Bộ 16 đề thi Học kì 1 Vật lí 11 có đáp án_ đề 16
Đề thi

Bộ 16 đề thi Học kì 1 Vật lí 11 có đáp án_ đề 16

A
Admin
Vật lýLớp 11162 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây là đúng của định luật Fa-ra-đây?

I=m.F.nt.A

t=m.nA.I.F

v

m=FAnI.t

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có, biểu thức định luật II Fa-ra-day: m=1FAnIt

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng

Khi nhiễm điện do tiếp xúc, electron luôn dịch chuyển từ vật nhiễm điện sang vật không nhiễm điện.

Khi nhiễm điện do hưởng ứng, electron chỉ dịch chuyển từ đầu này sang đầu kia của vật bị nhiễm điện.

Sau khi nhiễm điện do hưởng ứng, sự phân bố điện tích trên vật bị nhiễm điện vẫn không thay đổi

Khi nhiễm điện do tiếp xúc, electron luôn dịch chuyển từ vật không nhiễm điện sang vật nhiễm điện

Xem đáp án

Đáp án B

A. – sai vì: electron có thể chuyển từ vật nhiễm điện có số electron nhiều hơn sang vật có số electron ít hơn 

B. – đúng

C. – sai vì: Sau khi nhiễm điện do hưởng ứng, đầu gần vật nhiễm điện sẽ mang điện trái dấu với vật nhiễm điện, đầu xa vật nhiễm điện sẽ mang điện cùng dấu với vật nhiễm điện.

D. – sai vì: electron có thể chuyển từ vật nhiễm điện có số electron nhiều hơn sang vật có số electron ít hơn.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện tích cùng dấu (cùng loại) khi đặt gần nhau sẽ

Đẩy nhau rồi sau đó hút nhau

Hút nhau rồi sau đó đấy nhau

Đẩy nhau

Hút nhau

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có 2 điện tích cùng dấu thì đẩy nhau

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực điện giữa 2 điện tích điểm đặt trong chân không được tính theo biểu thức nào sau đây?

F=kq1q2εr2

F=kr2q1q2

F=kq1q2r2

F=kq1q2r

Xem đáp án

Đáp án C

Lực điện giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không ε=1 : F=kq1q2εr2

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Các kim loại đều

dẫn điện tốt như sau, có điện trở suất thay đổi theo nhiệt độ

dẫn điện tốt, có điện trở suất thay đổi theo nhiệt độ

dẫn điện tốt như sau, có điện trở suất không thay đổi.

dẫn điện tốt, có điện trở suất không thay đổi

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp giải:

Sử dụng lý thuyết về dòng điện trong kim loại

Giải chi tiết:

Các kim loại đều dẫn điện tốt và có điện trở suất thay đổi theo nhiệt độ: ρ=ρ01+αΔt

6. Tự luận
1 điểm

Nêu các đặc điểm của đường sức điện.

Xem đáp án

Các đặc điểm, tính chất của đường sức điện:

- Qua mỗi điểm trong điện trường chỉ duy nhất có một đường sức.

- Các đường sức điện là các đường cong không kín. Nó xuất phát từ các điện tích dương và tận cùng ở các điện tích âm (hoặc ở vô cực).

- Nơi nào cường độ điện trường lớn hơn thì các đường sức điện ở đó được vẽ mau hơn (dày hơn), nơi nào cường độ điện trường nhỏ hơn thì các đường sức điện ở đó được vẽ thưa hơn.

7. Tự luận
1 điểm

Một bình điện phân dung dịch bạc nitrat với anốt bằng bạc. Điện trở của bình điện phân là 15Ω. Hiệu điện thế đặt vào hai cực là 105V. Biết Ag=108g,n=1,F=96500C/mol. Tính khối lượng bạc bám vào catốt sau 2,5 giờ điện phân.

Xem đáp án

+ Cường độ dòng điện qua bình điện phân: I=UR=10515=7A

+ Khối lượng Bạc bám vào catot sau thời gian  t=2,5h=9000s là: m=1FAnIt=196500.1081.7.9000=70,51g

8. Tự luận
1 điểm

Phát biểu và viết biểu thức của các định luật Fa-ra-đây.

Xem đáp án

- Định luật Fa-ra-day thứ nhất:

Khối lượng vật chất được giải phóng ở điện cực của bình điện phân tỉ lệ thuận với điện lượng chạy qua bình đó: m=kq

- Định luật Fa-ra-day thứ hai:

Điện lượng điện hóa k của một nguyên tố tỉ lệ với đương lượng gam A/n của nguyên tố đó.

Hệ số tỉ lệ 1/F trong đó F gọi là số Fa-ra-day.

k=1F.An

Kết quả thí nghiệm cho thấy

- Công thức Fa-ra-day: m=1FAnIt

Trong đó:

+ m là chất được giải phóng ở điện cực (g)

+ I là cường độ dòng điện không đổi đi qua bình điện phân (A)

+ t: thời gian dòng điện chạy qua bình.

 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Dòng điện có tác dụng hóa học. Ví dụ: acquy nóng lên khi nạp điện

Dòng điện có tác dụng sinh lý. Ví dụ: hiện tượng điện giật.

Dòng điện có tác dụng từ. Ví dụ: nam châm điện

Dòng điện có tác dụng nhiệt. Ví dụ: bàn là điện.

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp giải:

Vận dụng các tác dụng của dòng điện

Giải chi tiết:

A. – sai vì: Việc acquy nóng lên khi nạp điện là do tác dụng nhiệt của dòng điện

B, C, D - đúng

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói dòng điện không đổi là dòng điện:

Có chiều thay đổi theo thời gian

Không đổi

Có cường độ không đổi theo thời gian

Có chiều không đổi theo thời gian

Xem đáp án

Ta có: Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi I=qt

A. – sai vì: Dòng điện không đổi có chiều không thay đổi theo thời gian

B, C, D - đúng

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đường kính của khối kim loại đồng chất tăng 2 lần thì điện trở của khối kim loại

giảm 4 lần

giảm 2 lần

tăng 2 lần

tăng 4 lần

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có, điện trở của khối kim loại: R=ρlS

Lại có tiết diện S=πr2=πd24

Khi tăng đường kính  của khối kim loại lên 2 lần thì tiết diện S tăng 4 lần

Điện trở R giảm 4 lần

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?

q1>0và q2<0

q1.q2=0

q1<0 q2>0

q1.q2>0

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có:

Sử dụng lí thuyết về tương tác giữa hai điện tích:

+ 2 điện tích cùng dấu q1q2>0 thì đẩy nhau

+ 2 điện tích khác dấu q1.q2<0 thì hút nhau

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi điện phân dương cực tan, nếu tăng cường độ dòng điện và thời gian điện phân lên 2 lần thì khối lượng chất giải phóng ra ở điện cực

giảm 4 lần

tăng 4 lần

không đổi

tăng 2 lần

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có, khối lượng chất giải phóng ở điện cực: m=1FAnIt

Nếu tăng cường độ dòng điện i  và thời gian điện phân t lên 2 lần thì khối lượng chất giải phóng ra ở điện cực tăng 4 lần

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu sai. Nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn khi có dòng điện chạy qua

Tỉ lệ thuận với điện trở

Tỉ lệ thuận với thời gian.

Tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện.

Tỉ lệ nghịch với điện trở.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có, nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn khi có dòng điện chạy qua: Q=I2Rt

A. – đúng    B. – đúng    C. – đúng    D. – sai vì: nhiệt lượng tỉ lệ thuận với điện trở.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cường độ dòng điện không đổi được xác định theo biểu thức nào sau đây :

I=tq

I=qe

I=q.t.

I=qt

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi I=qt

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn mạch tiêu thụ có công suất 100W, trong 20 phút nó tiêu thụ một năng lượng là bao nhiêu ?

5J

2000J

120KJ

10KJ

Xem đáp án

Đáp án C

Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch: A=Pt=100.20.60=120000J=120kJ

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn mạch có hiệu điện thế hai đầu không đổi, khi điện trở trong mạch được điều chỉnh tăng 2 lần thì trong cùng khoảng thời gian, điện năng tiêu thụ của mạch sẽ

giảm 2 lần.

tăng 1/2 lần

giảm 4 lần

không đổi

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có, điện năng tiêu thụ của mạch: A=UIt=U2Rt

Khi điện trở trong mạch được điều chỉnh tăng 2 lần thì cùng khoảng thời gian điện năng tiêu thụ sẽ giảm 2 lần.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng

Nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật

Nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.

Nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn tỉ lệ thuận với thời gian dòng điện chạy qua vật.

Nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn tỉ lệ với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có, nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn khi có dòng điện chạy qua: Q=I2Rt=U2Rt

A. – đúng    B. – sai

C, D - đúng

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây là công thức đúng của định luật Fa-ra-day ?

I=m.F.nt.A

t=m.nA.I.F

V

m=FAnI.t

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có, biểu thức định luật II Fa-ra-day: m=1FAnIt

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi tăng đồng thời chiều dài của một dây đồng chất lên 2 lần và giảm tiết diện của dây đi 2 lần thì điện trở của dây kim loại

Không đổi

Tăng lên 2 lần

giảm đi 4 lần

tăng lên 4 lần

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có, điện trở của dây dẫn: R=ρlS

Khi tăng đồng thời chiều dài của dây  lên 2 lần và giảm tiết diện  đi 2 lần thì điện trở của dây kim loại tăng lên 4 lần

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng ?

Theo thuyết electron, một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương.

Theo thuyết electron, một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm electron

Theo thuyết electron, một vật nhiễm điện âm là vật thừa electron

Theo thuyết electron, một vật nhiễm điện dương là vật thiếu electron.

Xem đáp án

Đáp án A

A. – sai vì: Vật nhiễm điện dương là vật mất bớt electron

B, C, D - đúng

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hồ quang điện là

Quá trình phóng điện tự lực trong chất khí ở áp suất rất cao.

Quá trình phóng điện tự lực trong chất khí ở áp suất thường hay thấp.

Quá trình phóng điện không tự lực trong chất khí.

Quá trình phóng điện tự lực trong chất khí ở áp suất cao

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có:

Hồ quang điện là quá trình phóng điện tự lực xảy ra trong chất khí thường hoặc áp suất thấp đặt giữa hai điện cực có hiệu điện thế không lớn.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tụ điện phẳng được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 50(V). Ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng gấp hai lần thì

Điện dung của tụ điệngiảm đi hai lần

Điện dung của tụ điệntăng lên bốnlần.

Điện dung của tụ điệntăng lên hai lần.

Điện dung của tụ điệnkhông thay đổi.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có điện dung của tụ điện: C=εS4πkd

Khi ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa 2 bản tụ  tăng lên 2 lần thì khi đó điện dung của tụ điện giảm đi 2 lần.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần, với thời gian như nhau, nếu cường độ dòng điện giảm 2 lần thì nhiệt lượng tỏa ra trên mạch :

tăng 2 lần

giảm 4 lần

tăng 4lần

Giảm 1/2 lần.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có mạch chỉ có điện trở

Nhiệt lượng tỏa ra trên đoạn mạch: Q=I2Rt

Khi cường độ dòng điện giảm 2 lần thì nhiệt lượng tỏa ra trên mạch giảm 4 lần

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn điện có suất điện động 12V, khi mắc nguồn điện này với một bóng đèn để thành mạch điện kín thì nó cung cấp một dòng điện có cường độ 0,8A. Công của nguồn điện này sinh ra trong 15 phút là bao nhiêu ?

8640J

864J

180J

144J

Xem đáp án

Đáp án A

Công của nguồn điện:

A=ξIt=12.0,8.15.60=8640J

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch điện gồm nguồn điện có ξ=6V,r=2Ω, mạch ngoài có R1=5Ω,R2=10Ω,R3=3Ω mắc nối tiếp với nhau tạo thành mạch kín. Điện trở của toàn mạch là bao nhiêu ?

8Ω.

20Ω.

18Ω.

15Ω.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có mạch ngoài gồm 3 điện trở mắc nối tiếp với nhau

Điện trở mạch ngoài: RN=R1+R2+R3=5+10+3=18Ω

Điện trở của toàn mạch: R=RN+r=18+2=20Ω

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một điện tích q=1μC đặt trong điện trường của một điện tích điểm Q, chịu tác dụng của lực F=0,02N,biết rằng hai điện tích đặt cách nhau một khoảng r=18cm. Cường độ điện trường E tại điểm đặt điện tích q là bao nhiêu ?

4.10−4V/m.

4.104V/m.

2.10−4V/m.

2.104V/m.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: Cường độ điện trường E=Fq=0,0210−6=20000V/m

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn điện có suất điện động 12V, khi mắc nguồn điện này với một bóng đèn để thành mạch điện kín thì nó cung cấp một dòng điện có cường độ 0,8A. Công suất của nguồn điện là bao nhiêu

180W

15W

15W

9,6W

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có, công suất của nguồn điện: P=ξI=12.0,8=9,6W

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi hai điện trở giống nhau mắc song song vào một hiệu điện thế U không đổi thì công suất tiêu thụ của chúng là 20W Nếu mắc chúng nối tiếp rồi mắc vào hiệu điện thế nói trên thì công suất tiêu thụ của chúng là

40W

5W

8W

10W

Xem đáp án

Đáp án B

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi hai điện trở giống nhau mắc song song vào một hiệu điện thế U không đổi thì công suất tiêu thụ của chúng là 20W Nếu mắc chúng nối tiếp rồi mắc vào hiệu điện thế nói trên thì công suất tiêu thụ của chúng là

40W

5W

8W

10W

Xem đáp án

Đáp án B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một electron di chuyển được đoạn đường 1cm, dọc theo đường sức điện, dưới tác dụng của lực điện trong một điện trường đều có cường độ điện trường 100V/m. Tìm công của lực điện

1,6.1020J.

−1,6.1020J.

−1,6.10−19J.

1,6.10−19J.

Xem đáp án

Đáp án D

Công của lực điện: A=qEd=qE.s.cosα−1,6.10−19.100.0,01.cos180=1,6.10−19J

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dây dẫn, khi mắc nối tiếp thì có điện trở tương đương gấp 4,5 lần khi mắc song song. Tỉ số điện trở của hai dây là

3.

5.

2.

4.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Khi 2 dây dẫn mắc nối tiếp, điện trở tương đương của 2 dây dẫn: Rnt=R1+R2

+ Khi 2 dây dẫn mắc song song, điện trở tương đương khi này: R//=R1R3R1+R2

Theo đề bài, ta có: Rnt=4,5R//

⇔R1+R2=4,5R1R2R1+R2

⇔R1+R22=4,5R1R2

Do R1,R2≠0

Chia cả 2 vế cho R2  ta được: R1R22−52R1R2+1=0⇒R1R2=2R1R2=12