Đề thi giữa kì 1 KTPL 12 năm 2025-2026 THPT Phan Ngọc Hiển (Cà Mau) có đáp án
28 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Đối với các nước đang phát triển, việc tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại lợi ích nào dưới đây?
Tận dụng được nguồn tài chính.
Mở rộng thêm phạm vi lãnh thổ.
Được chuyển lên thành nước lớn.
Lệ thuộc tài chính vào nước lớn.
Đáp án đúng A. Tận dụng được nguồn tài chính.
Giải thích: Hội nhập kinh tế quốc tế giúp các nước đang phát triển thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI, ODA), tận dụng nguồn tài chính toàn cầu để phát triển cơ sở hạ tầng và kinh tế trong nước. Các phương án B (sai thực tế), C (không tự động diễn ra) và D (là mặt hạn chế, không phải lợi ích).
Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế thì tăng trưởng kinh tế không đóng vai trò nào dưới đây?
Là động lực của phát triển xã hội.
Là điều kiện cần thiết để phát triển bền vững.
Là nội dung của phát triển bền vững.
Là nhân tố bên ngoài của phát triển bền vững.
Đáp án đúng D. Là nhân tố bên ngoài của phát triển bền vững.
Giải thích: Tăng trưởng kinh tế là nhân tố bên trong, là tiền đề vật chất và là điều kiện cần thiết trực tiếp để thực hiện phát triển bền vững, chứ không phải là một "nhân tố bên ngoài".
Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội có thể chủ động, ngăn ngừa và giảm bớt
phạm tội.
quyền lợi.
kinh tế.
rủi ro.
Đáp án đúng D. rủi ro.
Giải thích: Bản chất của hệ thống an sinh xã hội là lưới đỡ giúp người dân phòng ngừa, hạn chế và khắc phục các rủi ro trong cuộc sống (như tai nạn lao động, ốm đau, mất việc làm, thiên tai, già yếu..).
Việc gia nhập WTO của Việt Nam là biểu hiện của hình thức hội nhập nào dưới đây?
Hội nhập khu vực.
Hội nhập toàn diện.
Hội nhập toàn cầu.
Hội nhập toàn quốc.
Đáp án đúng C. Hội nhập toàn cầu.
Giải thích: WTO (Tổ chức Thương mại Thế giới) là tổ chức có quy mô toàn cầu. Khi tham gia vào WTO, Việt Nam đang thực hiện hội nhập kinh tế ở cấp độ toàn cầu/đa phương, có mối quan hệ thương mại rộng mở với hầu hết các quốc gia trên thế giới.
Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng và phát triển kinh tế có vai trò quan trọng, là điều kiện cần thiết để
khắc phục tình trạng đói nghèo.
thúc đẩy tỷ lệ thất nghiệp.
thúc đẩy phân hóa giàu nghèo.
gia tăng tỷ lệ lạm phát.
Đáp án đúng A. khắc phục tình trạng đói nghèo.
Giải thích: Tăng trưởng và phát triển kinh tế tạo ra nhiều của cải vật chất, việc làm và tăng thu nhập, từ đó giúp quốc gia có nguồn lực để nâng cao đời sống nhân dân, khắc phục tình trạng đói nghèo. Các phương án B, C, D đều là những tiêu cực kinh tế - xã hội cần phòng tránh.
Loại hình bảo hiểm nào dưới đây, trong đó hoạt động của tổ chức bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để tổ chức bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm đã được hai bên kí kết.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm xã hội.
Đáp án đúng C. Bảo hiểm thương mại.
Giải thích: Đây chính là định nghĩa của Bảo hiểm thương mại. Loại hình bảo hiểm này hoạt động dựa trên sự thỏa thuận tự nguyện, bình đẳng thông qua hợp đồng bảo hiểm giữa bên mua và doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích kinh doanh, sinh lợi nhuận và chia sẻ rủi ro.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm ở nước ta?
Trợ cấp tai nạn lao động.
Trợ cấp ốm đau.
Trợ cấp xóa nhà tạm.
Trợ cấp thai sản.
Đáp án đúng C. Trợ cấp xóa nhà tạm.
Giải thích: Trợ cấp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động đều là các chế độ thuộc Bảo hiểm xã hội. Trong khi đó, "Trợ cấp xóa nhà tạm" thuộc về Chính sách trợ giúp xã hội (dành cho đối tượng nghèo, có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn), không phải chính sách về bảo hiểm.
Sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định so với thời kỳ gốc là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Phát triển kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế.
Hội nhập kinh tế.
Tăng trưởng xã hội.
Đáp án đúng B. Tăng trưởng kinh tế.
Giải thích: Tăng trưởng kinh tế được định nghĩa là sự gia tăng về quy mô sản lượng (thường đo bằng GDP hoặc GNI) của nền kinh tế trong một thời gian nhất định so với thời kỳ gốc. Còn phát triển kinh tế bao hàm cả tăng trưởng kèm theo sự thay đổi về cơ cấu và tiến bộ xã hội.
Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng theo quy định phải tham gia là
bảo hiểm xã hội bắt buộc.
bảo hiểm tài sản.
bảo hiểm thân thể.
bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Đáp án đúng A. bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Giải thích: Bảo hiểm xã hội gồm hai loại: tự nguyện và bắt buộc. Theo luật định, đối với người lao động có hợp đồng và người sử dụng lao động, việc tham gia đóng bảo hiểm là bắt buộc, do đó gọi là bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Ngày 11/11/2011 Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Chi Lê được ký kết và có hiệu lực từ ngày 1/1/2014, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác
song phương.
khu vực.
toàn cầu.
châu lục.
Đáp án đúng A. song phương.
Giải thích: Hiệp định ký kết trực tiếp giữa hai quốc gia (Việt Nam và Chi-lê) nên được gọi là hình thức hợp tác song phương (hai bên).
Việc nhà nước đầu tư kinh phí để phát triển hệ thống nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách giải quyết việc làm.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Đáp án đúng A. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
Giải thích: Hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam có chính sách hỗ trợ tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản tối thiểu cho người dân bao gồm: giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch và thông tin truyền thông. Việc phát triển nhà ở xã hội đáp ứng quyền có chỗ ở an toàn của người nghèo.
Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ quy định chung là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Hội nhập kinh tế.
Phát triển kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế.
Kinh tế đối ngoại.
Đáp án đúng A. Hội nhập kinh tế.
Giải thích: Đây là khái niệm chuẩn xác về Hội nhập kinh tế quốc tế. Đó là sự gắn kết sâu rộng giữa nền kinh tế quốc gia với khu vực và thế giới thông qua việc ký kết, tuân thủ các quy tắc thương mại và đầu tư chung.
Khi đánh giá sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây?
Cơ cấu quốc phòng.
GDP/Người.
Tổng sản phẩm quốc nội.
Tổng thu nhập quốc dân.
Đáp án đúng A. Cơ cấu quốc phòng.
Giải thích: Các tiêu chí đo lường tăng trưởng kinh tế bao gồm: Tổng sản phẩm quốc nội (GDP), Tổng thu nhập quốc dân (GNI), và GDP hoặc GNI bình quân đầu người (GDP/Người). Cơ cấu quốc phòng là tiêu chí thuộc lĩnh vực an ninh, quân sự, không dùng để đo lường tăng trưởng kinh tế.
Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
An sinh xã hội.
Bảo hiểm xã hội.
Chất lượng cuộc sống.
Kinh tế xã hội.
Đáp án đúng A. An sinh xã hội.
Giải thích: Đây là khái niệm hoàn chỉnh và chính xác về An sinh xã hội. Bảo hiểm xã hội (đáp án B) chỉ là một bộ phận, một chính sách nằm trong hệ thống an sinh xã hội tổng thể này.
Về mặt kinh tế, một trong những vai trò của bảo hiểm góp phần giúp các cá nhân và tổ chức tham gia bảo hiểm
ngày càng lệ thuộc vào nhau.
ổn định nguồn tài chính.
chiếm đoạt tài sản của nhau.
thu được nhiều lợi nhuận.
Đáp án đúng B. ổn định nguồn tài chính.
Giải thích: Bảo hiểm hoạt động theo cơ chế chia sẻ rủi ro. Khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra (tai nạn, ốm đau, thiệt hại tài sản), người tham gia sẽ được bồi thường hoặc trợ cấp, giúp họ nhanh chóng bù đắp thiệt hại vật chất và ổn định nguồn tài chính.
Đối với mỗi quốc gia, phát triển kinh tế thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
Chuyển đổi mô hình tiền tệ.
Chuyển dịch cơ cấu ngành.
Chuyển dịch vùng sản xuất.
Chuyển dịch việc phân phối.
Đáp án đúng B. Chuyển dịch cơ cấu ngành.
Giải thích: Phát triển kinh tế là một khái niệm rộng hơn tăng trưởng, bao gồm tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lý, hiện đại (ví dụ: giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ) và đảm bảo tiến bộ xã hội.
Đọc thông tin để trả lời các câu hỏi phía dưới 17, 18, 19
Trong năm 2024 toàn tỉnh đã thực hiện hỗ trợ đóng và cấp phát miễn phí thẻ bảo hiểm y tế cho gần 631,4 nghìn đối tượng là hộ nghèo, hộ cận nghèo, các đối tượng bảo trợ xã hội, người cao tuổi, trẻ em dưới 6 tuổi, học sinh, sinh viên và hộ nông - lâm - ngư có mức sống trung bình..; Giải quyết việc làm cho 20,6 nghìn lao động, trong đó xuất khẩu lao động trên 1,9 nghìn người; tổ chức đào tạo nghề cho 17,7 nghìn lao động; tư vấn, giới thiệu việc làm cho gần 38,0 nghìn lao động; 7,5 nghìn lao động được vay vốn ưu đãi giải quyết việc làm. Hoàn thành xây mới và sửa chữa nhà ở cho 419 hộ nghèo và cận nghèo, với tổng kinh phí 36,9 tỷ đồng.
Việc cấp phát miễn phí thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng trong thông tin trên thể hiện chính sách nào sau đây về an sinh xã hội?
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách đền ơn đáp nghĩa.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Chính sách bảo đảm các dịch vụ.
Đáp án đúng D. Chính sách bảo đảm các dịch vụ.
Giải thích: Giúp người dân tiếp cận các dịch vụ tối thiểu về y tế (như thẻ bảo hiểm y tế miễn phí), giáo dục, nhà ở, nước sạch, và thông tin. Việc cấp phát thẻ bảo hiểm y tế miễn phí cho người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi.. thuộc nhóm chính sách này nhằm đảm bảo quyền lợi chăm sóc sức khỏe tối thiểu.
Nhà nước có chính sách hỗ trợ các đối tượng là trẻ em mồ côi, không có nguồn nuôi dưỡng số tiền là 900.000 đồng/tháng đối với trẻ dưới 4 tuổi và 540.000 đồng/tháng đối với trẻ từ đủ 4 tuổi trở lên. Nội dung trên thể hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách giảm nghèo.
Chính sách việc làm, thu nhập.
Chính sách hỗ trợ giáo dục.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Đáp án đúng D. Chính sách trợ giúp xã hội.
Giải thích: Trợ giúp xã hội (hoặc cứu trợ xã hội) là chính sách của Nhà nước nhằm hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật cho các đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (trẻ em mồ côi, người già neo đơn, người tàn tật..) ổn định cuộc sống.
Nội dung nào sau đây không thể hiện vai trò của an sinh xã hội đối với địa phương trong thông tin trên?
Góp phần xóa đói, giảm nghèo.
Hỗ trợ giải quyết việc làm.
Gia tăng tỷ lệ phân hóa giàu nghèo.
Thu hẹp chênh lệch về điều kiện sống
Đáp án đúng C. Gia tăng tỷ lệ phân hóa giàu nghèo.
Giải thích: Vai trò của an sinh xã hội là giảm nghèo, hỗ trợ việc làm, bảo vệ người yếu thế để thu hẹp khoảng cách giàu nghèo chứ không phải "gia tăng".
Đọc tình huống sau và trả lời các câu hỏi 20, 21
Trong những năm qua, sản xuất và xuất khẩu nông sản đã tạo nên những dấu ấn quan trọng, giúp khẳng định vị thế của Việt Nam trên bản đồ xuất khẩu nông sản thế giới. Nếu năm 2010, các mặt hàng nông sản chính được xuất khẩu đến 72 quốc gia và vùng lãnh thổ, thì đếnnăm 2020 đã được xuất khẩu đến 180 quốc gia, vùng lãnh thổ. Trong đó, hai thị trường xuất khẩu nông sản lớn nhất của Việt Nam là Hoa Kỳ (chiếm 27,46% tổng giá trị xuất khẩu năm 2020) và Trung Quốc (chiếm 20,9%). Cùng thời gian này, Việt Nam còn xuất khẩu nông sản sang các thị trường đối tác lớn khác như EU (9,15%), ASEAN (8,58%), Nhật Bản (8,34%), Hàn Quốc (5,02%), Anh (2%), Úc (1,68%), Canada (1,62%).
Thông tin trên đề cập đến những hình thức hội nhập kinh tế nào của nước ta?
Khu vực và toàn cầu.
Song phương và toàn cầu.
Song phương và khu vực.
Toàn cầu và toàn diện.
Đáp án đúng A. Khu vực và toàn cầu.
Giải thích: Đoạn trích nhắc đến việc xuất khẩu tới các quốc gia riêng lẻ (đối tác thương mại song phương lớn như Hoa Kỳ, Trung Quốc..) nhưng nổi bật nhất về mặt cấu trúc tổ chức và hiệp định thương mại liên vùng được gom nhóm là: Hội nhập khu vực (ASEAN, EU) và Hội nhập toàn cầu (xuất khẩu đi 180 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới).
Hai thị trường xuất khẩu nông sản lớn nhất của Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2020 là
Trung Quốc và Hoa Kỳ.
Nhật Bản và Hàn Quốc.
Hoa Kỳ và Úc.
Anh và Trung Quốc.
Đáp án đúng A. Trung Quốc và Hoa Kỳ.
Giải thích: Căn cứ trực tiếp vào số liệu trong văn bản: "hai thị trường xuất khẩu nông sản lớn nhất của Việt Nam là Hoa Kỳ (chiếm 27,46%..) và Trung Quốc (chiếm 20,9%)".
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 22, 23, 24
Đầu năm 2023, chị T ký hợp đồng lao động với công ty X và được công ty tiến hành các thủ tục đóng bảo hiểm với cơ quan chức năng. Mức phí bảo hiểm do chị T và công ty cùng đóng góp theo quy định. Đến giữa năm 2023, chị T không may bị bệnh nghề nghiệp và nhận được trợ cấp từ quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của bảo hiểm xã hội. Nhờ đó, chị có kinh phí để điều trị bệnh và trang trải cuộc sống. Ngoài ra, chị T còn được hưởng các chế độ bảo hiểm khác bao gồm ốm đau, thai sản, hưu trí và tử tuất.
Loại hình bảo hiểm mà chị T tham gia là loại hình
bảo hiểm xã hội bắt buộc.
bảo hiểm xã hội tự nguyện.
bảo hiểm dân sự bắt buộc.
bảo hiểm phi thương mại.
Đáp án đúng A. bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Giải thích: Chị T đi làm có "ký hợp đồng lao động" và mức phí do "chị T và công ty cùng đóng góp theo quy định" của pháp luật. Đây là đặc điểm cốt lõi của bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Theo quy định của pháp luật, công ty X và chị T không bắt buộc phải tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm nhân thọ.
Đáp án đúng D. Bảo hiểm nhân thọ.
Giải thích: Các loại hình bảo hiểm bắt buộc theo luật lao động đối với người có hợp đồng là: BHXH bắt buộc, BHYT và Bảo hiểm thất nghiệp. Còn Bảo hiểm nhân thọ là loại hình bảo hiểm thương mại mang tính tự nguyện theo nhu cầu cá nhân.
Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với chị T?
Bị mắc bệnh nghề nghiệp.
Ký kết hợp đồng làm việc.
Nhận trợ cấp khi tai nạn, ốm đau.
Được hỗ trợ đóng phí bảo hiểm
Đáp án đúng C. Nhận trợ cấp khi tai nạn, ốm đau.
Giải thích: Vai trò thực tế mang lại lợi ích cho chị T là việc chị "nhận được trợ cấp.. nhờ đó có kinh phí để điều trị bệnh và trang trải cuộc sống". Các phương án còn lại chỉ là tình huống phát sinh hoặc thủ tục hành chính.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Đọc thông tin sau:
Theo Tổng cục Thống kê năm 2022, tỷ lệ nghèo đa chiều cả nước là 9,35%, trong đó, tỷ lệ hộ nghèo là 5,2% và tỷ lệ hộ cận nghèo là 4,15%. Theo báo cáo, Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam là 0,703 vào năm 2021, tăng hai bậc trên bảng xếp hạng toàn cầu, lên vị trí 115/191 quốc gia, thuộc nhóm trung bình cao của thế giới. Kinh tế, xã hội của nước ta đang tiếp tục phát triển về tốc độ tăng GDP, cải thiện về thu hút FDI, vốn gián tiếp, kiều hối và phát triển du lịch, nông nghiệp và một số ngành công nghiệp phụ trợ gắn với xuất khẩu.
Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều là tiêu chí cơ bản để đánh giá sự tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia.
Quan tâm giảm tỷ lệ hộ nghèo là phù hợp với quyền của công dân trong đảm bảo an sinh xã hội.
Để phát triển bền vững Việt Nam ngoài mở rộng hội nhập kinh tế quốc tế cần phải đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao.
Chỉ số phát triển con người là một trong những nội dung cơ bản của chính sách an sinh xã hội.
a) Sai. Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều là tiêu chí đánh giá phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội, không phải tiêu chí đánh giá tăng trưởng kinh tế (tăng trưởng dựa vào GDP, GNI).
b) Đúng. Giảm nghèo là một trong những mục tiêu tối thượng cốt lõi nhằm bảo đảm quyền an sinh xã hội cơ bản của người dân.
c) Đúng. Để có nguồn lực phát triển bền vững và lâu dài, một quốc gia đang phát triển như Việt Nam cần duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức hợp lý và ổn định.
d) Sai. Chỉ số phát triển con người (HDI) là thước đo tổng hợp để đánh giá sự phát triển kinh tế, chất lượng sống của một quốc gia, chứ không phải là một "nội dung của chính sách an sinh xã hội" (An sinh xã hội chỉ là một phần cấu thành hỗ trợ nâng cao HDI).
Đọc thông tin sau:
Chị N làm việc tại Doanh nghiệp Y theo hợp đồng không xác định thời hạn. Trong quá trình làm việc tại doanh nghiệp, chị N và Doanh nghiệp Y đã tham gia và đóng các loại bảo hiểm bắt buộc cho chị N đúng quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế và Luật Việc làm. Sau một thời gian làm việc, chị N đã bị chấm dứt hợp đồng lao động do doanh nghiệp làm ăn thua lỗ dẫn đến phá sản. Sau khi bị chấm dứt hợp đồng, chị N bị mất việc nên cuộc sống gặp nhiều khó khăn. Sau 3 tháng kể từ khi mất việc chị nhận được khoản tiền trợ cấp thất nghiệp nên chị có thể đảm bảo được cuộc sống hiện tại của mình.
Bảo hiểm thất nghiệp đã thể hiện vai trò giảm tổn thất, góp phần ổn định cuộc sống chị N khi mất việc.
Chị N thuộc diện tham gia bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc.
Trước khi mất việc chị N thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tự nguyện.
Bảo hiểm y tế là bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe.
a) Đúng. Khoản trợ cấp thất nghiệp đã giúp chị N có tiền trang trải, giảm bớt cú sốc mất thu nhập đột ngột để ổn định lại cuộc sống.
b) Đúng. Chị N làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn tại doanh nghiệp, theo luật đây là đối tượng bắt buộc phải tham gia cả 3 loại bảo hiểm trên.
c) Sai: Trước khi mất việc, chị N thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc, không phải tự nguyện.
d) Đúng: Bảo hiểm y tế hoạt động trong lĩnh vực chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân thông qua việc chi trả chi phí khám chữa bệnh.
Đọc thông tin sau:
Chị T có 2 con nhỏ trong đó cháu thứ hai không may bị bệnh bẩm sinh, chồng mất sớm khiến gia đình gặp nhiều khó khăn. Sau khi nộp hồ sơ xin việc, chị được nhận vào làm nhân viên kế toán cho công ty H. Chị đã kí hợp đồng làm việc xác định thời hạn với công ty và đã đóng bảo hiểm thất nghiệp được 5 năm theo quy định của Luật Việc làm. Khi công việc kinh doanh khó khăn, chị T bị chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn do công ty cắt giảm nhân viên. Vì chưa tìm được việc làm mới, đời sống khó khăn, chị T đã đến Trung tâm Dịch vụ việc làm trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để nộp hồ sơ nhận bảo hiểm thất nghiệp và được thanh toán tiền hỗ trợ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định. Biết được hoàn cảnh của chị, Ngân hàng chính sách xã hội huyện đã hỗ trợ chị vay vốn để chuyển đổi nghề nghiệp, phòng Lao động và thương binh xã hội Huyện đã lập danh sách con gái thứ 2 của chị vào diện được hưởng trợ cấp hàng tháng nhằm giảm bớt khó khăn cho gia đình chị.
Hoạt động hỗ trợ con gái của chị T bị bệnh bẩm sinh là phù hợp với chính sách đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản trong hệ thống các chính sách an sinh xã hội của nhà nước.
Việc vay vốn để chuyển đổi sản xuất từ Ngân hàng chính sách xã hội của chị T là vận dụng an sinh xã hội về đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản.
Số tiền trợ cấp thất nghiệp mà chị T được hưởng thể hiện vai trò của bảo hiểm trong việc chia sẻ rủi ro với người tham gia.
Chủ thể của loại hình bảo hiểm thất nghiệp là người lao động, chủ sử dụng lao động không được tham gia loại hình bảo hiểm này.
a) Sai: Việc lập danh sách con gái thứ 2 của chị T (bị bệnh bẩm sinh, hoàn cảnh khó khăn) vào diện hưởng trợ cấp hằng tháng thuộc về Chính sách trợ giúp xã hội (Cứu trợ xã hội), nhằm bảo đảm thu nhập tối thiểu cho đối tượng yếu thế. Nó không thuộc chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản (như nhà ở, nước sạch, giáo dục, y tế, thông tin).
b) Sai: Việc chị T được vay vốn ưu đãi để chuyển đổi nghề nghiệp là đang vận dụng Chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm và phát triển nguồn nhân lực, giúp tạo cơ hội sinh kế bền vững, không phải chính sách về dịch vụ xã hội cơ bản.
c) Đúng: Khi xảy ra rủi ro mất việc làm, quỹ Bảo hiểm thất nghiệp đã chi trả trợ cấp, giúp chị T trang trải đời sống. Điều này thể hiện rõ vai trò chia sẻ, gánh vác rủi ro tài chính của bảo hiểm đối với người tham gia.
d) Sai: Theo Luật Việc làm, chủ sử dụng lao động cũng là một chủ thể bắt buộc phải tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động, đồng thời họ cũng được hưởng các quyền lợi liên quan (ví dụ: được hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động).
Đọc thông tin sau:
Nhờ sự hội nhập quốc tế, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam tăng mạnh qua các năm, từ 10 tỉ USD (năm 1995) lên 38 tỉ USD (năm 2019). Năm 2019, Việt Nam xếp thứ 21 về thu hút vốn FDI toàn thế giới, đứng thứ ba ở khu vực, chỉ sau Singapore và Indonesia. Khu vực FDI góp phần không nhỏ trong việc tạo việc làm cho người lao động. Theo Tổng cục Thống kê (2019), kết quả Điều tra Lao động - Việc làm quý 1/2019, khu vực doanh nghiệp FDI đã và đang tạo công việc làm cho 3,8 triệu người lao động, chiếm trên 7% trong tổng lực lượng lao động (trên 54 triệu lao động), chiếm trên 15% trong tổng lao động làm công ăn lương (25,3 triệu người) ở Việt Nam. Bên cạnh việc làm trực tiếp, khu vực FDI cũng gián tiếp tạo việc làm cho rất nhiều lao động trong các ngành công nghiệp phụ trợ hay các doanh nghiệp khác nằm trong chuỗi cung ứng hàng hoá cho các doanh nghiệp FDI.
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế.
Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là nhân tố quan trọng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài vừa là cơ hội đồng thời cũng là thách thức đối với hệ thống an sinh xã hội ở nước ta hiện nay.
Vốn đầu tư nước ngoài là hoạt động đầu tư quốc tế thông qua hình thức hợp tác song phương.
a) Đúng: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một trong những biểu hiện và phương thức cốt lõi của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế về mặt đầu tư và thương mại.
b) Đúng: Số liệu trong bài cho thấy dòng vốn FDI tăng mạnh, đóng góp to lớn vào việc giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động (trực tiếp và gián tiếp), từ đó thúc đẩy quy mô sản xuất (tăng trưởng) và nâng cao chất lượng cuộc sống (phát triển).
c) Đúng: Thu hút FDI mang lại cơ hội tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân (giảm gánh nặng an sinh). Tuy nhiên, nó cũng đi kèm thách thức nếu doanh nghiệp FDI trốn đóng BHXH cho công nhân, gây ô nhiễm môi trường, hoặc sa thải lao động lớn tuổi, gây áp lực trực tiếp lên hệ thống an sinh xã hội.
d) Sai: Vốn FDI đến từ rất nhiều quốc gia, tập đoàn và các tổ chức tài chính khác nhau trên toàn thế giới thông qua các dòng vốn đa phương và toàn cầu, không giới hạn trong phạm vi hợp tác song phương (giữa 2 nước).
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 12
Tài liệu phổ biến Giáo dục Kinh tế và Pháp luật

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















