Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Bình Chiểu TP (Hồ Chí Minh) năm 2022-2023 có đáp án - Mã đề 123
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Bình Chiểu TP (Hồ Chí Minh) năm 2022-2023 có đáp án - Mã đề 123

A
Admin
ToánLớp 1032 lượt thi
7 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Cho A = {0 ; 2 ; 3 ; 5 ; 6} ; B = {1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5}. Tìm \({\rm{A}} \cap {\rm{B}},{\rm{A}} \cup {\rm{B}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

A ∩ B = {2; 3; 5}

A ∪ B = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}
2. Tự luận
• 1 điểm

Cho \({\rm{A}} = ( - \infty ;7];{\rm{B}} = [2;10]\). Tìm \({\rm{A}} \cap {\rm{B}},{\rm{A}} \cup {\rm{B}},{{\rm{C}}_\mathbb{R}}{\rm{A}}\).

Xem đáp án

A ∩ B = [2; 7]

A ∪ B = (−∞; 10]

CℝA = (7; +∞)
3. Tự luận
• 1 điểm

Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình sau trên mặt phẳng tọa độ: \(x + 4y \ge 8\).

Xem đáp án
Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình sau trên mặt phẳng tọa độ: x + 4y > 8 (ảnh 1)
4. Tự luận
• 1 điểm

Một học sinh trường THPT Bình Chiểu dự định gấp hạc và làm hoa để đem bán gây quỹ từ thiện giúp đỡ một học sinh trong trường mắc bệnh hiểm nghèo. Cần 3 phút để gấp 1 con hạc và 5 phút để làm được 1 bông hoa. Biết 1 con hạc bán giá 2.000 đồng, 1 bông hoa bán giá 3.000 đồng và học sinh này có không quá 60 phút để làm. Tổng số sản phẩm không vượt quá 16 . Hỏi bạn cần làm bao nhiêu sản phẩm mỗi loại để thu được nhiều tiền nhất?

Xem đáp án

Gọi x, y (x, y ≥ 0) lần lượt là số con hạc và số bông hoa.

Số tiền thu được sau khi bán: F = 2x + 3y (nghìn đồng)

Theo bài ta có hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}3x + 5y \le 60\\x + y \le 16\\x \ge 0\\y \ge 0\end{array} \right.\)
Một học sinh trường THPT Bình Chiểu dự định gấp hạc và làm hoa để đem bán gây quỹ từ thiện giúp đỡ một học sinh trong trường mắc bệnh hiểm nghèo (ảnh 1)

Miền nghiệm của hệ là miền tứ giác OABC, kể cả biên với các đỉnh lần lượt là O(0; 0), A(0; 12), B(10; 6), C(16; 0).

Vậy số tiền thu được nhiều nhất là 38 000 đồng khi gấp được 10 con hạc và 6 bông hoa.

5. Tự luận
• 1 điểm

Tìm tập xác định của các hàm số sau:

a) \(y = \frac{{2x}}{{{x^2} - 6x + 8}}\)  b) \(y = \sqrt {4x - 24} \)

Xem đáp án

ĐK: \({x^2} - 6x + 8 \ne 0\)

        \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne 4\\x \ne 2\end{array} \right.\)

TXĐ: D = ℝ\{2; 4}

ĐK: 4x – 24 ≥ 0

        Û x ≥ 6

TXĐ: D = [6; +∞)
6. Tự luận
• 1 điểm
Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số sau: \({\rm{y}} = {{\rm{x}}^2} + 2{\rm{x}} - 5.\)
Xem đáp án

Bảng biến thiên:

Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số sau: y = x^2 + 2x - 5 (ảnh 1)

Hàm số đồng biến trên (‒1; +∞)

Hàm số nghịch biến trên (‒∞; ‒1)

Bảng giá trị:

x

‒3

‒2

‒1

0

1

y

‒2

‒5

‒6

‒5

‒2

Đồ thị:

Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số sau: y = x^2 + 2x - 5 (ảnh 2)

7. Tự luận
• 1 điểm

Xác định các hệ số a và b của hàm số bậc hai \({\rm{y}} = {\rm{a}}{{\rm{x}}^2} + {\rm{bx}} - 10\). Biết đồ thị hàm số đi qua điểm A(2; 14) và có trục đối xứng x = –2.

Xem đáp án

Hàm số đi qua điểm A(2; 14):

\(a{.2^2} + b.2 - 10 = 14 \Leftrightarrow 4a + 2b = 24\)

Hàm số có trục đối xứng \(x = - 2\)

\(\frac{{ - b}}{{2a}} = - 2 \Leftrightarrow 4a - b = 0\)

Ta có hệ:

\(\left\{ \begin{array}{l}4a + 2b = 24\\4a - b = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = 8\end{array} \right.\)