,7.1) + 0.\(\frac{7}{2}\)= - 84,7 (kJ)
Tổng nhiệt tạo thành các chất sản phẩm là:
\(\sum {{\Delta _f}} H_{298}^o(sp) = {\Delta _f}H_{298}^o(C{O_2}(g)).2 + {\Delta _f}H_{298}^o({H_2}O(l)).3\)
= (-393,5.2) + (-285,8.3) = - 1644,4 (kJ)
⇒ Biến thiên enthalpy của phản ứng:
\({\Delta _r}H_{298}^o = \sum {{\Delta _f}H_{298}^o} (sp) - \sum {{\Delta _f}H_{298}^o} (cd)\)= - 1559,7 (kJ).
b) Phản ứng là toả nhiệt vì \({\Delta _r}H_{298}^o > 0.\)
N2(g) + O2(g) → 2NO(g)
\[{\Delta _r}H_{298}^o{\rm{(NO) = (}}{{\rm{E}}_{b(N \equiv N)}}{\rm{ + }}{{\rm{E}}_{b(O = O)}}{\rm{) }} - {\rm{ 2}}{\rm{.}}{{\rm{E}}_{b(N = O)}}{\rm{ }}\]= (945.1 + 494.1) – 607.2 = 225 (kJ).
\({\Delta _r}H_{298}^0\) > 0, phản ứng thu nhiệt.
Tức là 1 mol N2 (g) phản ứng với 1 mol O2 (g) cần cung cấp 225kJ nhiệt lượng
⇒ Nitrogen chỉ phản ứng với oxygen ở nhiệt độ cao hoặc khi có tia lửa điện.







