Bộ 16 đề thi Học kì 1 Vật lí 11 có đáp án_ đề 10
Đề thi

Bộ 16 đề thi Học kì 1 Vật lí 11 có đáp án_ đề 10

A
Admin
Vật lýLớp 1196 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E , điện trở trong r và điện trở mạch ngoài . Hiệu điện thế mạch ngoài được xác định bởi biểu thức nào sau đây?

UN=I.r

UN=IRN+r

UN=E−I.r

UN=E+I.r

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Sử dụng lí thuyết về định luật ôm đối với toàn mạch

Giải chi tiết:

Hiệu điện thế mạch ngoài được xác định bởi biểu thức: U=E−Ir

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện trường là

môi trường bao quanh điện tích, có thể làm cho bóng đèn sợi đốt nóng sáng.

môi trường dẫn điện và có rất nhiều các điện tích tự do.

môi trường chứa các điện tích.

môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Sử dụng lí thuyết về điện trường SGK VL11 trang 15

Giải chi tiết:

Điện trường là một dạng vật chất (môi trường) bao quanh điện tích và gắn liền với điện tích. Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện tích điểm q1 và q2  khi đặt gần nhau thì chúng đẩy nhau. Kết luận nào sau đây là đúng?

q1đặt rất gần q2

q1cùng dấu với q2

q1dương, q2âm

q1âm, q2dương

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Vận dụng sự tương tác của 2 điện tích:

+ Hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau

+ Hai điện tích khác dấu thì hút nhau

Giải chi tiết:

Ta có, 2 diện tích  q1,q2 đẩy nhau  hay nói cách khác q1, q2 cùng dấu.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện dung của tụ điện có đơn vị là

Vôn (V)

Oát (W)

Fara (F)

Ampe (A)

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Sử dụng lí thuyết về tụ điện

Giải chi tiết:

Đơn vị của điện dung (C) là Fara (F)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Mắc nối tiếp 3 pin giống nhau, biết mỗi pin có suất điện động 3V và điện trở trong 1Ω. Suất điện động và điện trở trong của bộ pin là

9V và 9Ω

9V và 3Ω

3V và 9Ω

3V và 3Ω

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Sử dụng biểu thức của bộ nguồn mắc nối tiếp: Eb=E1+E2rb=r1+r2

Giải chi tiết:

Suất điện động của bộ nguồn: Eb=E1+E2+E3=3E=3.3=9V

Điện trở trong của bộ nguồn: rb=r1+r2+r3=3r=3.1=3Ω

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Mối liên hệ giữa hiệu điện thế UMN và hiệu điện thế UNM 

UMN=UNM

UMN=1UNM

UMN=−UNM

UMN=−1UNM

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp giải:

Vận dụng lí thuyết về hiệu điện thế

Giải chi tiết:

Mối liên hệ giữa UMN và UNM là: UMN=−UNM

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về tác dụng của dòng điện?

Acquy làm cho bóng đèn sợi đốt sáng lên biểu hiện tác dụng hóa học của dòng điện

Nam châm điện là một ví dụ về tác dụng từ của dòng điện

Hiện tượng điện giật là một tác dụng sinh lý của dòng điện

Bàn là hoạt động dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Vận dụng lí thuyết về các tác dụng của dòng điện

Giải chi tiết:

A. – sai vì đó là biểu hiện tác dụng quang của dòng điện

B, C, D - đúng

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một bóng đèn có ghi 220V – 100W. Công suất tiêu thụ định mức của bóng đèn là

100W

220W

120W

320W

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Đọc thông số trên dụng cụ tiêu thụ điện

Giải chi tiết:

Ta có bóng đèn ghi 220V−100W

Hiệu điện thế định mức của đèn 220V và công suất định mức của đèn

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một điện tích điểm Q, cường độ điện trường tại một điểm trong chân không, cách điện tích Q một khoảng r có độ lớn được xác định bởi biểu thức nào sau đây?

E=9.109.Qr3

E=9.109.Qr

E=9.109.Qr

E=9.109.Qr2

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Sử dụng biểu thức xác định cường độ điện trường của một điện tích

Giải chi tiết:

Cường độ điện trường của một điện tích điểm: E=kQr2=9.109Qr2

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật bị nhiễm điện do cọ xát vì khi cọ xát

electron chuyển từ vật này sang vật khác

vật bị nóng lên

Các đinẹ tích tự đo được tạo ra trong vật

các điện tích bị mất đi

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Vận dụng thuyết electron giải thích các hiện tượng nhiễm điện

Giải chi tiết:

Vật bị nhiễm điện do cọ xát vì khi cọ xát các electron di chuyển từ vật này sang vật khác

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn điện có suất điện động E, dòng điện qua nguồn có cường độ I, thời gian dòng điện qua mạch là t. Công suất của nguồn điện được xác định theo công thức

P = UI

P = EI

P = UIt

P = EIt

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Sử dụng lí thuyết về công suất của nguồn điện

Giải chi tiết:

Công suất của nguồn điện: P=EI

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Electron là hạt mang điện tích âm, có độ lớn 1,6.10−19C.

Electron là hạt có khối lượng m=9,1.10−31kg .

Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm electron để trở thành ion.

Electron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp giải:

Vận dụng thuyết electron

Giải chi tiết:

A, B, C – đúng

D. – sai vì: Electron có thể di chuyển từ vật này sang vật khác

13. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ. Biết nguồn điện có suất điện động E = 6V, điện trở trong của nguồn r = 0,1Ω; các điện trở Rđ = 11 Ω; R = 0,9 Ω.

a) Viết công thức tính điện trở tương đương của mạch ngoài. Áp dụng số liệu đề bài đã cho để tính điện trở tương đương của mạch ngoài.

b) Tính cường độ dòng điện qua mạch.

Cho mạch điện như hình vẽ. Biết nguồn điện có suất điện động E = 6V, điện trở trong của nguồn r = 0,1Ω; các điện trở Rđ = 11 Ω; R = 0,9 Ω. a) Viết công thức tính điện trở tương đương của mạch ngoài. Áp dụng số liệu đề bài đã cho để tính điện trở tương đương của mạch ngoài. b) Tính cường độ dòng điện qua mạch. (ảnh 1)

 

Xem đáp án

Phương pháp giải:

a) Sử dụng biểu thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch có các điện trở mắc nối tiếp: R=R1+R2

b) Áp dụng biểu thức định luật Ôm cho toàn mạch: I=ER+r

Giải chi tiết:

a) Ta có mạch ngoài gồm Rd nt R

Điện trở tương đương mạch ngoài: R=Rd+R=11+0,9=11,9Ω

b) Cường độ dòng điện qua mạch: I=ER+r=611,9+0,1=0,5A

14. Tự luận
1 điểm

Viết công thức của định luật Jun – Len xơ và giải thích các đại lượng có trong công thức của định luật.

Rđ

b) Một bóng đèn sợi đốt loại (6V – 6W). Tính nhiệt lượng do bóng đèn này tỏa ra trong thời gian 20 phút, biết đèn sáng bình thường.

c) Mắc nối tiếp bóng đèn trên với biến trở Rx và đặt vào hai đầu mạch một nguồn điện có suất điện động 14V, điện trở trong r = 1Ω. Tìm giá trị của Rx để công suất tiêu thụ trên Rx đạt giá trị cực đại. Tính công suất cực đại đó.

Xem đáp án

 Sử dụng biểu thức định luật Jun – Len xơ SGK VL11 trang 47

b) Sử dụng biểu thức tính nhiệt lượng: Q=I2Rt=Pt

c)

+ Sử dụng biểu thức định luật Ôm cho toàn mạch: I=ER+r

+ Sử dụng biểu thức tính công suất: P=I2R

+ Áp dụng BĐT Cosi

Giải chi tiết:

a) Biểu thức định luật Jun-Len xơ: Q=I2Rt

Trong đó:

+ Q: Nhiệt lượng tỏa ra

+ I: Cường độ dòng điện

+ R: Điện trở của vật dẫn

+ t: Thời gian dòng điện chạy qua vật dẫn

b) Nhiệt lượng đèn tỏa ra trong thời gian  là:

c)

+ Điện trở của đèn: Rd=Udm2Pdm=626=6Ω

+ Điện trở tương đương mạch ngoài: R=Rd+Rx=6+Rx

+ Cường độ dòng điện qua mạch: I=ER+r=146+Rx+1=147+Rx

+ Công suất tiêu thụ trên : P=I2Rx=1427+Rx2.Rx=1967Rx+Rx2

 Pmax khi 7Rx+Rx2min

Ta có: 7Rx+Rx2≥272=28

Dấu “=” xảy ra khi 7Rx=Rx⇒Rx=7Ω

Pmax=19628=7W

15. Tự luận
1 điểm

Có hai điện tích điểm   đặt cách nhau một khoảng r = 1cm trong không khí.

a) Tính độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích này.

b) Cần đặt điện tích thứ ba q0 ở đâu, có dấu và độ lớn như thế nào để hệ ba điện tích trên nằm cân bằng? Biết hai điện tích q1 và q2 để tự do.

Xem đáp án

Có hai điện tích điểm   và   đặt cách nhau một khoảng r = 1cm trong không khí. a) Tính độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích này. b) Cần đặt điện tích thứ ba q0 ở đâu, có dấu và độ lớn như thế nào để hệ ba điện tích trên nằm cân bằng? Biết hai điện tích q1 và q2 để tự do. (ảnh 1)