Đề thi Giữa kì 1 Vật lí 11 có đáp án (Đề 6)
23 câu hỏi
Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên ba lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ
tăng lên ba lần.
giảm đi chín lần.
tăng lên chín lần.
giảm đi ba lần.
Từ công thức lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm: \(F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {r^2}}}\)ta thấy lực tương tác tĩnh điện tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích điểm.
Vậy nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên ba lần thì lực tĩnh điện giảm đi chín lần.
Chọn đáp án B
Công của lực điện làm di chuyển điện tích trong một điện trường đều
phụ thuộc vào hình dạng đường đi.
phụ thuộc vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi.
là đại lượng luôn luôn dương.
có đơn vị J/s (Jun trên giây).
+ Công của lực điện di chuyển điện tích trong một điện trường đều: A = qEd, trong đó:
q là điện tích
E là cường độ điện trường
d là độ dài đại số của quãng đường dịch chuyển điện tích theo phương của điện trường (d không phụ thuộc dạng đường đi, chỉ phụ thuộc điểm đầu và điểm cuối).
+ Giá trị q, d có thể >0 hoặc < 0 nên công của lực điện có thể âm hoặc dương.
+ Đơn vị của công là Jun (J)
Chọn đáp án B
>
Công của lực lạ làm di chuyển điện tích 4 C từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện là 24 J. Suất điện động của nguồn là
0,166 V.
6 V.
96 V.
0,6 V.
Suất điện động của nguồn: \({\rm{E}} = \frac{{{A_{ng}}}}{q} = \frac{{24}}{4} = 6V\)
Chọn đáp án B
Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch không tỉ lệ thuận với
hiệu điện thế hai đầu mạch.
nhiệt độ của vật dẫn trong mạch.
cường độ dòng điện trong mạch.
thời gian dòng điện chạy qua mạch.
+ Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch: W = UIt, trong đó:
U là hiệu điện thế hai đầu mạch
I là cường độ dòng điện trong mạch
t là thời gian dòng điện chạy qua mạch
+ Vậy điện năng tiêu thụ của đoạn mạch không tỉ lệ thuận với nhiệt độ của vật dẫn trong mạch.
Chọn đáp án B
Đại lượngđặc trưng cho tác dụng lực của điện trường lên điện tích q đặt tại một điểm trong điện trường là
điện thế.
hiệu điện thế.
cường độ điện trường.
thế năng.
Cường độ điện trường là đại lượng đặc trưng cho tác dụng lực của điện trường lên điện tích q đặt tại một điểm trong điện trường.
Chọn đáp án C
Có hai điện tích điểm q1và q2, lực tương tác giữa chúng là lực hút nếu
q1+ q2< 0.
>
q1 + q2>0.
q1.q2>0.
q1.q2< 0.
>
Vì các điện tích cùng dấu đẩy nhau, trái dấu hút nhau. Nên lực tương tác giữa hai điện tích điểm q1và q2là lực hút nếu q1.q2< 0
Chọn đáp án D
>
Phát biểu nào sau đây không đúng? Điện trường
là dạng vật chất bao quanh điện tích và gắn liền với điện tích.
tác dụng lực điện lên điện tích khác đặt trong nó.
tác dụng lực điện lên mọi vật đặt trong nó.
không phụ thuộc vào điện tích q đặt vào trong nó.
+ Điện trường là môi trường (dạng vật chất) bao quanh điện tích và gắn liền với điện tích. Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
+ Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho tác dụng lực của điện trường tại điểm đó. \(E = \frac{{\left| {kQ} \right|}}{{\varepsilon {r^2}}}\)với Q là điện tích gây ra điện trường.
Chọn đáp án C
Dòng điện không đổi là dòng điện có
chiều không thay đổi và cường độ thay đổi theo thời gian.
chiều thay đổi và cường độ không thay đổi theo thời gian.
điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây không đổi theo thời gian.
chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.
Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.
Chọn đáp án D
Một điện tích q = 2.10-7 C đặt tại điểm M trong điện trường của một điện tích điểm Q, chịu tác dụng của lực F = 4.10-3 N. Cường độ điện trường do điện tích điểm Q gây ra tại điểm M có độ lớn là
2.102 V/m.
2.103 V/m.
2.104 V/m.
8.10-10 V/m.
Cường độ điện trường do điện tích điểm Q gây ra tại điểm M có độ lớn là:
\(E = \frac{F}{{\left| q \right|}} = \frac{{{{4.10}^{ - 3}}}}{{{{2.10}^{ - 7}}}} = {2.10^4}\left( {V/m} \right)\)
Chọn đáp án C
Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện
dương là vật có số electron ít hơn số proton.
dương là vật thừa proton.
dương là vật có số electron nhiều hơn số proton.
âm là vật thiếu êlectron.
Theo thuyết electron, vật nhiễm điện âm là vật thừa electron (vật có số electron lớn hơn số proton). Vật nhiễm điện dương là vật thiếu electron (vật có số electron ít hơn số proton)
Chọn đáp án A
Câu phát biểu nào sau đây chưa đúng?
Qua mỗi điểm trong điện trường chỉ vẽ được một đường sức.
Các đường sức của điện trường không cắt nhau.
Đường sức của điện trường có thể là đường thẳng.
Đường sức của điện trường tĩnh là đường cong khép kín.
Các đặc điểm đúng của đường sức điện trường là:
+ Qua mỗi điểm trong điện trường chỉ vẽ được một đường sức.
+ Các đường sức của điện trường không cắt nhau.
+ Đường sức của điện trường có thể là đường thẳng.
+ Đường sức của điện trường tĩnh là đường cong không khép kín.
Chọn đáp án D
Cho một đoạn mạch có điện trở không đổi. Nếu hiệu điện thế hai đầu mạch tăng hai lần thì trong cùng khoảng thời gian năng lượng tiêu thụ của mạch
tăng bốn lần.
tăng hai lần.
giảm bốn lần.
giảm hai lần.
+ Năng lượng tiêu thụ của đoạn mạch là:\(W = UIt = \frac{{{U^2}}}{R}t\). Với đoạn mạch có điện trở không đổi, trong cùng khoảng thời gian thì năng lượng tiêu thụ (W) tỉ lệ thuận với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch (U2).
+ Vậy nếu hiệu điện thế hai đầu mạch tăng hai lần thì năng lượng tiêu thụ của mạch tăng lên bốn lần.
Chọn đáp án A
Cho hệ gồm 3 quả cầu kim loại tích điện và điện tích các quả cầu lần lượt là là + 3 C, - 7 C và + 7 C. Khi đó điện tích của hệ
+ 10 C.
– 7 C.
– 17 C.
+ 3 C.
Điện tích của hệ là: q = 3 + (-7) + 7 = + 3C
Chọn đáp án D
Biết hiệu điện thế UMN = - 3 V. Hỏi đẳng thức nào dưới đây chắc chắn đúng?
VM >VN.
VN= 3 (V).
VM– VN= 3 (V).
VN– VM= 3 (V).
Hiệu điện thế UMN= - 3V, tức là VM– VN= -3V hay VN– VM= 3V
Chọn đáp án D
Với điện trường như thế nào thì có thể viết hệ thức U = E.d?
Điện trường của điện tích dương.
Điện trường của điện tích âm.
Điện trường đều.
Điện trường không đều.
Với điện trường đều thì: U = Ed, trong đó:
E là cường độ điện trường
U là hiệu điện thế
d là độ dài đại số quãng đường dịch chuyển của điện tích theo phương của cường độ điện trường.
Chọn đáp án C
Công của nguồn điện
bằng điện năng tiêu thụ trong toàn mạch.
bằng công của các lực điện bên trong nguồn.
bằng điện năng tiêu thụ trên đoạn mạch.
được đo bằng thương số suất điện động \[{\rm{E}}\] và điện tích q di chuyển bên trong nguồn.
Công của nguồn điện là: Ang = qEd. Công này chính là công của lực lạ bên trong nguồn điện và cũng bằng điện năng tiêu thụ trong toàn mạch.
Chọn đáp án A
Tụ điện
là một hệ hai vật bằng mica đặt gần nhau và ngăn cách nhau bởi lớp cách điện.
có nhiệm vụ tích điện và phóng điện trong mạch điện.
là một hệ hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp dẫn điện.
là một hệ hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.
+ Cấu tạo của tụ điện: tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
+ Trong mạch điện, tụ điện có nhiệm vụ tích điện và phóng điện.
Chọn đáp án B
Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhận xét không đúng?
Điện dung của tụ đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ.
Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn.
Điện dung của tụ không phụ thuộc vào hiệu điện thế đặt giữa hai bản tụ.
Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn.
+ Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ. Với cùng một hiệu điện thế, tụ điện có điện dung càng lớn thì tích được lượng điện tích càng lớn.
+ Mỗi tụ điện có một giá trị điện dung xác định, không phụ thuộc vào hiệu điện thế đặt vào hai đầu tụ.
Chọn đáp án D
Cho điện tích q = - 3,2.10-19C di chuyển dọc theo phương đường sức và ngược chiều vectơ cường độ điện trường từ M đến N dài 20 cm trong điện trường đều E = 1000 V/m. Công của lực điện trường làm điện tích q di chuyển từ M đến N
6,4.10-16J.
6,4.10-17J.
– 6,4.10-16J.
– 6,4.10-17J.
+ Ta có: \[d = MN\cos \alpha \] = -20cm = -0,2m (vì điện tích di chuyển dọc theo phương đường sức và ngược chiều vectơ cường độ điện trường nên \[\alpha = {180^0}\])
+ Công của lực điện trường làm điện tích q di chuyển từ M đến N là:
A = qEd = -3,2.10-19.1000.(-0,2) = 6,4.10-17 J.
Chọn đáp án B
Điện năng tiêu thụ được đo bằng
công tơ điện.
tĩnh điện kế.
ampe kế.
vôn kế.
Điện năng tiêu thụ được đo bằng công tơ điện. (Tĩnh điện kế - đo điện tích hoặc điện thế của vật. Ampe kế - đo cường độ dòng điện. Vôn kế - đo hiệu điện thế)
Chọn đáp án A
Một picôfara (kí hiệu 1pF) bằng
10-3(F).
10-12(F).
10-6(F).
10-9 (F).
1pF = 10-12F
Chọn đáp án B
Hai điện tích \[{q_1} = {6.10^{ - 8}}C;{q_2} = {2.10^{ - 8}}C\] đặt tại 2 điểm A và B cách nhau 30 cm trong chân không. Tính cường độ điện trường tổng hợp do điện tích q1và q2gây ra tại M với M nằm trên AB và AM = 60 cm; BM = 30 cm.
![Hai điện tích \[{q_1} = {6.10^{ - 8}}C;{q_2} = {2.10^{ - 8}}C\] đặt tại 2 điểm A và B cách nhau 30 cm trong chân không. Tính cường độ điện trường tổng hợp do điện tích q1và q2gây ra tại M vớ (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1647819580/1647819748-image1.png)
Lời giải
Tóm tắt:
q1= 6.10-8 C; q2= 2.10-8 C
AB = 30 cm = 0,3 m
AM = 60 cm = 0,6 m
BM = 30 cm = 0,3 m
Hỏi: EM= ?
Lời giải:
Ta có: AM = AB + BM
Gọi \(\overrightarrow {{E_{AM}}} ,\overrightarrow {{E_{BM}}} \) là cường độ điện trường do điện tích điểm q1, q2đặt tại A, B gây ra tại M (\(\overrightarrow {{E_{AM}}} ,\overrightarrow {{E_{BM}}} \)có phương chiều như hình vẽ)
Theo nguyên lý chồng chất điện trường, cường độ điện trường tổng hợp tại M là:\[\overrightarrow {{E_M}} = \overrightarrow {{E_{AM}}} + \overrightarrow {{E_{BM}}} \]
Vì \[\overrightarrow {{E_{AM}}} \],\[\overrightarrow {{E_{BM}}} \]cùng phương, cùng chiều nên: \({E_M} = {E_{AM}} + {E_{BM}}\)
Với \({E_{AM}} = \frac{{\left| {k{q_1}} \right|}}{{\varepsilon .A{M^2}}} = \frac{{\left| {{{9.10}^9}{{.6.10}^{ - 8}}} \right|}}{{1.{{\left( {0,6} \right)}^2}}} = 1500\left( {V/m} \right)\)
\({E_{BM}} = \frac{{\left| {k{q_2}} \right|}}{{\varepsilon .B{M^2}}} = \frac{{\left| {{{9.10}^9}{{.2.10}^{ - 8}}} \right|}}{{1.{{\left( {0,3} \right)}^2}}} = 2000\left( {V/m} \right)\)
Vậy cường độ điện trường tổng hợp tại M là: \({E_M} = 1500 + 2000 = 3500\left( {V/m} \right)\)
Cho đoạn mạch như hình vẽ:

R1= 4Ω , R2= 9Ω , Đèn ghi 6 V- 12 W (bỏ qua điện trở dây nối).
Đặt vào hai đầu đoạn mạch AB một hiệu điện thế không đổi 18 V.
a. Tính điện trở của đoạn mạch AB?b. Tính công suất điện trên đoạn mạch AB?c. Giả sử giá trị của điện trở R2có thể thay đổi được. Tìm giá trị của R2để đèn sáng bình thường?
Tóm tắt:
R1= 4Ω , R2= 9Ω
Udm= 6 V, Pdm= 12 W
U = 18 V
Hỏi:
a. RN= ?
b. PN= ?
c. R2thay đổi, đèn sáng bình thường tìm R2= ?
Lời giải:
Mạch ngoài gồm: R1 nt (R2 // Rđ)
a. Điện trở của đèn là: \({R_d} = \frac{{U_{dm}^2}}{{{P_{dm}}}} = \frac{{{6^2}}}{{12}} = 3\Omega \)
Điện trở của đoạn mạch R2//Rđlà: \({R_{2d}} = \frac{{{R_2}{R_d}}}{{{R_2} + {R_d}}} = \frac{{9.3}}{{9 + 3}} = 2,25\Omega \)
Điện trở của đoạn mạch AB là: RN= R1+ R2d= 4 + 2,25 = 6,25\(\Omega \)
b. Công suất điện trên đoạn mạch AB là \[{P_N} = \frac{{{U^2}}}{{{R_N}}} = \frac{{{{18}^2}}}{{6,25}} = 51,84W\]
c. Cường độ dòng điện định mức của bóng đèn: \({I_{dm}} = \frac{{{P_{dm}}}}{{{U_{dm}}}} = \frac{{12}}{6} = 2A\)
Để đèn sáng bình thường thì:
Iđ = Idm = 2A;
Uđ= Udm= 6V
Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch (R2//Rd) là U2d= Uđ= 6V
Hiệu điện thế hai đầu R1là: U1 = U– U2d= 18 – 6 = 12V
Ta có:
\({I_1} = {I_{2d}} \Leftrightarrow \frac{{{U_1}}}{{{R_1}}} = \frac{{{U_{2d}}}}{{{R_{2d}}}} \Leftrightarrow \frac{1}{{{R_{2d}}}} = \frac{{{U_1}}}{{{R_1}.{U_{2d}}}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{1}{{{R_2}}} + \frac{1}{{{R_d}}} = \frac{{{U_1}}}{{{R_1}.{U_{2d}}}} \Leftrightarrow \frac{1}{{{R_2}}} + \frac{1}{3} = \frac{{12}}{{4.6}}\)
\( \Leftrightarrow {R_2} = 6\Omega \)
Vậy để đèn sáng bình thường thì R2= 6\(\Omega \)








