Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Hóa 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1
32 câu hỏi
Trong phân tử các hợp chất, thông thường số oxi hoá của oxygen là
-2.
+2.
0.
+1.
Đáp án đúng là A
Nguyên tử của nguyên tố sulfur (S) trong chất nào sau đây có số oxi hoá là 0?
SO2.
SO3.
S.
H2S.
Đáp án đúng là C
Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự nhường và nhận
electron.
neutron.
proton.
cation.
Đáp án đúng là A
Cho quá trình Fe2+ → Fe3+ + 1e, quá trình này còn được gọi là
quá trình oxi hóa.
quá trình khử.
quá trình nhận proton.
quá trình tự oxi hóa – khử.
Đáp án đúng là: A
Quá trình nhường electron (Fe2+ → Fe3+ + 1e) được gọi là quá trình oxi hoá.
Chất oxi hoá là chất
nhường electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
cho electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
Đáp án đúng là D
Khi tham gia các phản ứng đốt cháy nhiên liệu, oxygen đóng vai trò là
chất khử.
chất oxi hóa.
acid.
base.
Đáp án đúng là B
Phản ứng nào sau đây không là phản ứng oxi hoá – khử?
Phản ứng cháy.
Phản ứng oxi hoá vật dụng bằng kim loại bởi không khí ẩm.
Phản ứng phân huỷ thuốc tím (KMnO4).
Phản ứng trung hoà acid – base.
Đáp án đúng là D
Phản ứng toả nhiệt là
phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
phản ứng lấy nhiệt từ môi trường.
phản ứng làm nhiệt độ môi trường giảm đi.
Đáp án đúng là B
Trong các phản ứng sau:
(1) Phản ứng đốt cháy than.
(2) Phản ứng nung vôi.
(3) Phản ứng nhiệt phân thuốc tím.
Phản ứng thu nhiệt là
(1).
(1) và (2).
(2) và (3).
(1), (2) và (3).
Đáp án đúng là C
Biến thiên enthalpy của phản ứng được kí hiệu là
∆fH.
∆sH.
∆tH.
∆rH.
Đáp án đúng là D
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng
N 2 ( g ) + O 2 ( g ) → t ° 2 N O ( g ) Δ r H 2 9 8 o = + 1 7 9 , 2 0 k J
Phản ứng trên là phản ứng
thu nhiệt.
không có sự thay đổi năng lượng.
tỏa nhiệt.
có sự giải phóng nhiệt lượng ra môi trường.
Đáp án đúng là: A
Δ r H 2 9 8 o = + 1 7 9 , 2 0 k J > 0, vậy phản ứng thu nhiệt.
Phương trình hóa học nào dưới đây được dùng để biểu thị nhiệt tạo thành của CO(g)?
2C(than chì) + O2(g) → 2CO(g).
C(than chì) + O(g) → CO(g).
C(than chì) + 1 2 O 2 ( g ) → C O ( g ) .
C(than chì) + CO2(g) → 2CO(g).
Đáp án đúng là: C
Nhiệt tạo thành của một chất là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở một điều kiện xác định.
Phương trình hoá học được dùng để biểu thị nhiệt tạo thành của CO(g) là:
C(than chì) + 1 2 O 2 ( g ) → C O ( g ) .
Điều kiện áp suất và nhiệt độ nào sau đây không phải là điều kiện chuẩn?
Áp suất 1 bar và nhiệt độ 25oC hay 298K.
Áp suất 1 bar và nhiệt độ 298K.
Áp suất 1 bar và nhiệt độ 25oC.
Áp suất 1 bar và nhiệt độ 25K.
Đáp án đúng là D
Ở điều kiện chuẩn, công thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo nhiệt tạo thành là
Δ r H 2 9 8 0 = Σ Δ f H 2 9 8 0 ( s p ) − Σ Δ f H 2 9 8 0 ( c d ) .
Δ r H 2 9 8 0 = Σ Δ f H 2 9 8 0 ( c d ) − Σ Δ f H 2 9 8 0 ( s p ) .
Δ f H 2 9 8 0 = Σ Δ r H 2 9 8 0 ( s p ) − Σ Δ r H 2 9 8 0 ( c d ) .
Δ f H 2 9 8 0 = Σ Δ r H 2 9 8 0 ( c d ) − Σ Δ r H 2 9 8 0 ( s p ) .
Đáp án đúng là A
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Phản ứng hoá học là quá trình phá vỡ các liên kết trong chất đầu và hình thành các liên kết mới để tạo thành sản phẩm.
Sự phá vỡ liên kết cần cung cấp năng lượng.
Sự hình thành liên kết giải phóng năng lượng.
Sự hình thành liên kết cần cung cấp năng lượng.
Đáp án đúng là D
Số oxi hoá của nitrogen trong NH4NO2 là
0 và +3.
+5.
+3.
-3 và +3.
Đáp án đúng là: D
Hợp chất NH4NO2 được tạo thành từ các ion: NH4+ và NO2-.
Gọi số oxi hoá của N trong NH4+ là x, ta có: x + (+1) × 4 = + 1 x = -3.
Gọi số oxi hoá của N trong NO2- là y, ta có: y + (-2).2 = - 1 y = +3.
Phát biểu nào sau đây về số oxi hoá là không đúng?
Số oxi hoá được viết ở dạng đại số, dấu viết trước, số viết sau.
Trong đơn chất, số oxi hoá của nguyên tử bằng 0.
Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hoá của nguyên tố bằng điện tích ion.
Trong tất cả các hợp chất, số oxi hoá của hydrogen là +1.
Đáp án đúng là: D
Trong một số hợp chất như hydride kim loại (NaH; CaH2 …) , số oxi hoá của hydrogen là -1.
Cho phản ứng: SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4. Trong phản ứng trên, vai trò của Br2 là
chất khử.
chất oxi hóa.
vừa là chất oxi hóa, vừa là chất tạo môi trường.
vừa là chất khử, vừa là chất tạo môi trường.
Đáp án đúng là: D
SO2+ Br02+ 2H2O→2HBr−1 + H2SO4
Số oxi hoá của bromine giảm từ 0 xuống -1 sau phản ứng nên Br2 đóng vai trò là chất oxi hoá.
Trong phản ứng: 4FeS2 + 11O2 → t o 2Fe2O3 + 8SO2, chất bị khử là
FeS2.
O2.
Fe2O3.
SO2.
Đáp án đúng là: B
Chất bị khử (hay chất oxi hoá) là O2.
Cho phản ứng: FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O. Trong phương trình hoá học của phản ứng trên, khi hệ số của FeO là 3 thì hệ số của HNO3 là
6.
8.
4.
10.
Đáp án đúng là: D
3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O.
Cho các phát biểu sau, phát biểu đúng là
Trong phản ứng cháy, chất bị oxi hoá thường là oxygen.
Trong công nghiệp, tất cả các phản ứng hoá học trong quy trình sản xuất đều là phản ứng oxi hoá – khử.
Các phản ứng oxi hoá – khử trong đời sống đều có lợi.
Trong phản ứng đốt cháy khí thiên nhiên thì khí thiên nhiên đóng vai trò là chất bị oxi hoá.
Đáp án đúng là: D
Phát biểu A sai do trong phản ứng cháy, chất bị khử (hay chất oxi hoá) thường là oxygen.
Phát biểu B sai do nhiều phản ứng hoá học trong quy trình sản xuất không phải là phản ứng oxi hoá – khử.
Phát biểu C sai do nhiều phản ứng oxi – khử trong đời sống là có hại ví dụ phản ứng gỉ sắt …
Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của phản ứng sau:
3 F e ( s ) + 4 H 2 O ( l ) → F e 3 O 4 ( s ) + 4 H 2 ( g ) Δ r H 2 9 8 o = + 2 6 , 3 2 k J
Giá trị Δ r H 2 9 8 o của phản ứng: F e 3 O 4 ( s ) + 4 H 2 ( g ) → 3 F e ( s ) + 4 H 2 O ( l ) là
– 26,32 kJ.
+ 13,16 kJ.
+ 19,74 kJ.
– 10,28 kJ.
Đáp án đúng là A
Cho phương trình nhiệt hoá học:
2H2(g) + O2(g) → 2H2O (l) Δ r H 2 9 8 0 = - 571,68 kJ
Phản ứng trên là phản ứng
thu nhiệt và hấp thu 571,68 kJ nhiệt.
không có sự thay đổi năng lượng.
toả nhiệt và giải phóng 571,68 kJ nhiệt.
có sự hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường xung quanh.
Đáp án đúng là C
Nung nóng hai ống nghiệm chứa NaHCO3 và P, xảy ra các phản ứng sau:
2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g) (1)
4P(s) + 5O2(g) → 2P2O5(s) (2)
Khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) dừng lại còn phản ứng (2) tiếp tục xảy ra, chứng tỏ
phản ứng (1) tỏa nhiệt, phản ứng (2) thu nhiệt.
Phản ứng (1) thu nhiệt, phản ứng (2) tỏa nhiệt.
cả 2 phản ứng đều tỏa nhiệt.
cả 2 phản ứng đều thu nhiệt.
Đáp án đúng là: B
Khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) dừng lại, chỉ còn phản ứng (2) tiếp tục xảy ra, chứng tỏ phản ứng (1) thu nhiệt, phản ứng (2) tỏa nhiệt.
Cho 12,8 gram Cu tác dụng hết với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được V lít khí SO2 ở điều kiện chuẩn. Giá trị của V là
4,958.
2,479.
3,720.
0,297.
Đáp án đúng là: A
Cu + 2H2SO4 (đặc) → t o CuSO4 + SO2 + 2H2O
Theo PTHH có:
n S O 2 = n C u = 1 2 , 8 6 4 = 0 , 2 ( m o l ) .
Vậy V = 0,2 × 24,79 = 4,958 (lít).
Phản ứng tổng hợp ammonia: N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g).
Biết năng lượng liên kết (kJ/mol) của N ≡ N; N - H và H - H lần lượt là 946; 391 và 436.
Biến thiên enthalpy của phản ứng là
+ 92 kJ.
-92 kJ.
+ 46 kJ.
-46 kJ.
Đáp án đúng là: B
Δ r H 2 9 8 0 = EN≡N + 3EH-H – 6EN-H = 946 + 3.436 – 6.391 = -92 kJ.
Làm các thí nghiệm tương tự nhau: Cho 0,05 mol mỗi kim loại Mg, Zn, Fe vào ba bình đựng 100 mL dung dịch CuSO4 0,5M.
Nhiệt độ tăng lên cao nhất ở mỗi bình lần lượt là ∆T1, ∆T2, ∆T3. Sự sắp xếp nào sau đây là đúng?
∆T1 < ∆T2 < ∆T3.
∆T3 < ∆T1 < ∆T2.
∆T2 < ∆T3 < ∆T1.
∆T3 < ∆T2 < ∆T1.
Đáp án đúng là: D
Cả ba kim loại Mg, Zn, Fe đều tác dụng với CuSO4 với cùng tỉ lệ mol 1 : 1, kim loại càng mạnh thì càng tỏa nhiều nhiệt.
Do Mg > Zn > Fe nên nhiệt độ tăng cao nhất ở bình có Mg, rồi đến Zn, Fe.
(1 điểm): Lập phương trình hoá học của các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron và chỉ rõ chất oxi hóa, chất khử.
(a) SO2 + H2O + Cl2 → H2SO4 + HCl.
(b) Fe(OH)2 + H2SO4 đặc → t o Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O.
a) S + 4 O 2 + H 2 O + C l 0 2 → H 2 S + 6 O 4 + H C l − 1
Chất oxi hoá: Cl2; chất khử: SO2
1 × 1 × | S + 4 → S + 6 + 2 e C l 2 0 + 2 e → 2 C l − 1
Phương trình hóa học:
S O 2 + C l 2 + 2 H 2 O → H 2 S O 4 + 2 H C l .
b) F e + 2 ( O H ) 2 + H 2 S + 6 O 4 → F e 2 + 3 ( S O 4 ) 3 + S + 4 O 2 + H 2 O
Chất khử: Fe(OH)2.
Chất oxi hóa: H2SO4.
Ta có các quá trình:
2 × 1 × | F e + 2 → F e + 3 + 1 e S + 6 + 2 e → S + 4
Phương trình hoá học:
2Fe(OH)2 + 4H2SO4 đặc → t 0 Fe2(SO4)3 + SO2 + 6H2O.
(1 điểm): Cho phương trình hóa học của phản ứng:
C 2 H 4 ( g ) + H 2 O ( l ) → C 2 H 5 O H ( l )
Biết:
| Chất |
C2H5OH
C2H4
H2O
Δ f H 2 9 8 0 (kJ/ mol)
-277,63
+52,47
-285,84
Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng.
Biến thiên enfhalpy chuẩn của phản ứng:
ΔrH2980=ΔfH2980(C2H5OH) −ΔfH2980(C2H4) −ΔfH2980(H2O)
= - 277,63 - (+52,47) - (-285,84) = -44,26 kJ.
(0,5 điểm): Cho phản ứng:
N2 (g) + 3H2 (g) → 2NH3 (g) Δ r H 2 9 8 0 = − 9 2 , 2 2 k J .
(a) Tính enthalpy tạo thành chuẩn của NH3.
(b) Trong nhà máy sản xuất NH3, ban đầu phải đốt nóng N2 và H2 để phản ứng diễn ra. Nhiệt toả ra từ phản ứng này lại được dùng để đốt nóng N2 và H2 trong các phản ứng tiếp theo. Cách làm này có ý nghĩa gì về mặt kinh tế.
a) Enthalpy tạo thành chuẩn của NH3:
Δ f H 2 9 8 0 = − 9 2 , 2 2 2 = − 4 6 , 1 1 ( k J / m o l ) .
b) Nhiệt toả ra từ phản ứng này lại được dùng để đốt nóng hỗn hợp N2 và H2 trong quá trình phản ứng tiếp theo. Cách làm này giúp tiết kiệm năng lượng do phản ứng xảy ra ở nhiệt độ cao.
(0,5 điểm): Thực hiện thí nghiệm xác định công thức của một oxide của kim loại sắt bằng nitric acid đặc, nóng thu được 2,479 lít (đkc) khí màu nâu là nitrogen dioxide. Phần dung dịch đem cô cạn thu được 72,6 gam Fe(NO3)3. Giả sử phản ứng không tạo thành các sản phẩm khác (biết 1 mol khí chiếm 24,79 lít đo ở đkc 25oC, 1bar). Xác định công thức của oxide.
n N O 2 = 2 , 4 7 9 2 4 , 7 9 = 0 , 1 ( m o l ) n F e ( N O 3 ) 3 = 7 2 , 6 2 4 2 = 0 , 3 ( m o l )
FexOy + (6x – 2y)HNO3 → xFe(NO3)3 + (3x 2y)NO2 + (3x-y)H2O
Theo phương trình hóa học có:
0,3.( 3x – 2y) = 0,1.x x : y = 3 : 4
Công thức oxit sắt là Fe3O4.
Số oxi hoá thường gặp của kim loại kiềm (nhóm IA) trong hợp chất là
0.
-1.
+1.
-2.
Đáp án đúng là C





