Đề thi Giữa kì 1 Vật lí 11 có đáp án (Đề 1)
18 câu hỏi
Quan hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm mà hình chiếu đường nối hai điểm đó lên đường sức là d thì cho bởi biểu thức
U = E.d.
\[U = \frac{E}{d}.\]
U = q.E.d.
\[U = \frac{{qE}}{d}.\]
Quan hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm mà hình chiếu đường nối hai điểm đó lên đường sức là d thì cho bởi biểu thức: U = E.d
Chọn đáp án A
Cách biểu diễn lực tương tác giữa hai điện tích đứng yên nào sau đây là sai?
.
.
.
.
Vì các điện tích cùng dấu đẩy nhau, trái dấu hút nhau.
Chọn đáp án C
Công thức nào là định luật Ôm cho mạch điện kín gồm một nguồn điện (\[{\rm{E}}\],r ) và một điện trở ngoài R
I = \(\frac{{\rm{E}}}{{R + r}}\).\(\)
UAB= \({\rm{E}}\) – Ir.
UAB= \({\rm{E}}\)+ Ir.
UAB= IAB(R + r) – \({\rm{E}}\).
Công thức định luật Ôm cho mạch điện kín gồm một nguồn điện (\[{\rm{E}}\], r) và một điện trở ngoài R là: \(I = \frac{{\rm{E}}}{{R + r}}\)
Chọn đáp án A
Công của lực điện không phụ thuộc vào
cường độ của điện trường.
hình dạng của đường đi.
vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
độ lớn điện tích bị dịch chuyển.
Công của lực điện: A = qEd, trong đó:
+ q là điện tích
+ E là cường độ điện trường
+ d là độ dài đại số hình chiếu của quãng đường dịch chuyển theo phương của cường độ điện trường (d không phụ thuộc vào dạng đường đi, chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối)
Chọn đáp án B
Điện năng tiêu thụ được đo bằng
tĩnh điện kế.
vôn kế.
ampe kế.
công tơ điện.
Điện năng tiêu thụ được đo bằng công tơ điện. (Tĩnh điện kế - đo điện tích hoặc điện thế của vật. Ampe kế - đo cường độ dòng điện. Vôn kế - đo hiệu điện thế).
Chọn đáp án D
Quả cầu nhỏ mang điện tích 1 nC đặt trong không khí. Cường độ điện trường tại điểm cách nó 3 cm là
3.104 V/m.
105 V/m.
5.103 V/m.
104 V/m.
Đổi Q = 1nC = 1.10-9C; r = 3 cm = 0,03 m
Cường độ điện trường tại điểm cách quả cầu 3 cm là:
\(E = \frac{{\left| {kQ} \right|}}{{\varepsilon {r^2}}} = \frac{{\left| {{{9.10}^9}{{.1.10}^{ - 9}}} \right|}}{{1.0,{{03}^2}}} = {10^4}\left( {V/m} \right)\)
Chọn đáp án D
Nhiệt lượng tỏa ra trong 2 phút khi một dòng điện 2 A chạy qua một điện trở thuần 100 Ω là
48 kJ.
24 J.
24000 kJ.
400 J.
Nhiệt lượng cần tìm là: Q = RI2t = 100.22.(2.60) = 48000 J = 48 kJ.
Chọn đáp án A
Trong trường hợp nào dưới đây, ta không có một tụ điện? Giữa hai bản kim loại là một lớp
mica.
giấy tẩm dung dịch muối ăn.
nhựa pôliêtilen.
giấy tẩm parafin.
+ Cấu tạo của tụ điện: tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
+ Vì giấy tẩm dung dịch muối ăn không phải là một chất cách điện nên trong trường hợp này ta không có một tụ điện.
Chọn đáp án B
Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc...
khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó.
độ lớn điện tích đó.
hằng số điện môi của môi trường.
độ lớn điện tích thử.
+ Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm là: \(E = \frac{{\left| {kQ} \right|}}{{\varepsilon {r^2}}}\)trong đó:
k là hằng số tỉ lệ
Q là điện tích gây ra điện trường
\(\varepsilon \)là hằng số điện môi
r là khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích Q
+ Vậy độ lớn cường độ điện trường tại một điểm không phụ thuộc vào độ lớn điện tích thử.
Chọn đáp án D
Điều kiện để có dòng điện trong vật dẫn là
trên vật dẫn phải có điện tích.
hai đầu vật dẫn phải có điện thế khác nhau.
hai đầu vật dẫn phải có điện trường khác nhau.
trong vật dẫn phải có lực lạ.
Điều kiện để có dòng điện trong vật dẫn là phải có một hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn, hay hai đầu vật dẫn phải có điện thế khác nhau.
Chọn đáp án B
Phát biểu nào sau đây về hiệu điện thế là không đúng?
Đơn vị hiệu điện thế là V/C.
Hiệu điện thế đặc trưng cho khả năng sinh công khi dịch chuyển điện tích giữa hai điểm trong điện trường.
Hiệu điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc vào điện tích dịch chuyển giữa hai điểm đó.
Hiệu điện thế giữa hai điểm phụ thuộc vào vị trí giữa hai điểm đó.
A – sai vì đơn vị của hiệu điện thế là V.
Chọn đáp án A
Vật A trung hoà điện đặt tiếp xúc với vật B đang nhiễm điện dương thì vật A cũng nhiễm điện dương, là do
điện tích dương từ vật B di chuyển sang vật A.
electron di chuyển từ vật B sang vật A.
electron di chuyển từ vật A sang vật B.
ion âm từ vật A di chuyển sang vật B.
Vật A trung hòa điện đặt tiếp xúc với vật B đang nhiễm điện dương thì vật A cũng nhiễm điện dương, là do electron di chuyển từ vật A sang vật B.
Chọn đáp án C
Tụ điện phẳng không khí có điện dung 5 nF. Cường độ điện trường lớn nhất mà tụ có thể chịu được là 3.105 V/m, khoảng cách giữa 2 bản tụ là 2 mm. Điện tích lớn nhất có thể tích được cho tụ là
4.10-6 (C).
3.10-6 (C).
2.10-6 (C).
2,5.10-6 (C).
Đổi C = 5 nF = 5.10-9 F; d = 2 mm = 2.10-3 m
Hiệu điện thế lớn nhất giữa hai bản tụ là: Umax= Emax.d = 3.105.2.10-3= 600V
Điện tích lớn nhất có thể tích được cho tụ là: qmax= Umax.C = 600.5.10-9= 3.10-6 C
Chọn đáp án B
Một nguồn điện có suất điện động 6 V và điện trở trong 1 thì có thể cung cấp cho mạch ngoài một công suất lớn nhất là
3 W.
12 W.
6 W.
9 W.
Công suất của mạch ngoài là:
\(P = {R_N}{I^2} = {R_N}{\left( {\frac{{\rm{E}}}{{{R_N} + r}}} \right)^2} = \frac{{{{\rm{E}}^2}}}{{\frac{{R_N^2 + 2{R_N}.r + {r^2}}}{{{R_N}}}}} = \frac{{{{\rm{E}}^2}}}{{{R_N} + \frac{{{r^2}}}{{{R_N}}} + 2r}}\)
Công suất đạt giá trị lớn nhất Pmaxkhi: \({\left( {{R_N} + \frac{{{r^2}}}{{{R_N}}}} \right)_{\min }}\)
Ta thấy: \(\left( {{R_N} + \frac{{{r^2}}}{{{R_N}}}} \right) \ge 2.r \Rightarrow {\left( {{R_N} + \frac{{{r^2}}}{{{R_N}}}} \right)_{\min }} = 2r \Leftrightarrow {R_N} = r\)
Vậy \({P_{\max }} = \frac{{{{\rm{E}}^2}}}{{4r}} = \frac{{{6^2}}}{{4.1}} = 9\,W\)
Chọn đáp án D
Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10-9(C), tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 cm có độ lớn là
E = 0,225 (V/m).
E = 0,450 (V/m).
E = 4500 (V/m).
E = 2250 (V/m).
Đổi r = 10 cm = 0,1 m
Độ lớn cường độ điện trường là: \(E = \frac{{\left| {kQ} \right|}}{{\varepsilon {r^2}}} = \frac{{\left| {{{9.10}^9}{{.5.10}^{ - 9}}} \right|}}{{1.{{\left( {0,1} \right)}^2}}} = 4500\left( {V/m} \right)\)
Chọn đáp án C
Hai quả cầu kim loại A, B tích điện tích q1, q2trong đó q1là điện tích dương, q2 là điện tích âm, và \[{q_1} < \left| {{q_2}} \right|\]. Cho 2 quả cầu tiếp xúc nhau sau đó tách chúng ra và đưa quả cầu B lại gần quả cầu C tích điện âm thì chúng>
không hút cũng không đẩy nhau.
có thể hút hoặc đẩy nhau.
đẩy nhau.
hút nhau.
+ Hai quả cầu kim loại A, B tích điện tích q1, q2trong đó q1là điện tích dương, q2 là điện tích âm, và\({q_1} < \left| {{q_2}} \right|\). Cho 2 quả cầu tiếp xúc nhau sau đó tách chúng ra thì điện tích hai quả cầu A, B lúc này là:
\(q_A^' = q_B^' = \frac{{{q_1} + {q_2}}}{2} < 0\) (vì q1>
>>0; q2<0 và \({q_1} < \left| {{q_2}} \right|\))
+ Vậy khi đưa quả cầu B lại gần quả cầu C tích điện âm thì chúng sẽ đẩy nhau vì hai quả cầu đều mang điện tích âm.
Chọn đáp án C
0>
1.Viết biểu thức định luật Cu lông và giải thích các đại lượng trong biểu thức.
2. Có hai điện tích q1= + 4.10-6(C), q2= - 4.10-6(C), đặt tại hai điểm A, B trong chân không và cách nhau một khoảng 3 cm.
a) Biểu diễn lực tương tác giữa chúng?
b) Tìm độ lớn lực tương tác giữa chúng?
1. Biểu thức định luật Culong là:\(F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon .{r^2}}}\), trong đó:
F là lực Culong (lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm) (N)
k là hằng số tỉ lệ; k = 9.109\(\left( {\frac{{N{m^2}}}{{{C^2}}}} \right)\)
q1, q2là điện tích hai điện tích điểm (C)
\(\varepsilon \)là hằng số điện môi
r là khoảng cách giữa hai điện tích điểm (m)
2.
Tóm tắt:
q1= + 4.10-6(C), q2= - 4.10-6(C)
\(\varepsilon = 1;\,r = 3cm = 0,03m\)
a) Biểu diễn \(\overrightarrow {{F_{12}}} ;\overrightarrow {{F_{21}}} \)
b) Tìm F12, F21
Lời giải:
a)

+ Gọi \(\overrightarrow {{F_{12}}} \)là lực tương tác tĩnh điện do điện tích q1đặt tại A tác dụng lên điện tích q2đặt tại B. \(\overrightarrow {{F_{12}}} \)có điểm đặt tại B, có phương nằm trên đường AB, chiều hướng từ B sang A.
+ \(\overrightarrow {{F_{21}}} \)là lực tương tác tĩnh điện do điện tích q2đặt tại B tác dụng lên điện tích q1đặt tại A. \(\overrightarrow {{F_{21}}} \)có điểm đặt tại A, có phương nằm trên đường AB, chiều hướng từ A sang B.
+ Độ lớn của lực: F12= F21
\(\overrightarrow {{F_{12}}} ;\overrightarrow {{F_{21}}} \) được biểu diễn như hình vẽ.
b) Lực tương tác giữa hai điện tích là:
\({F_{12}} = {F_{21}} = F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{\varepsilon .{r^2}}} = {9.10^9}.\frac{{\left| {{{4.10}^{ - 6}}.\left( { - {{4.10}^{ - 6}}} \right)} \right|}}{{1.{{\left( {0,03} \right)}^2}}} = 160N\)
Cho mạch điện hình vẽ: \({\rm{E}}\)= 12 V, r = 1 Ω, R là biến trở

1. Điều chỉnh cho R = 11 Ω
a) Tính cường độ dòng điện mạch chính?
b) Tính công suất và hiểu suất của nguồn?
2. Điều chỉnh R bằng bao nhiêu để công suất mạch ngoài cực đại. Tính công suất đó?
Tóm tắt:
\({\rm{E}}\) = 12V, r = 1Ω
1. R = 11Ω
a) Ic= ?
b) Png= ?; H = ?
2. R thay đổi, để Pmaxthì R = ?
Pmax= ?
Lời giải:
1. a) Cường độ dòng điện mạch chính là:
\[{I_c} = \frac{{\rm{E}}}{{R + r}} = \frac{{12}}{{11 + 1}} = 1A\]
b) Công suất và hiệu suất của nguồn lần lượt là:
\({P_{ng}} = {\rm{E}}.{I_c} = 12.1 = 12W\)
\(H = \frac{R}{{R + r}} = \frac{{11}}{{11 + 1}}.100\% = 91,67\% \)
2. Công suất của mạch ngoài là:
\(P = RI_c^2 = R{\left( {\frac{{\rm{E}}}{{R + r}}} \right)^2} = \frac{{{{\rm{E}}^2}}}{{\frac{{R_{}^2 + 2R.r + {r^2}}}{R}}} = \frac{{{{\rm{E}}^2}}}{{R + \frac{{{r^2}}}{R} + 2r}}\)
+ Công suất đạt giá trị lớn nhất Pmaxkhi:\({\left( {R + \frac{{{r^2}}}{R}} \right)_{\min }}\)
+ Ta thấy: \(\left( {R + \frac{{{r^2}}}{R}} \right) \ge 2.r \Rightarrow {\left( {R + \frac{{{r^2}}}{R}} \right)_{\min }} = 2r \Leftrightarrow R = r\)
Vậy khi R thay đổi, công suất mạch ngoài cực đại khi R = r = 1Ω
Và \({P_{\max }} = \frac{{{{\rm{E}}^2}}}{{4r}} = \frac{{{{12}^2}}}{{4.1}} = 36W\)








