Đề thi giữa kì 2 Hóa học 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có đáp án) - Đề 1
Đề thi

Đề thi giữa kì 2 Hóa học 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có đáp án) - Đề 1

A
Admin
Hóa họcLớp 1078 lượt thi
26 câu hỏi
Đoạn văn

Trong y tế, nitrogen monoxide thường được biết đến là một loại khí hít được sử dụng với vai trò như một chất giảm đau và sử dụng để chăm sóc đặc biệt để thúc đẩy sự giãn nở của mao mạch và phổi. Cho phản ứng tổng hợp nitrogen monoxide từ ammonia có xúc tác plantinum như sau:

4NH3(g)+5O2(g)Pt4NO (g)+6H2O (g)                       ΔrH2980= - 609 kJ     (1)

1. Tự luận
1 điểm

a). Fe2O3 là chất bị khử.

Xem đáp án

Đúng. Số oxi hóa của Fe giảm từ +3 xuống 0 sau phản ứng nên Fe2O3 là chất oxi hóa hay chất bị khử.

2. Tự luận
1 điểm

b). Kim loại Al là chất khử.

Xem đáp án

Đúng. Số oxi hóa của Al tăng từ 0 lên +3 sau phản ứng nên Al là chất khử.

3. Tự luận
1 điểm

c). Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt.            

Xem đáp án

Sai. Phản ứng này tỏa nhiệt.

4. Tự luận
1 điểm

d). 1 mol Al nhận 3 mol electron.

Xem đáp án

Sai. 1 mol Al nhường 3 mol electron. 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về số oxi hoá là không đúng?

Số oxi hoá được viết ở dạng đại số, dấu viết trước, số viết sau.

Trong đơn chất, số oxi hoá của nguyên tử bằng 0.

Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hoá của nguyên tố bằng điện tích ion.

Trong tất cả các hợp chất, số oxi hoá của hydrogen là +1.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Trong hầu hết các hợp chất, số oxi hoá của hydrogen là +1.

Một số hợp chất trong đó H có số oxi hóa khác +1 như: NaH; CaH2

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự nhường và nhận     

electron.

neutron.

proton.

cation.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự nhường và nhận electron.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho quá trình Fe2+ Fe3+ + 1e, quá trình này còn được gọi là    

quá trình oxi hóa.

quá trình khử.

quá trình nhận proton.

quá trình tự oxi hóa – khử.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Quá trình Fe2+ → Fe3+ + 1e là quá trình nhường electron hay quá trình oxi hóa.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?

Trong phản ứng cháy, chất bị oxi hoá thường là oxygen.

Trong công nghiệp, tất cả các phản ứng hoá học trong quy trình sản xuất đều là phản ứng oxi hoá – khử.

Các phản ứng oxi hoá – khử trong đời sống đều có lợi.

Trong phản ứng đốt cháy khí thiên nhiên thì khí thiên nhiên đóng vai trò là chất bị oxi hoá.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Phát biểu A sai, do trong phản ứng cháy, chất oxi hoá thường là oxygen.

Phát biểu B sai, ví dụ quá trình nung vôi: CaCO3→toCaO+CO2 không phải là quá trình oxi hóa – khử.

Phát biểu C sai, ví dụ sự ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa – khử không có lợi.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng toả nhiệt là    

phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.

phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.

phản ứng lấy nhiệt từ môi trường.

phản ứng làm nhiệt độ môi trường giảm đi.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Phản ứng toả nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Biến thiên enthalpy của phản ứng được kí hiệu là    

fH.

sH.

tH.

rH.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Biến thiên enthalpy của phản ứng được kí hiệu là ∆rH.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về nhiệt tạo thành là không đúng?

Nhiệt tạo thành của một chất là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở một điều kiện xác định.

Nhiệt tạo thành chuẩn là nhiệt tạo thành ở điều kiện chuẩn.

Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất ở dạng bền vững nhất bằng 0.

Kí hiệu nhiệt tạo thành chuẩn là ΔrH298o.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Kí hiệu nhiệt tạo thành chuẩn là ΔfH298o.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện chuẩn, công thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo nhiệt tạo thành là

ΔrH2980=ΣΔfH2980(sp)−ΣΔfH2980(cd)

ΔrH2980=ΣΔfH2980(cd)−ΣΔfH2980(sp)

ΔfH2980=ΣΔrH2980(sp)−ΣΔrH2980(cd)

ΔfH2980=ΣΔrH2980(cd)−ΣΔrH2980(sp)

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Ở điều kiện chuẩn, công thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo nhiệt tạo thành là ΔrH2980=ΣΔfH2980(sp)−ΣΔfH2980(cd).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: SO2 + Br2 + 2H2O 2HBr + H2SO4. Trong phản ứng trên, vai trò của Br2   

chất khử.

chất oxi hóa.

vừa là chất oxi hóa, vừa là chất tạo môi trường.

vừa là chất khử, vừa là chất tạo môi trường.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

SO2+ Br02+ 2H2O→2HBr−1 + H2SO4

Số oxi hóa của Br giảm từ 0 → -1 sau phản ứng. Vậy Br2 là chất oxi hóa.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O. Trong phương trình hoá học của phản ứng trên, khi hệ số của FeO là 3 thì hệ số của HNO3    

6.

8.

4.

10.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phản ứng sau:

(1) Phản ứng đốt cháy than.

(2) Phản ứng nung vôi.

(3) Phản ứng nhiệt phân thuốc tím.

Phản ứng thu nhiệt là

(1).

(1) và (2).

(2) và (3).

(1), (2) và (3).

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Phản ứng đốt cháy than là phản ứng tỏa nhiệt → loại đáp án A, B, D.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của phản ứng sau:

3Fes+4H2Ol→Fe3O4s+4H2g                                                                     ΔrH298o=+26,32kJ                                    

Giá trị ΔrH298o của phản ứng: Fe3O4s+4H2g→3Fes+4H2Ol 

– 26,32 kJ.

+ 13,16 kJ.

+ 19,74 kJ.

– 10,28 kJ.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Ta có: 3Fes+4H2Ol→Fe3O4s+4H2g có ΔrH298o=+26,32kJ .

Phản ứng ngược lại: Fe3O4s+4H2g→3Fes+4H2Ol có ΔrH298o= – 26,32 kJ.

Đoạn văn

Trong y tế, nitrogen monoxide thường được biết đến là một loại khí hít được sử dụng với vai trò như một chất giảm đau và sử dụng để chăm sóc đặc biệt để thúc đẩy sự giãn nở của mao mạch và phổi. Cho phản ứng tổng hợp nitrogen monoxide từ ammonia có xúc tác plantinum như sau:

4NH3(g)+5O2(g)→Pt4NO (g)+6H2O (g)                       ΔrH2980= - 609 kJ     (1)

17. Tự luận
1 điểm

a). Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt.

Xem đáp án

Sai. ΔrH2980= - 609kJ < 0 nên phản ứng (1) là phản ứng tỏa nhiệt.

18. Tự luận
1 điểm

b). Biến thiên enthalpy của phản ứng:4NO(g)+6H2O(g)→4NH3(g)+5O2(g) là ΔrH2980= + 609kJ.

Xem đáp án

Đúng. Do phản ứng 4NO(g)+6H2O(g)→4NH3(g)+5O2(g) là nghịch đảo của phản ứng (1).

19. Tự luận
1 điểm

c). Phản ứng (1) có năng lượng của hệ chất phản ứng thấp hơn năng lượng của hệ sản phẩm.

Xem đáp án

Sai

20. Tự luận
1 điểm

d). Phản ứng (1) xảy ra mạnh hơn khi tiến hành ở nhiệt độ và áp suất cao.

Xem đáp án

Đúng

21. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. (2 điểm)

Cho phương trình hóa học:

aFeS2 + bO2 →to cFe2O3 + dSO2

Biết a, b, c, d là các số nguyên, tối giản. Giá trị của b là?

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: 11

Giải thích:

4FeS2 + 11O2 →to 2Fe2O3 + 8SO2

22. Tự luận
1 điểm

Cho 12,8 gram Cu tác dụng hết với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được V lít khí SO2 ở điều kiện chuẩn. Giá trị của V là?

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: 4,958

Giải thích:

Cu + 2H2SO4 (đặc) →to CuSO4 + SO2 + 2H2O

Theo PTHH có:

nSO2=nCu=12,864=0,2 (mol).

Vậy V = 0,2 × 24,79 = 4,958 (lít).

23. Tự luận
1 điểm

Biết phản ứng đốt cháy khí carbon monoxide (CO) như sau:

CO (g) + 12O2 (g) CO2 (g)         ΔrH298o=−283,0 kJ

Ở điều kiện chuẩn, nếu đốt cháy hoàn toàn 2,479 L khí CO thì nhiệt lượng toả ra là bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: 28,3

1 mol khí ở điều kiện chuẩn tương đương 24,79 L.

Phản ứng đốt cháy 1 mol hay 24,79L khí carbon monoxide (CO) tỏa ra nhiệt lượng là 283,0kJ.

Nếu đốt cháy hoàn toàn 2,479 L khí CO thì nhiệt lượng toả ra là:

2,479.283,024,79=28,3  kJ.

24. Tự luận
1 điểm

Cho phản ứng đốt cháy ethane:

C2H6(g) + 72O2(g) →to 2CO2(g) + 3H2O (l)

Biết:

Chất

C2H6 (g)

O2 (g)

CO2 (g)

H2O (l)

ΔfH2980 (kJmol-1)

-87,1

0

-393,5

-285,8

Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đốt cháy ethane là bao nhiêu kJ? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: 1560

Giải thích:

Biến thiên enthalpy của phản ứng:

ΔrH298o=∑ΔfH298o(sp)−∑ΔfH298o(cd)

=ΔfH298o(CO2(g)).2+ΔfH298o(H2O(l)).3 −[  ΔfH298o(C2H6(g)).1+ΔfH298o(O2(g)).72] 

= - 1559,7 (kJ).

Làm tròn: - 1560 kJ.

25. Tự luận
1 điểm

B. Phần tự luận (3 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm):

a. Lập phương trình hoá học của phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron và chỉ rõ chất oxi hóa, chất khử:

SO2 + H2O + Cl2 → H2SO4 + HCl

b. Dẫn khí SO2 vào 100 mL dung dịch KMnO4 0,02M đến khi dung dịch vừa mất màu tím. Xác định thể tích khí SO2 đã tham gia phản ứng ở điều kiện chuẩn.

Xem đáp án

Lời giải:

a. S+4O2+H2O+Cl02→H2S+6O4+HCl−1

Chất oxi hoá: Cl2; chất khử: SO2

Ta có các quá trình:

1×1×S+4→S+6  +2eCl20 +2e→2Cl−1

Phương trình hóa học:

SO2+Cl2+2H2O→H2SO4+2HCl.

b. Phương trình hoá học:

5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → 2H2SO4 + K2SO4 + 2MnSO4

Theo phương trình hóa học ta có:

nSO2=52nKMnO4=52.0,02.0,1=0,005  (mol)

VSO2= 24,79.0,005 = 0,12395 L = 123,95 (mL).

26. Tự luận
1 điểm

Ammonia thường được tổng hợp từ nitrogen và hydrogen bằngquy trình Haber – Bosch:

N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g)         ΔrH298o=−93kJ.

a. Biết các giá trị năng lượng liên kết sau: EN ≡ N = 945 kJ mol-1;EH – H = 436 kJ mol-1. Tính EN – H.

b. Tính enthalpy tạo thành chuẩn của NH3 (g).

Xem đáp án

Lời giải:

a) Phân tử NH­3 có 3 liên kết N–H ⇒ 2 phân tử NH­3 có 6 liên kết N–H.

Ta có:  ΔrH298o= EN≡N + 3.EH–H – 6.EN–H

Þ EN – H=93+945+3×4366=391(kJ/mol).

b) Enthalpy tạo thành chuẩn của NH3:

ΔrH298o= 2.ΔfH298o(NH3)⇒ ΔfH298o(NH3)= – 46,5 kJ mol-1.