
23 câu hỏi
Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa.
Chứng minh tính khoa học của chủ nghĩa Mác - Lênin.
Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Đánh dấu sự hoàn toàn sụp đổ của đế quốc Nga.
Đáp án D. Đánh dấu sự hoàn toàn sụp đổ của đế quốc Nga.
Giải thích: Sự ra đời của Liên bang Xô viết có ý nghĩa quốc tế về việc cổ vũ phong trào cách mạng và giải phóng dân tộc; phương án D không phản ánh ý nghĩa quốc tế của sự kiện này.
Tiến lên chủ nghĩa tư bản.
Xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Xây dựng dân giàu, nước mạnh.
Thực hiện cải cách mở cửa.
Đáp án D. Thực hiện cải cách mở cửa.
Giải thích: Tháng 12-1978, Trung Quốc đề ra đường lối cải cách, mở cửa, tạo bước ngoặt trong quá trình phát triển đất nước.
trở thành một hệ thống trên thế giới
trở thành siêu cường số một thế giới.
lan rộng sang các nước ở Tây Âu.
bị xoá bỏ hoàn toàn trên thế giới.
Đáp án A. trở thành một hệ thống trên thế giới.
Giải thích: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội mở rộng ra một số nước, hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới.
Phi –lip-pin.
Việt Nam.
Lào
Cam-pu-chia.
Đáp án A. Phi-líp-pin.
Giải thích: Nửa sau thế kỉ XIX, Pháp xâm lược Việt Nam, Lào và Cam-pu-chia; Phi-líp-pin khi đó là thuộc địa của Tây Ban Nha, sau đó chịu sự chiếm đóng của Mĩ.
đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.
xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.
xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.
Đáp án B. xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.
Giải thích: Một nhiệm vụ cơ bản của cách mạng tư sản là xóa bỏ những trở lực phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
Thực hiện bình đẳng xã hội.
Bề dày kinh nghiệm quản lí.
Khoa học – kĩ thuật trình độ cao.
Tự điều chỉnh và thích nghi
Đáp án A. Thực hiện bình đẳng xã hội.
Giải thích: Chủ nghĩa tư bản hiện đại có các tiềm năng như kinh nghiệm quản lí, khoa học – kĩ thuật phát triển và khả năng tự điều chỉnh; không thể xem việc thực hiện bình đẳng xã hội là tiềm năng đặc trưng bảo đảm được.
Giáo dục tiên tiến.
Nhiều thuộc địa.
Quân sự hùng mạnh.
Tự điều chỉnh.
Đáp án D. Tự điều chỉnh.
Giải thích: Khả năng tự điều chỉnh và thích nghi là một tiềm năng giúp chủ nghĩa tư bản hiện đại ứng phó với những biến động.
Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
Thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng”.
Xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.
Tiến hành cải cách và mở cửa.
Đáp án B. Thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng”.
Giải thích: Đường lối cải cách, mở cửa từ năm 1978 lấy phát triển kinh tế làm trung tâm; “Ba ngọn cờ hồng” gắn với giai đoạn trước đó và không phải đường lối mới này.
Giai cấp công nhân.
Quý tộc mới.
Quý tộc tư sản hóa.
Giai cấp tư sản.
Đáp án A. Giai cấp công nhân.
Giải thích: Các cuộc cách mạng tư sản thời kì này thường do giai cấp tư sản, quý tộc mới hoặc quý tộc tư sản hóa lãnh đạo, không phải giai cấp công nhân.
Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp.
Cách mạng Nga năm 1905 - 1907.
Cách mạng tháng Mười Nga (1917).
Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga.
Đáp án C. Cách mạng tháng Mười Nga (1917).
Giải thích: Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga dẫn đến sự ra đời của nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới.
bản Hiệp ước Liên bang lần thứ hai được thông qua.
bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.
khi hoàn thành quá trình khôi phục và phát triển kinh tế.
thắng lợi trong đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.
Đáp án B. bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.
Giải thích: Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua năm 1924, hoàn thiện cơ sở pháp lí cho việc tổ chức nhà nước liên bang.
sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.
sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
trước Chiến tranh thế giới thứ hai.
trước Chiến tranh thế giới thứ nhất.
Đáp án B. sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
Giải thích: Trong chương trình Lịch sử 11, thuật ngữ chủ nghĩa tư bản hiện đại chỉ giai đoạn phát triển từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
phát triển khoa học – kĩ thuật.
thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài.
nguyên liệu và nguồn nhân công.
giải quyết tình trạng thất nghiệp.
Đáp án C. nguyên liệu và nguồn nhân công.
Giải thích: Các nước tư bản mở rộng thuộc địa để đáp ứng nhu cầu nguyên liệu, nhân công, thị trường và địa bàn đầu tư.
Quốc ca.
Hiến pháp.
Quốc ngữ.
Quốc huy.
Đáp án D. Quốc huy.
Giải thích: Hình ảnh có búa liềm, ngôi sao đỏ, quả địa cầu và bông lúa là Quốc huy Liên Xô.
Có nhiều tài nguyên thiên nhiên.
Nhu cầu về thuộc địa gay gắt.
Lãnh thổ khá rộng, đông dân.
Chế độ phong kiến khủng hoảng.
Đáp án B. Nhu cầu về thuộc địa gay gắt.
Giải thích: Nhu cầu thuộc địa xuất phát từ sự phát triển và lợi ích của các nước tư bản, là nguyên nhân từ phía các nước đi xâm lược. Câu hỏi dùng cụm “nguyên nhân chủ quan” chưa thật chặt chẽ; cần cân nhắc chỉnh lại vì các phương án A và C cũng là điều kiện thuận lợi, không phải nguyên nhân chủ quan theo nghĩa hẹp.
Việt Nam.
Ấn Độ.
Triều Tiên
Trung Quốc.
Đáp án B. Ấn Độ.
Giải thích: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Việt Nam, Trung Quốc và Triều Tiên đi theo con đường xã hội chủ nghĩa; Ấn Độ không lựa chọn con đường này.
quyền dân tộc tự quyết.
thống nhất về văn hóa.
phân biệt về chủng tộc.
phân biệt về tôn giáo.
Đáp án A. quyền dân tộc tự quyết.
Giải thích: Một tư tưởng chỉ đạo trong việc thành lập Liên bang Xô viết là bảo đảm quyền bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc.
sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây.
cải cách đất nước trên nhiều lĩnh vực.
liên minh quân sự với các nước tư bản lớn.
tiến hành cuộc nội chiến lật đổ phong kiến.
Đáp án B. cải cách đất nước trên nhiều lĩnh vực.
Giải thích: Các cải cách dưới thời các vua Xiêm, cùng chính sách ngoại giao linh hoạt, giúp Xiêm duy trì độc lập tương đối trước sức ép của các nước phương Tây.
châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.
châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu.
châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.
châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ.
Đáp án C. châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.
Giải thích: Đến cuối thế kỉ XIX, các cường quốc đế quốc đẩy mạnh xâm lược và phân chia thuộc địa ở châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.
tự nguyện.
thương lượng.
bắt buộc.
thỏa thuận.
Đáp án A. tự nguyện.
Giải thích: Hiến pháp Liên Xô năm 1924 ghi nhận sự hợp tác, liên kết giữa các nước cộng hòa Xô viết trên cơ sở tự nguyện.
Liên kết với các nước bên ngoài để nhận sự giúp đỡ.
Độc lập với nhau để phát huy sức mạnh của mỗi dân tộc.
Liên minh, đoàn kết với nhau nhằm tăng cường sức mạnh.
Một, hai dân tộc lớn liên minh với nhau giành quyền lực.
Đáp án C. Liên minh, đoàn kết với nhau nhằm tăng cường sức mạnh.
Giải thích: Sau khi chống thù trong, giặc ngoài, các dân tộc trên lãnh thổ Nga Xô viết cần đoàn kết, liên kết để khôi phục kinh tế và xây dựng đất nước.
|
Nội dung |
Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ |
Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII |
|
Nhiệm vụ |
Lật đổ nền thống trị của thực dân Anh,ở m đường cho chủ nghĩa tư bản Bắc Mĩ phát triển. |
Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển. |
|
Lãnh đạo |
Tư sản, chủ nô |
Tư sản |
|
Hình thức |
Chiến tranh giải phóng dân tộc |
Nội chiến, chiến tranh vệ quốc |
|
Kết quả |
Giải phóng Bắc Mĩ khỏi sự thống trị của thực dân Anh, thành lập hợp chủng quốc Mĩ. |
Lật đổ nền quân chủ chuyên chế, thủ tiêu tàn dư phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển |
- Có đường lối đúng đắn, khoa học, phù hợp với tình hình đất nước.
- Phát huy dân chủ.
- Ứng dụng KH-KT vào sản xuất.
- Giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.
- Cảnh giác trước các âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Hình ảnh dưới đây là biểu tượng nào của Liên Xô?



















