Bộ 16 đề thi Học kì 1 Vật lí 11 có đáp án_ đề 14
16 câu hỏi
Một bộ nguồn gồm n nguồn giống nhau. Mỗi nguồn có suất điện động ξ và điện trở trong r, các nguồn mắc nối tiếp. Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn tương ứng bằng
nξ và nr.
ξ và nr.
ξ và r.
nξ và r.
Đáp án A
Bộ nguồn nối tiếp thì suất điện động E = nξ và điện trở rb = nr.
Độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
Đáp án C
Áp dụng công thức F=k.q1.q2r2
Vậy F tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
Theo định luật Jun-Len xơ, nhiệt lượng tỏa ra ở một vật dẫn
tỉ lệ nghịch với điện trở vật dẫn.
tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện qua vật dẫn.
tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện qua vật dẫn.
tỉ lệ thuận với điện trở vật dẫn
Đáp án A
Định luật Jun-Lenxo: Q = I2.R.t = U2R.t
Đơn vị của điện thế được kí hiệu là
A
F
V
C
Đáp án C
Điện thế có đơn vị vôn, kí hiệu V
Một mạch kín gồm nguồn điện có suất điện động ξ, điện trở trong r và điện trở mạch ngoài là R. Hiện tượng đoản mạch xẩy ra khi
R bằng r.
R bằng ξ.
R bằng không.
r bằng không.
Đáp án C
Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi R = 0.
Khi nhiệt độ tăng thì điện trở suất của thanh kim loại cũng tăng do
chuyển động vì nhiệt của các electron tăng lên.
biên độ dao động của các ion quanh nút mạng tăng lên.
biên độ dao động của các ion quanh nút mạng giảm đi.
chuyển động định hướng của các electron tăng lên
Đáp án B
Khi nhiệt độ tăng thì điện trở suất của thanh kim loại cũng tăng do biên độ dao động của các ion quanh nút mạng tăng lên.
Một điện tích có độ lớn q đặt trong điện trường đều có cường độ điện trường E. Độ lớn lực điện tác dụng lên điện tích là
F = 2qE
F=qE
F=Eq
F = q.E
Đáp án D
Lực điện F = q.E
Trên một tụ điện có ghi 20μF - 200V. Điện dung của tụ điện bằng
20μF
200F
200μF
20F
Đáp án A
Điện dung của tụ là 20μF
Điều kiện để có dòng điện là phải có một
điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn điện
hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn điện.
hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật cách điện.
điện thế đặt vào hai đầu vật cách điện.
Đáp án B
Điều kiện để có dòng điện là phải có một hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn điện.
Một bình điện phân đựng dung dịch muối đồng sunfat CuSO4 với hai điện cực bằng đồng. Cho dòng điện một chiều chạy qua bình điện phân trong thời gian 30 phút thì thấy khối lượng catôt tăng thêm 1,143 g. Cho khối lượng mol nguyên tử của đồng là 64. Cường độ dòng điện qua bình điện phân gần với giá trị nào nhất ?
0,84A
1,67A
0,96A
1,91A
Đáp án D
Áp dụng công thức Faraday về điện phân: m=A.I.tF.n⇒I=m.F.nA.t=1,143.96500.264.30.60=1,91A
với F = 96500 gọi là hằng số Faraday.
Trong thí nghiệm xác định suất điện động và điện trở trong của pin điện hoá. Đồng hồ đo điện đa năng hiện số ở chế độ DCV để đo
hiệu điện thế xoay chiều.
hiệu điện thế một chiều.
dòng điện xoay chiều.
dòng điện không đổi.
Đáp án B
Đồng hồ đo điện đa năng hiện số ở chế độ DCV để đo hiệu điện thế một chiều.
Một nguồn điện có suất điện động ξ. Khi cường độ dòng điện do nguồn điện tạo ra là I thì công suất của nguồn điện bằng
P = ξ.I
P=ξI
P=Iξ
P=ξ.I2
Đáp án A
Công suất của nguồn điện bằng P = ξ.I.
Hai điện tích điểm giống nhau đặt trong chân không, cách nhau khoảng r = 4cm. Lực đẩy tĩnh điện giữa chúng là F = 10-5N. Tính độ lớn mỗi điện tích.
Tóm tắt:
r = 4cm; F = 10-5N; Q1 = Q2 = ?
Giải :
Ta có : F=k.Q1.Q2r2⇒Q1=Q2=F.r2k=10−5.0,049.10−9=203C
Ba điểm A, B, C tạo thành một tam giác vuông tại C; AC = 4cm,BC = 3cm và nằm trong một điện trường đều. Vectơ cường độ điện trường song song AC, hướng từ A đến C (như hình vẽ bên) và có độ lớn E = 5000V/m. Hãy tính:
a) Hiệu điện thế UAB, UCA.
b) Công của lực điện, khi di chuyển e (electron) từ A đến B
a) Ta có: UAB=E.d=E.AC=5000.0,04=200VUAC=E.d=E.AC=5000.0,04=200V
b) Công của lực điện: A=q.E.d=1,6.10−19.5000.0,04=3,2.10−17J
Đáp án:
a) UAB = UCA = 200V; b) A = 3,2. 10-17J
Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ:E = 6V, r = 1Ω, R1 = 0,8Ω, R2 = 2Ω, R3 = 3Ω. Tính hiệu điện thế hai cực của nguồn điện và hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở:

Sơ đồ mạch ngoài: R1 nt (R2 //R3).
Áp dụng công thức định luật Ôm cho toàn mạch: I=Er+RN=61+0,8+2.32+3=2A
Hiệu điện thế hai cực của nguồn điện: Ung=E−I.r=6−1.2=4V
Hiệu điện thế hai đầu R1là: U1=I.R1=2.0,8=1,6V
Hiệu điện thế hai đầu R2 và R3là: U2=U3=4−1,6=2,4V
Đáp án: Ung = 4V; U1 = 1,6V ; U2 = U3 = 2,4V.
Một bàn là điện sử dụng điện áp 220 V thì dòng điện chạy qua bàn là có cường độ là 5A.
a) Tính nhiệt lượng một bàn là tỏa ra trong 30 phút theo đơn vị Jun ?
b) Một xưởng may sử dụng 10 bàn là như trên trong 30 ngày, trung bình mỗi ngày một bàn là sử dụng 30 phút. Tính tiền điện phải trả khi sử dụng số bàn là trên. Biết giá điện được tính theo bảng sau:
Bậc | Kwh | Giá (đồng) |
1 | Từ 0 – 50 | 1.549 |
2 | Từ 51 – 100 | 1.600 |
3 | Từ 101 – 200 | 1.858 |
4 | Từ 201 – 300 | 2.340 |
5 | Từ 301 – 400 | 2.615 |
6 | Từ 401 trở lên | 2.701 |
a) Q=U.I.t=220.5.30.60=1980000J
b) 10 bàn là sử dụng trong 30 ngày, mỗi ngày 30 phút thì đã sử dụng lượng điện năng là: A=10.Q.30=594000000J=165kWh
Tính tiền điện : A=10.Q.30=594000000J=165kWhN=50.1549+50.1600+65.1858=77450+80000+120770=278220 (đồng)
Đáp số: a) 1980000 J; b) 278220 đồng.








