
24 câu hỏi
lật đổ chế đổ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.
lật đổ chế độ phong kiến, cổ đại cùng tàn tích của nó.
tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến.
mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội.
Đáp án A. Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.
Giải thích: Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại nhằm xóa bỏ những trở lực phong kiến hoặc ách thống trị thực dân, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
dân tộc và dân chủ.
dân tộc và dân sinh.
độc lập và tự do.
dân chủ và dân quyền.
Đáp án A. Dân tộc và dân chủ.
Giải thích: Hai nhiệm vụ cơ bản của cách mạng tư sản là nhiệm vụ dân tộc và nhiệm vụ dân chủ; nội dung cụ thể tùy điều kiện lịch sử từng nước.
Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó
Tạo điều kiện cho sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và liên minh của họ
Mở ra thời đại thời đại thắng lợi của chế độ xã hội chủ nghĩa
Đáp án D. Mở ra thời đại thắng lợi của chế độ xã hội chủ nghĩa.
Giải thích: Các cuộc cách mạng tư sản mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển, không nhằm thiết lập hay mở ra thời đại thắng lợi của chủ nghĩa xã hội.
Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.
Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.
Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.
Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến.
Đáp án D. Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến.
Giải thích: Đây là tiền đề kinh tế quan trọng. Các phương án khác lần lượt nêu sự thay thế hoàn toàn, tiền đề tư tưởng hoặc vị thế chính trị của giai cấp tư sản, không phù hợp nhất với yêu cầu hỏi về kinh tế.
Tư sản.
Quý tộc mới.
Chủ nô.
Công nhân.
Đáp án D. Công nhân.
Giải thích: Lực lượng lãnh đạo các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII–XVIII thường gồm giai cấp tư sản và các lực lượng như quý tộc mới hoặc chủ nô; giai cấp công nhân chưa giữ vai trò lãnh đạo các cuộc cách mạng này.
Đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.
Xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.
Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
Xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.
Đáp án D. Xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.
Giải thích: Xóa bỏ tình trạng phân quyền, cát cứ là một nội dung của nhiệm vụ dân tộc trong các cuộc cách mạng tư sản.
Bước đầu xuất khẩu tư bản.
Xuất hiện độc quyền nhà nước.
Bước đầu xâm lược thuộc địa.
Xuất hiện tư bản tài chính.
Đáp án B. Xuất hiện độc quyền nhà nước.
Giải thích: Chủ nghĩa tư bản hiện đại có những biểu hiện như vai trò can thiệp, điều tiết của nhà nước tăng lên và sự kết hợp giữa sức mạnh độc quyền với nhà nước.
Thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.
Thiết lập chế độ cộng hòa
Lật đổ chế độ thực dân.
Do giai cấp tư sản lãnh đạo
Đáp án D. Do giai cấp tư sản lãnh đạo.
Giải thích: Dù hình thức chính thể và kết quả cụ thể khác nhau, các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu và Bắc Mĩ đều có vai trò lãnh đạo của giai cấp tư sản hoặc lực lượng đại diện cho quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Xâm lược thuộc địa.
Giao lưu buôn bán.
Toàn cầu hóa.
Hợp tác kinh tế.
Đáp án A. Xâm lược thuộc địa.
Giải thích: Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản tăng cường xâm lược, phân chia thuộc địa; quá trình này gắn liền với sự hình thành chủ nghĩa đế quốc.
Vô sản và tư sản.
Chủ nô và tư sản
Các nhà tư bản lớn.
Địa chủ và quý tộc.
Đáp án C. Các nhà tư bản lớn.
Giải thích: Các tổ chức độc quyền hình thành do sự liên kết giữa những nhà tư bản lớn nhằm tập trung sản xuất, kiểm soát thị trường và tăng lợi nhuận.
Phát triển khoa học – kĩ thuật.
Giải quyết tình trạng thất nghiệp.
Thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài.
Nguyên liệu và nguồn nhân công.
Đáp án D. Nguyên liệu và nguồn nhân công.
Giải thích: Các nước tư bản mở rộng thuộc địa để tìm kiếm nguyên liệu, nhân công, thị trường tiêu thụ và địa bàn đầu tư.
Nhật Bản và Xiêm
Nhật Bản và Trung Quốc
Xiêm và Việt Nam
Xiêm và Ấn Độ
Đáp án A. Nhật Bản và Xiêm.
Giải thích: Nhật Bản tiến hành cải cách Minh Trị và Xiêm thực hiện các cải cách dưới triều Rama IV, Rama V, qua đó duy trì độc lập và thúc đẩy cải cách theo hướng tư bản chủ nghĩa ở những mức độ khác nhau.
Giai cấp tư sản độc quyền lãnh đạo cách mạng
Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.
Sau cách mạng, chế độ quân chủ lập hiến được thiết lập.
Sử dụng tôn giáo cải cách làm “ngọn cờ” tập hợp lực lượng.
Đáp án B. Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.
Giải thích: Cả ba cuộc cách mạng đều làm suy yếu hoặc lật đổ những trở lực cũ và tạo điều kiện cho quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển.
Giai cấp lãnh đạo cách mạng và quần chúng nhân dân
Những hứa hẹn về một tương lai tương sáng của giai cấp lãnh đạo
Số tiền mà quần chúng nhân dân nhận được khi giành chiến thắng
Nông dân được chia ruộng đất và công nhân có việc làm
Đáp án A. Giai cấp lãnh đạo cách mạng và quần chúng nhân dân.
Giải thích: Thắng lợi cách mạng phụ thuộc vào vai trò lãnh đạo và sức mạnh tham gia của quần chúng; trong đó quần chúng nhân dân là lực lượng có vai trò rất quan trọng.
Là sự liên minh giữa các nhà tư bản lớn để tập trung sản xuất hoặc tiêu thụ hàng hóa.
Đánh dấu chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn độc quyền sang tự do cạnh tranh.
Không có khả năng chi phối đời sống kinh tế - chính trị của các nước tư bản.
Chỉ hình thành các liên kết ngang giữa những xí nghiệp trong cùng một ngành kinh tế.
Đáp án A. Là sự liên minh giữa các nhà tư bản lớn để tập trung sản xuất hoặc tiêu thụ hàng hóa.
Giải thích: Tổ chức độc quyền là sự liên minh của các nhà tư bản lớn nhằm tập trung sản xuất, tiêu thụ hoặc kiểm soát một lĩnh vực thị trường.
Giúp đỡ kinh tế và khai hóa văn minh cho các nước chậm phát triển.
Thúc đẩy sự giao lưu kinh tế và văn hóa giữa các quốc gia, dân tộc.
Tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài.
Di dân sang các nước chậm phát triển, giải quyết khủng hoảng dân số.
Đáp án C. Tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài.
Giải thích: Việc xâm lược thuộc địa giúp các nước tư bản tìm nguồn nguyên liệu, thị trường, nơi đầu tư và khai thác lợi nhuận.
Phong kiến.
Tư bản chủ nghĩa.
Xã hội chủ nghĩa.
Chiếm hữu nô lệ.
Đáp án B. Tư bản chủ nghĩa.
Giải thích: Sự phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa làm xuất hiện và phát triển những giai cấp, tầng lớp đại diện cho phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, tiêu biểu là tư sản và công nhân.
Điều kiện lịch sử.
Giai cấp lãnh đạo.
Động lực cách mạng
Nhiệm vụ cách mạng.
Đáp án A. Điều kiện lịch sử.
Giải thích: Mức độ thắng lợi khác nhau do điều kiện lịch sử cụ thể ở mỗi nước khác nhau, bao gồm tương quan lực lượng, nhiệm vụ, động lực và cách thức tiến hành cách mạng.
Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt.
Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng.
Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.
Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực.
Đáp án C. Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.
Giải thích: Mâu thuẫn và bất bình đẳng xã hội là một trong những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại; các phương án còn lại không phản ánh trực tiếp thách thức như yêu cầu.
Độc quyền
Tự do cạnh tranh.
Hòa hoãn.
Hợp tác.
Đáp án A. Độc quyền.
Giải thích: Sự tập trung sản xuất và tích tụ tư bản ở mức cao dẫn đến sự hình thành các tổ chức độc quyền, đánh dấu chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền.
Một trong những nhiệm vụ cơ bản của các cuộc cách mạng tư sản là nhiệm vụ dân tộc
Cách mạng tư sản Pháp đã xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế, giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân. Như vậy, cách mạng tư sản Pháp đã thực hiện nhiệm vụ dân chủ.
Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ cuối thế kỉ XVIII chỉ thực hiện nhiệm vụ dân tộc
Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII vừa thực hiện nhiệm vụ dân tộc, vừa thực hiện nhiệm vụ dân chủ
a) Đúng.
Giải thích: Tư liệu xác định nhiệm vụ dân tộc là một trong hai nhiệm vụ cơ bản của cách mạng tư sản.
b) Đúng.
Giải thích: Cách mạng Pháp xóa bỏ nhiều đặc quyền phong kiến và tiến hành những cải cách về ruộng đất, góp phần giải quyết yêu cầu ruộng đất của nông dân. Tuy nhiên, cụm “giải quyết vấn đề ruộng đất” khá khái quát; nên diễn đạt cụ thể hơn nếu muốn tránh hiểu rằng mọi vấn đề ruộng đất đều được giải quyết triệt để.
c) Sai.
Giải thích: Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa không chỉ thực hiện nhiệm vụ dân tộc là thoát khỏi sự thống trị của Anh mà còn dẫn đến sự ra đời của một nhà nước cộng hòa tư sản.
d) Đúng.
Giải thích: Cách mạng Pháp vừa xóa bỏ chế độ quân chủ chuyên chế và đặc quyền phong kiến, vừa thúc đẩy các quyền tự do, bình đẳng và xác lập những nguyên tắc của nền dân chủ tư sản.
Cuối thế kỉ XV – đầu thế kỉ XVI, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã thâm nhập mạnh vào nông nghiệp Anh
Sau cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII, nước Anh thiết lập chế độ Cộng hòa
Điểm chung của các cuộc cách mạng tư sản là thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa, mở đường cho kinh tế hàng hóa phát triển
Phong trào “rào đất cướp ruộng” đã góp phần cải thiện đời sống của nông dân Anh trước cách mạng tư sản
a) Đúng.
Giải thích: Từ cuối thế kỉ XV – đầu thế kỉ XVI, phong trào rào đất cướp ruộng và sự phát triển sản xuất hàng hóa góp phần làm quan hệ tư bản chủ nghĩa thâm nhập vào nông nghiệp Anh.
b) Sai.
Giải thích: Sau cách mạng thế kỉ XVII, Anh từng trải qua thời kì cộng hòa nhưng chế độ quân chủ được phục hồi năm 1660; kết quả lâu dài của cách mạng là sự phát triển của chế độ quân chủ lập hiến. Vì câu nói khái quát “sau cuộc cách mạng ... thiết lập chế độ Cộng hòa” dễ gây tranh luận theo mốc thời gian, nên cần chỉnh câu cho rõ.
c) Đúng.
Giải thích: Các cuộc cách mạng tư sản làm suy yếu hoặc lật đổ những trở lực cũ và mở đường cho quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, kinh tế hàng hóa phát triển.
d) Sai.
Giải thích: Phong trào rào đất cướp ruộng khiến nhiều nông dân mất đất, mất tư liệu sinh sống và phải rời bỏ nông thôn; vì vậy không thể nói phong trào này góp phần cải thiện đời sống của nông dân nói chung.
Quần chúng nhân dân tấn công ngục Ba-xti, đánh dấu sự bùng nổ của cuộc cách mạng Pháp.
Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp năm 1789 không đề cao quyền tư hữu cá nhân vì đó là biểu hiện cho sự phân biệt giàu – nghèo trong xã hội
Ngục Ba-xti- Biểu tượng của chế độ Quân chủ chuyên chế ở Pháp đã bị sụp đổ.
Mở ra thời đại thời đại thắng lợi của chế độ xã hội chủ nghĩa
a) Đúng.
Giải thích: Cuộc tấn công ngục Ba-xti ngày 14-7-1789 là sự kiện tiêu biểu đánh dấu cách mạng tư sản Pháp bùng nổ.
b) Sai.
Giải thích: Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền năm 1789 coi quyền sở hữu là một quyền tự nhiên, thiêng liêng và bất khả xâm phạm; do đó phát biểu rằng văn kiện không đề cao quyền tư hữu là không đúng.
c) Đúng.
Giải thích: Ngục Ba-xti là biểu tượng của chế độ quân chủ chuyên chế. Việc quần chúng chiếm ngục thể hiện sự chống đối mạnh mẽ đối với chế độ cũ.
d) Sai.
Giải thích: Cách mạng tư sản Pháp mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản và lan tỏa tư tưởng tự do, bình đẳng; không mở ra thời đại thắng lợi của chế độ xã hội chủ nghĩa.
Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa
Các nước đế quốc xâm lược thuộc địa bằng nhiều phương thức khác nhau
Chủ nghĩa đế quốc ra đời gắn liền với chính sách mở rộng và duy trì quyền kiểm soát hoặc ảnh hưởng đối với các quốc gia hay dân tộc yếu hơn ở châu Âu và châu Mĩ
Sử dụng sức mạnh quân sự là phương thức xâm lược thuộc địa chủ yếu của các nước tư bản châu Âu
a) Đúng.
Giải thích: Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản Âu – Mĩ chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.
b) Đúng.
Giải thích: Tư liệu nêu rõ việc mở rộng ảnh hưởng có thể được thực hiện bằng vũ lực hoặc những phương thức khác.
c) Sai.
Giải thích: Chủ nghĩa đế quốc gắn với việc mở rộng quyền lực và kiểm soát đối với các quốc gia, dân tộc yếu hơn trên phạm vi rộng, đặc biệt ở châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ Latinh; không chỉ ở châu Âu và châu Mĩ.
d) Đúng.
Giải thích: Sức mạnh quân sự và chiến tranh xâm lược là phương thức quan trọng, phổ biến của các nước đế quốc trong quá trình chiếm đoạt thuộc địa, dù họ cũng sử dụng những phương thức kinh tế và chính trị khác.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.




















