Đề thi giữa kì 1 Tin học 12 năm 2025-2026 THPT Gia Bình (Bắc Ninh) có đáp án
31 câu hỏi
I. Phần I(7điểm): Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 28. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án
Giáo dục
Y học
Hóa học
Giao thông
Đáp án đúng là B
Lời giải: MYCIN là hệ chuyên gia trong lĩnh vực y học.
Nhận dạng khuôn mặt
Kiểm tra lỗi chính tả
Tìm kiếm thông tin bằng tiếng nói của người dùng
Nhận dạng chữ viết tay
Đáp án đúng là C
Lời giải: Trợ lý ảo hỗ trợ tìm kiếm thông tin bằng giọng nói.
Dịch thuật
Bảo mật thông tin
Nhận dạng biển số xe
Xác định các bất thường trên hình ảnh CT/MRI sọ não
Lời giải: AI trong y học dùng để phát hiện bất thường trên ảnh CT/MRI.
Honda
NASA
Toshiba
Tesla
Lời giải: Robot hình người đầu tiên tích hợp nhiều ứng dụng AI là ASIMO của Honda.
Hệ thống nhận dạng hình ảnh và video.
Hệ thống phân tích dữ liệu.
Hệ thống lắp ráp tự động.
Hệ thống tưới tiêu tự động.
Lời giải: Thành tựu của NLP và thị giác máy tính là nhận dạng hình ảnh và video.
Giúp mô phỏng và mô hình hoá nhiều hiện tượng xã hội vân nhân học.
Giúp cải thiện chất lượng hình ảnh y tế.
Giúp giám sát môi trường tự nhiên và theo dõi tình hình biến đổi khí hậu.
Giúp phát triển các nền tảng học trực tuyến thông minh.
Lời giải: AIoT giúp giám sát môi trường và theo dõi biến đổi khí hậu.
AI có khả năng tự động hoá nhiều công việc, dẫn đến tình trạng thất nghiệp và tạo nên nhiều nguy cơ cho sự phát triển xã hội.
Nhiều ứng dụng AI hoạt động dựa vào việc thu thập một lượng lớn dữ liệu cá nhân, điều này làm tăng mối lo ngại về quyền riêng tư có khả năng bị lạm dụng.
Nhiều ứng dụng AI được xây dựng và triển khai trực tuyến nên có thể bị xâm nhập hoặc tấn công thay đổi dữ liệu và mô hình dẫn đến những quyết định không chính xác do AI đưa ra.
Phần lớn các ứng dụng AI hiện nay đều là các “hộp đen”, gây khó khăn cho việc hiểu các quyết định được đưa ra như thế nào, dẫn đến việc thiếu trách nhiệm giải trình để đảm bảo tính minh bạch.
Lời giải: Rủi ro an ninh, an toàn do AI có thể bị tấn công hoặc thay đổi dữ liệu, mô hình.
Firewall.
Switch.
Access Point.
Router.
Lời giải: Router dùng để kết nối các mạng LAN với nhau.
Mạng máy tính là một tập hợp các thiết bị điện tử được kết nối với nhau để truyền thông tin.
Mạng máy tính bao gồm các loại mạng như LAN (Local Area Network) và WAN (Wide Area Network).
Mạng máy tính không bao gồm các thiết bị phần cứng.
Mạng máy tính sử dụng các giao thức như TCP/IP để truyền dữ liệu giữa các thiết bị trong mạng.
Lời giải: Mạng máy tính có bao gồm thiết bị phần cứng, nên phát biểu C sai.
Router chỉ hoạt động trong mạng nội bộ (LAN).
Router kết nối các mạng khác nhau và định tuyến gói dữ liệu giữa chúng.
Router chỉ hỗ trợ kết nối không dây.
Router không cần cấu hình để hoạt động.
Lời giải: Router kết nối các mạng khác nhau và định tuyến gói dữ liệu.
Giao thức TCP/IP gồm hai phần chính là giao thức kiểm soát truyền tin và giao thức Internet.
Giao thức TCP/IP không áp dụng khi truyền dữ liệu trên mạng Internet.
Giao thức TCP/IP đảm bảo việc truyền dữ liệu ổn định trên mạng.
Giao thức TCP/IP là bộ giao thức được sử dụng phổ biến hiện nay.
Lời giải: TCP/IP được sử dụng trên Internet, nên phát biểu B sai.
Router
Modem
Access Point
Switch
Lời giải: Modem kết nối mạng của người dùng với ISP.
Dùng để kết nối và chuyển tiếp dữ liệu giữa các thiết bị trong cùng một mạng LAN
Dùng để cung cấp kết nối không dây cho các thiết bị trong một mạng cục bộ
Dùng để chuyển tiếp dữ liệu giữa các mạng LAN khác nhau và xác định đường đi đúng để đưa gói tin đến được địa chỉ đích
Dùng để biến đổi các tín hiệu số thành tín hiệu tương tự và ngược lại
Lời giải: Switch kết nối và chuyển tiếp dữ liệu trong cùng mạng LAN.
Định tuyến và định danh các gói tin để có thể chuyển tiếp các gói tin qua các mạng đến đúng địa chỉ máy nhận
Truyền tải tệp giữa các máy tính
Truyền tải dữ liệu giữa các trang web
Đảm bảo việc truyền dữ liệu ổn định và đúng thứ tự giữa các ứng dụng trên mạng
Lời giải: TCP đảm bảo truyền dữ liệu ổn định và đúng thứ tự.
Giả sử cách kết nối máy tính với Switch để truy cập Internet gồm 4 bước như sau:
1. Cắm một đầu dây cáp vào cổng LAN trên máy tính.
2. Chuẩn bị một dây cáp mạng có hai đầu RJ45.
3. Truy cập được vào trang web bất kì.
4. Cắm đầu dây cáp còn lại vào cổng LAN trên Switch và quan sát sự thay đổi đèn báo hiệu trên cổng. Khi tín hiệu đèn trên hai cổng kết nối của hai thiết bị được sáng lên và nhấp nháy màu xanh báo hiệu rằng kết nối vật lí giữa hai thiết bị thành công.
Em hãy chọn trình tự đúng cho các bước trên:
1 – 3 – 2 – 4
4 – 2 – 1 – 3
2 – 1 – 4 – 3
3 – 1 – 2 – 3
Lời giải: Trình tự đúng là 2 → 1 → 4 → 3.
Dùng kết nối Ethernet.
Gắn ăng ten thu sóng.
Hỗ trợ giao thức TCP.
Tích hợp bộ wireless.
Lời giải: Kết nối mạng dây sử dụng Ethernet.
Quy tắc xác định lượng băng thông mạng cần tiêu thụ.
Quy tắc điều khiển việc kết nối giữa các thiết bị mạng.
Quy tắc phân phối các gói tin trên đường truyền mạng.
Quy tắc kiểm tra lượng dữ liệu bị hao hụt sau khi gửi.
Lời giải: Giao thức mạng là quy tắc điều khiển việc kết nối giữa các thiết bị mạng.
Thiết bị nào sau đây được dùng để kết nối mạng trước Switch?
Router.
Switch.
Repeater.
Modem.
Lời giải: Trước Switch thường là Modem.
Giao tiếp trong thế giới ảo có thể diễn ra mọi lúc, mọi nơi.
Giao tiếp trong thế giới ảo giúp thuận tiện trong việc truyền tải cảm xúc.
Thế giới ảo cung cấp nhiều công cụ giao tiếp đa dạng.
Giao tiếp trong thế giới ảo giúp tao điều kiện thuận lợi cho việc lưu trữ thông tin
Lời giải: Giao tiếp thế giới ảo không thuận tiện trong truyền tải cảm xúc.
Giao tiếp trong thế giới ảo có thể diễn ra mọi lúc, mọi nơi.
Giao tiếp trong thế giới ảo giúp thuận tiện trong việc truyền tải cảm xúc.
Thế giới ảo cung cấp nhiều công cụ giao tiếp đa dạng.
Giao tiếp trong thế giới ảo giúp tao điều kiện thuận lợi cho việc lưu trữ thông tin
Lời giải: Tương tự câu 19.
Tạo ra sự phụ thuộc vào giao tiếp trực tiếp.
Dễ gây ra tranh cãi và xung đột do việc phản hồi và chia sẻ công khai.
Cho phép chia sẻ thông tin một cách nhanh chóng và rộng rãi.
Tạo ra nhiều không gian riêng tư cho cá nhân người tham gia giao tiếp.
Lời giải: Mạng xã hội giúp chia sẻ thông tin nhanh chóng và rộng rãi.
Tôn trọng ý kiến và quan điểm của người khác.
Không sử dụng từ ngữ thô tục và xúc phạm để thể hiện sự bất bình.
Chủ động tìm hiểu thêm thông tin trước khi đưa ra ý kiến của mình.
Chê bai việc làm của người khác dù bất cứ hoàn cảnh nào.
Lời giải: Chê bai người khác trong mọi hoàn cảnh là không nhân văn.
Tấn công và đe doạ người khác
Khinh bỉ và chế nhạo người khác
Đồng cảm và hỗ trợ người khác.
Gây rối và quấy rối trên mạng
Lời giải: Hành vi nhân văn là đồng cảm và hỗ trợ người khác.
Cải thiện hiệu suất, hiệu quả và sự phát triển bền vũng
Hổ trợ tự động hóa cập nhật chứng từ
Phát triển nền tảng học tập
Phát triển xã hội
Lời giải: AI trong sản xuất nhằm cải thiện hiệu suất, hiệu quả và phát triển bền vững.
Bước 2: Cấu hình chia sẻ máy in.
Bước 3:
Bước 4: In thử từ máy tính khác trong mạng.
Phương án nào sau đây là phù hợp nhất để điền vào Bước 3?
Kết nối với mạng.
Kết nối với Bluetooth.
Cài đặt phần mềm diệt virus.
Chia sẻ thư mục.
Lời giải: Sau khi chia sẻ máy in cần kết nối máy tính với mạng.
Mở File Explorer trên máy tính → Nháy chọn vào Network → Nháy chọn vào tênmáy tính chứa thư mục chia sẻ → Nháy chọn vào tên thư mục được chia sẻ.
Bật Bluetooth trên máy tính → Tìm kiếm các thiết bị gần - Đăng nhập với tên người dùng và mật khẩu (nếu có) - Nháy chọn vào tên thư mục được chia sẻ.
Gửi email đến người quản trị mạng yêu cầu quyền truy cập → Đợi phản hồi từ người quản trị mạng → Nhận thông tin đăng nhập → Nháy chọn vào tên thư mục được chia sẻ.
Sử dụng ứng dụng di động để quét mã QR trên máy chủ chứa thư mục → Đăng nhập vào ứng dụng → Nháy chọn vào tên thư mục được chia sẻ.
Lời giải: Truy cập thư mục chia sẻ qua File Explorer → Network.
Cài đặt driver máy in trên máy tính A → Cài đặt chế độ chia sẻ máy in trên máy tính A → Cài đặt driver máy in trên máy tính B → Thêm máy in đã chia sẻ trên máy tính B.
Em hãy làm theo và giải thích cho bố quy trình trên thực hiện công việc gì sau đây.
Chia sẻ máy in được kết nối với máy tính A để máy tính B có thể dùng chung.
Chia sẻ máy in được kết nối với máy tính B để máy tính A có thể dùng chung.
Chia sẻ thư mục ở máy tính A để máy tính B có thể dùng chung.
Chia sẻ thư mục ở máy tính B để máy tính A có thể dùng chung.
Lời giải: Quy trình là chia sẻ máy in kết nối với máy tính A cho máy tính B dùng chung.
Bước 2: Tìm máy in trong mạng.
Bước 3: Thêm máy in.
Bước 4: …
Bước 5: Kiểm tra kết nối và in thử.
Phương án nào sau đây là phù hợp nhất để điền vào Bước 4?
Kết nối máy tính với Access Point.
Lựa chọn thư mục cần chia sẻ.
Cài đặt driver máy in (nếu chưa cài đặt).
Đặt máy tính gần máy in.
Lời giải: Sau khi thêm máy in cần cài đặt driver máy in (nếu chưa có).
Giao thức mạng là tập hợp các quy tắc để điều khiển truyền thông và trao đổi dữ liệu giữa các thiết bị.
Giao thức mạng chỉ tập trung vào định dạng và chuẩn hóa dữ liệu.
Giao thức mạng không liên quan đến bảo mật và độ tin cậy của dữ liệu.
Giao thức mạng bao gồm cả việc tích hợp các dịch vụ và ứng dụng.
a) Đúng — Giao thức mạng là tập hợp các quy tắc truyền thông và trao đổi dữ liệu.
b) Sai — Không chỉ định dạng dữ liệu mà còn điều khiển truyền thông.
c) Sai — Có liên quan đến bảo mật và độ tin cậy.
d) Đúng — Có thể bao gồm các dịch vụ và ứng dụng mạng.
Giao thức IP quản lý và định tuyến gói tin trên mạng máy tính.
Địa chỉ IP là số duy nhất được gán cho mỗi thiết bị trong mạng.
DNS chỉ chuyển đổi tên miền thành địa chỉ IP và không có chức năng nào khác.
Tất cả các tên miền cấp ba phải luôn bắt đầu bằng "www"
a) Đúng — IP quản lý và định tuyến gói tin.
b) Đúng — Mỗi thiết bị trong mạng có một địa chỉ IP.
c) Sai — DNS không chỉ chuyển đổi tên miền sang IP mà còn có nhiều bản ghi khác.
d) Sai — Tên miền cấp ba không bắt buộc phải bắt đầu bằng “www”.
Đánh dấu đúng hoặc sai về một số lĩnh vực nghiên cứu phát triển AI?
Học máy là lĩnh vực nghiên cứu làm cho máy tính có khả năng học từ dữ liệu thu được.
Xử lý ngôn ngữ tự nhiên là nghiên cứu các mô hình ngôn ngữ để máy tính và con người giao tiếp với nhau.
Thị giác máy tính là lĩnh vực nghiên cứu phương pháp thu nhận và phân tích nhận dạng hình ảnh.
AI tạo sinh chỉ tạo ra văn bản từ dữ liệu đã có.
a) Đúng — Học máy giúp máy học từ dữ liệu.
b) Đúng — NLP giúp máy và con người giao tiếp bằng ngôn ngữ.
c) Đúng — Thị giác máy tính nghiên cứu thu nhận và phân tích hình ảnh.
d) Sai — AI tạo sinh có thể tạo văn bản, hình ảnh, âm thanh, video…, không chỉ văn bản.








