Đề thi giữa kì 2 Hóa học 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có đáp án) - Đề 1
20 câu hỏi
A. Phần trắc nghiệm (7 điểm)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. (3 điểm)
Phát biểu nào sau đây về số oxi hoá là không đúng?
Số oxi hoá được viết ở dạng đại số, dấu viết trước, số viết sau.
Trong đơn chất, số oxi hoá của nguyên tử bằng 0.
Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hoá của nguyên tố bằng điện tích ion.
Trong tất cả các hợp chất, số oxi hoá của hydrogen là +1.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Trong hầu hết các hợp chất, số oxi hoá của hydrogen là +1.
Một số hợp chất trong đó H có số oxi hóa khác +1 như: NaH; CaH2 …
electron.
neutron.
proton.
cation.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự nhường và nhận electron.
quá trình oxi hóa.
quá trình khử.
quá trình nhận proton.
quá trình tự oxi hóa – khử.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Quá trình Fe2+ → Fe3+ + 1e là quá trình nhường electron hay quá trình oxi hóa.
Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
Trong phản ứng cháy, chất bị oxi hoá thường là oxygen.
Trong công nghiệp, tất cả các phản ứng hoá học trong quy trình sản xuất đều là phản ứng oxi hoá – khử.
Các phản ứng oxi hoá – khử trong đời sống đều có lợi.
Trong phản ứng đốt cháy khí thiên nhiên thì khí thiên nhiên đóng vai trò là chất bị oxi hoá.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Phát biểu A sai, do trong phản ứng cháy, chất oxi hoá thường là oxygen.
Phát biểu B sai, ví dụ quá trình nung vôi: không phải là quá trình oxi hóa – khử.
Phát biểu C sai, ví dụ sự ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa – khử không có lợi.
phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
phản ứng lấy nhiệt từ môi trường.
phản ứng làm nhiệt độ môi trường giảm đi.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Phản ứng toả nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
∆fH.
∆sH.
∆tH.
∆rH.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Biến thiên enthalpy của phản ứng được kí hiệu là ∆rH.
Phát biểu nào sau đây về nhiệt tạo thành là không đúng?
Nhiệt tạo thành của một chất là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở một điều kiện xác định.
Nhiệt tạo thành chuẩn là nhiệt tạo thành ở điều kiện chuẩn.
Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất ở dạng bền vững nhất bằng 0.
Kí hiệu nhiệt tạo thành chuẩn là
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Kí hiệu nhiệt tạo thành chuẩn là
Ở điều kiện chuẩn, công thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo nhiệt tạo thành là
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Ở điều kiện chuẩn, công thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo nhiệt tạo thành là .
chất khử.
chất oxi hóa.
vừa là chất oxi hóa, vừa là chất tạo môi trường.
vừa là chất khử, vừa là chất tạo môi trường.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Số oxi hóa của Br giảm từ 0 → -1 sau phản ứng. Vậy Br2 là chất oxi hóa.
6.
8.
4.
10.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
Trong các phản ứng sau:
(1) Phản ứng đốt cháy than.
(2) Phản ứng nung vôi.
(3) Phản ứng nhiệt phân thuốc tím.
Phản ứng thu nhiệt là
(1).
(1) và (2).
(2) và (3).
(1), (2) và (3).
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Phản ứng đốt cháy than là phản ứng tỏa nhiệt → loại đáp án A, B, D.
Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của phản ứng sau:
Giá trị của phản ứng: là
– 26,32 kJ.
+ 13,16 kJ.
+ 19,74 kJ.
– 10,28 kJ.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Ta có: có .
⇒ Phản ứng ngược lại: có = – 26,32 kJ.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (2 điểm)
Để hàn vết nứt trên đường ray tàu hỏa người ta thường dùng hỗn hợp tecmit (Al và Fe2O3 theo tỉ lệ mol tương ứng 2: 1). Phương trình hóa học xảy ra như sau:
2Al + Fe2O3 2Fe + Al2O3.
Fe2O3 là chất bị khử.
Kim loại Al là chất khử.
Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt.
1 mol Al nhận 3 mol electron.
a. Đúng. Số oxi hóa của Fe giảm từ +3 xuống 0 sau phản ứng nên Fe2O3 là chất oxi hóa hay chất bị khử.
Trong y tế, nitrogen monoxide thường được biết đến là một loại khí hít được sử dụng với vai trò như một chất giảm đau và sử dụng để chăm sóc đặc biệt để thúc đẩy sự giãn nở của mao mạch và phổi. Cho phản ứng tổng hợp nitrogen monoxide từ ammonia có xúc tác plantinum như sau:
Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt.
Biến thiên enthalpy của phản ứng: là = + 609kJ.
Phản ứng (1) có năng lượng của hệ chất phản ứng thấp hơn năng lượng của hệ sản phẩm.
Phản ứng (1) xảy ra mạnh hơn khi tiến hành ở nhiệt độ và áp suất cao.
c. Sai
d. Đúng
PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. (2 điểm)
Cho phương trình hóa học:
aFeS2 + bO2 cFe2O3 + dSO2
Biết a, b, c, d là các số nguyên, tối giản. Giá trị của b là?
Lời giải:
Đáp án đúng là: 11
Giải thích:
4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2
Cho 12,8 gram Cu tác dụng hết với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được V lít khí SO2 ở điều kiện chuẩn. Giá trị của V là?
Lời giải:
Đáp án đúng là: 4,958
Giải thích:
Cu + 2H2SO4 (đặc) CuSO4 + SO2 + 2H2O
Theo PTHH có:
Vậy V = 0,2 × 24,79 = 4,958 (lít).
Trong y tế, nitrogen monoxide thường được biết đến là một loại khí hít được sử dụng với vai trò như một chất giảm đau và sử dụng để chăm sóc đặc biệt để thúc đẩy sự giãn nở của mao mạch và phổi. Cho phản ứng tổng hợp nitrogen monoxide từ ammonia có xúc tác plantinum như sau:
4NH3(g)+5O2(g)→Pt4NO (g)+6H2O (g) ΔrH2980= - 609 kJ (1)
Biết phản ứng đốt cháy khí carbon monoxide (CO) như sau:
CO (g) + O2 (g) ⟶ CO2 (g)
Ở điều kiện chuẩn, nếu đốt cháy hoàn toàn 2,479 L khí CO thì nhiệt lượng toả ra là bao nhiêu?
Lời giải:
Đáp án đúng là: 28,3
1 mol khí ở điều kiện chuẩn tương đương 24,79 L.
Phản ứng đốt cháy 1 mol hay 24,79L khí carbon monoxide (CO) tỏa ra nhiệt lượng là 283,0kJ.
⇒ Nếu đốt cháy hoàn toàn 2,479 L khí CO thì nhiệt lượng toả ra là:
.
Cho phản ứng đốt cháy ethane:
C2H6(g) + O2(g) 2CO2(g) + 3H2O (l)
Biết:
Chất | C2H6 (g) | O2 (g) | CO2 (g) | H2O (l) |
(kJmol-1) | -87,1 | 0 | -393,5 | -285,8 |
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đốt cháy ethane là bao nhiêu kJ? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Lời giải:
Đáp án đúng là: 1560
Giải thích:
Biến thiên enthalpy của phản ứng:
= - 1559,7 (kJ).
Làm tròn: - 1560 kJ.
B. Phần tự luận (3 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm):
a. Lập phương trình hoá học của phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron và chỉ rõ chất oxi hóa, chất khử:
SO2 + H2O + Cl2 → H2SO4 + HCl
b. Dẫn khí SO2 vào 100 mL dung dịch KMnO4 0,02M đến khi dung dịch vừa mất màu tím. Xác định thể tích khí SO2 đã tham gia phản ứng ở điều kiện chuẩn.
Lời giải:
a.
Chất oxi hoá: Cl2; chất khử: SO2
Ta có các quá trình:
Phương trình hóa học:
.
b. Phương trình hoá học:
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → 2H2SO4 + K2SO4 + 2MnSO4
Theo phương trình hóa học ta có:
= 24,79.0,005 = 0,12395 L = 123,95 (mL).
Ammonia thường được tổng hợp từ nitrogen và hydrogen bằngquy trình Haber – Bosch:
N2 (g) + 3H2 (g) 2NH3 (g)
a. Biết các giá trị năng lượng liên kết sau: EN ≡ N = 945 kJ mol-1;EH – H = 436 kJ mol-1. Tính EN – H.
b. Tính enthalpy tạo thành chuẩn của NH3 (g).
Lời giải:
a) Phân tử NH3 có 3 liên kết N–H 2 phân tử NH3 có 6 liên kết N–H.
Ta có: = EN≡N + 3.EH–H – 6.EN–H
Þ
b) Enthalpy tạo thành chuẩn của NH3:
= 2. = – 46,5 kJ mol-1.
Trong y tế, nitrogen monoxide thường được biết đến là một loại khí hít được sử dụng với vai trò như một chất giảm đau và sử dụng để chăm sóc đặc biệt để thúc đẩy sự giãn nở của mao mạch và phổi. Cho phản ứng tổng hợp nitrogen monoxide từ ammonia có xúc tác plantinum như sau:





