Bộ 16 đề thi Học kì 1 Vật lí 11 có đáp án_ đề 15
5 câu hỏi
a) Trình bày bản chất dòng điện trong kim loại.
b) Viết công thức thể hiện sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại vào nhiệt độ, giải thích ý nghĩa của các đại lượng trong công thức.
a) Bản chất dòng điện trong kim loại: Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của các êlectron tự do ngược chiều điện trường.
b)
Công thức sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại vào nhiệt độ: ρ=ρ01+αt−t0
Trong đó:
+ ρ0: điện trở suất ở t0 (thường lấy 200C)
+ α: hệ số nhiệt điện trở
Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số αT=48μV/K được đặt trong không khí ở 200C . Mối hàn còn lại được nung nóng đến nhiệt độ 2200C. Tính suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt điện khi đó.
Suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt điện: E=αTT2−T1=48.10−6.220−20=9,6.10−3V
Cho mạch điện như hình vẽ. Biết nguồn có suất điện động E=12V, điện trở trong r=1Ω, điện trở R=9Ω. Tính:

a. Cường độ dòng điện chạy qua mạch.
b. Hiệu suất của nguồn điện.
c. Công suất tỏa nhiệt của mạch ngoài.
a) Cường độ dòng điện chạy trong mạch: I=ER+r=129+1=1,2A
b) Hiệu suất của nguồn điện: H=UNE.100%=RR+r.100%=99+1.100%=90%
c) Công suất tỏa nhiệt của mạch ngoài: PN=I2R=1,22.9=12,96W
Cho mạch điện như hình vẽ. Bộ nguồn gồm 3 nguồn giống nhau; mỗi nguồn có suất điện động bằng , điện trở trong bằng . Mạch ngoài gồm bóng đèn sợi đốt loại , bình điện phân dung dịch , cực dương làm bằng đồng có điện trở , là biến trở.

Điều chỉnh để biến trở Rb=9Ω. Tính:
a. Cường độ dòng điện trong mạch chính.
b. Khối lượng đồng bám vào catot sau 1 giờ 20 phút (cho biết đối với đồng A=64g/mol, n=2)
c. Đèn sáng như thế nào? Vì sao?
Ta có:
+ Hiệu điện thế định mức của đèn và công suất định mức của đèn: Udm=6VPdm=9W
⇒ Điện trở của đèn: RD=Udm2Pdm=629=4Ω
+ Mạch gồm 3 nguồn mắc nối tiếp với nhau
⇒ Suất điện động của bộ nguồn: ξb=3ξ=3.6=18V
Điện trở trong của bộ nguồn: rb=3r=3.0,2=0,6Ω
a)
Ta có: RD//RPntRbRD//RPntRb
RAB=RDRPRD+RP=4.64+6=2,4Ω
Điện trở tương đương mạch ngoài: RN=RAB+Rb=2,4+9=11,4Ω
Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính: I=ξbRN+rb=1811,4+0,6=1,5A
b)
Ta có: UAB=I.RAB=1,5.2,4=3,6V
Cường độ dòng điện qua bình điện phân: IP=UPRP=UABRP=3,66=0,6A
Khối lượng đồng bám vào catot sau thời gian t=1h20'=4800s là: m=1FAnIPt=196500642.0,6.4800=0,955g
c)
Cường độ dòng điện chạy qua đèn: ID=UDRD=UABRD=3,64=0,9A
Ta có, cường độ dòng điện định mức của đèn: Idm=PdmUdm=96=1,5A
Nhận thấy ID<Idm⇒ Đèn sáng yếu hơn bình thường.
Mạch kín gồm nguồn điện E=200V, r=0,5Ω và hai điện trở R1=100Ω và R2=500Ω mắc nối tiếp. Một vôn kế không lí tưởng được mắc song song R2 với thì số chỉ của nó là 160V. Tìm số chỉ của vôn kế nói trên nếu nó được mắc song song với R1
Vôn kế không lí tưởng suy ra vôn kế có điện trở hữu hạn.
+ Ban đầu, khi vôn kế mắc song song với :
Mạch của ta gồm: R1ntR2//RV
R2V=R2RVR2+RV=500RV500+RV
RN=R1+R2V=100+500RV500+RV
Cường độ dòng điện qua mạch: I=ERN+r
UV=UBC=I.R2V
⇔160=200100+500RV500+RV+0,5500RV500+RV
⇒RV=2051Ω
+ Khi vôn kế mắc song song với R1 :
Mạch gồm: R1//RVntR2
Điện trở tương đương mạch ngoài: R=R1V+R2=595,35Ω
Cường độ dòng điện trong mạch: I=ER+r=200595,35+0,5=0,336A
Số chỉ của vôn kế: UV=UAB=I.R1V=0,336.95,35=32,04V








