Đề thi giữa kì 1 KTPL 12 năm 2024-2025 THPT Gio Linh (Quảng Trị) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 KTPL 12 năm 2024-2025 THPT Gio Linh (Quảng Trị) có đáp án

A
Admin
Giáo dục Kinh tế và Pháp luậtLớp 1267 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Đối với mỗi quốc gia, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nào dưới đây là tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế?

Cơ cấu thu nhập.

Cơ cấu ngành kinh tế.

Cơ cấu vùng kinh tế.

Cơ cấu lãnh thổ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B. Cơ cấu ngành kinh tế.

Giải thích: Phát triển kinh tế là một quá trình toàn diện bao gồm: tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiến bộ xã hội. Trong đó, sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế (giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ) theo hướng hiện đại, hợp lý là tiêu chí định tính cốt lõi để đánh giá một quốc gia có đang phát triển kinh tế hay không.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đối với mỗi quốc gia, hình thức hội nhập sâu rộng nhất, gắn kết với nhiều quốc gia, tổ chức, khu vực trên thế giới là cấp độ hội nhập nào dưới đây?

Hội nhập khu vực.

Hội nhập liên minh.

Hội nhập toàn cầu.

Hội nhập song phương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C. Hội nhập toàn cầu.

Giải thích: Hội nhập kinh tế quốc tế phát triển từ thấp đến cao theo các cấp độ: Song phương, Khu vực, Toàn cầu. Hội nhập toàn cầu là hình thức sâu rộng nhất, liên kết và ràng buộc các quốc gia theo hệ thống luật chơi chung của các tổ chức toàn cầu như WTO, IMF, WB.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế ở nội dung nào dưới đây?

Tổng thu nhập quốc dân.

Tổng sản phẩm quốc nội.

Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.

Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D. Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.

Giải thích: GDP viết tắt của Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội). Cụm từ GDP/người tức là lấy tổng sản phẩm quốc nội chia cho tổng số dân, biểu thị chỉ số Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dùng để biểu thị thu nhập của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra trong một năm là

tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.

tổng thu nhập quốc dân (GNI).

tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.

tổng thu nhập quốc nội (GDP).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B. tổng thu nhập quốc dân (GNI).

Giải thích: GNI (Gross National Income - Tổng thu nhập quốc dân) là chỉ tiêu đo lường tổng thu nhập từ hàng hóa và dịch vụ cuối cùng do công dân của một quốc gia tạo ra trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm), bất kể họ làm việc ở trong nước hay ở nước ngoài. (Còn GDP tính theo phạm vi lãnh thổ).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào dưới đây là sai về phát triển kinh tế?

Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại.

Muốn phát triển kinh tế cần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao.

Phát triển kinh tế góp phần giảm bớt chênh lệch vùng miền.

Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A. Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại.

Giải thích: Phát biểu này sai vì mục tiêu cuối cùng và cao cả nhất của phát triển kinh tế không phải là cơ cấu kinh tế, mà là vì con người, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội. Xây dựng cơ cấu hiện đại chỉ là phương tiện/tiêu chí đánh giá hành trình phát triển.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững được thể hiện ở nội dung nào dưới đây?

Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững không liên quan đến nhau.

Tăng trưởng kinh tế quan trọng nhưng không đảm bảo phát triển bền vững.

Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để đạt được phát triển bền vững.

Tăng trưởng kinh tế không gây ảnh hưởng đến phát triển bền vững.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C. Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để đạt được phát triển bền vững.

Giải thích: Tăng trưởng kinh tế tạo ra của cải vật chất, tăng nguồn thu ngân sách cho quốc gia. Có nguồn tài chính này, Nhà nước mới có năng lực đầu tư ngược lại cho giáo dục, y tế, xóa đói giảm nghèo và bảo vệ môi trường, hướng tới phát triển bền vững.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào dưới đây là đúng về phát triển kinh tế?

Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội.

Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế.

Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là xây dựng được cơ cấu kinh tế.

Muốn phát triển kinh tế cần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A. Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội.

Giải thích: Đây là định nghĩa hoàn toàn chính xác theo sách giáo khoa. Phát triển kinh tế không chỉ có tăng tiến về lượng (tăng trưởng) mà bắt buộc phải đi đôi với sự thay đổi về chất (chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng và đem lại tiến bộ, công bằng xã hội).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 28 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tăng trưởng kinh tế được biểu hiện ở nội dung nào dưới đây?

Chú trọng vào cải thiện chất lượng cuộc sống.

Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế.

Tập trung đến sự tiến bộ về phân phối thu nhập.

Đảm bảo phát triển bền vững về môi trường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B. Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế.

Giải thích: Tăng trưởng kinh tế là khái niệm thuần túy về mặt lượng, dùng để biểu thị sự gia tăng về quy mô sản lượng vật chất và dịch vụ (thể hiện qua các con số tăng trưởng GDP, GNI) của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định. Các phương án A, C, D thuộc về phát triển kinh tế.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đối với các nước đang phát triển như Việt Nam, hội nhập kinh tế quốc tế tạo cơ hội

thiết lập quan hệ kinh tế, văn hóa với mọi tổ chức.

cải thiện môi trường, thu hút đầu tư nước ngoài.

khắc phục nguy cơ tụt hậu.

tăng cường ngoại giao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C. khắc phục nguy cơ tụt hậu.

Giải thích: Đối với các nước đang phát triển, hội nhập quốc tế giúp tận dụng được nguồn vốn, công nghệ tiên tiến và kinh nghiệm quản lý của các nước đi trước. Từ đó, tạo ra bước nhảy vọt giúp quốc gia đi sau rút ngắn khoảng cách và khắc phục nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam luôn kiên định quan điểm "lợi ích hài hòa, rủi ro chia sẻ" điều này thể hiện nguyên tắc nào khi hội nhập kinh tế quốc tế?

Công bằng.

Cùng có lợi.

Thỏa thuận.

Bình đẳng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B. Cùng có lợi.

Giải thích: Quan điểm "lợi ích hài hòa, rủi ro chia sẻ" nhấn mạnh rằng các bên tham gia hợp tác đều có cơ hội nhận được lợi ích tương xứng và có trách nhiệm cùng gánh vác khi có rủi ro xảy ra. Điều này thể hiện sâu sắc nguyên tắc Cùng có lợi trong quan hệ quốc tế.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình di chuyển vốn từ quốc gia này đến quốc gia khác nhằm đem lại lợi ích cho các bên tham gia là hoạt động kinh tế đối ngoại nào dưới đây?

Dịch vụ thu ngoại tệ.

Thương mại quốc tế.

Phát triển kinh tế.

Đầu tư quốc tế.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D. Đầu tư quốc tế.

Giải thích: Hoạt động dịch chuyển dòng vốn (tiền tệ, tài sản, công nghệ) từ quốc gia này sang quốc gia khác nhằm mục đích sinh lời và đem lại hiệu quả kinh tế cho các bên tham gia chính là bản chất của hoạt động Đầu tư quốc tế (gồm đầu tư trực tiếp FDI và đầu tư gián tiếp FII).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, các quốc gia không bắt buộc phải thủ nguyên tắc nào dưới đây?

Bình đẳng cùng có lợi.

Tôn trọng độc lập chủ quyền.

Tôn trọng vị thế của nhau.

Phải sử dụng ngôn ngữ của nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D. Phải sử dụng ngôn ngữ của nhau.

Giải thích: Khi ký kết các hiệp định song phương, các quốc gia hoàn toàn tự do thỏa thuận sử dụng một ngôn ngữ chung thứ ba (như tiếng Anh) hoặc dịch văn bản thành các bản có giá trị pháp lý tương đương. Pháp luật quốc tế không bắt buộc các bên phải học hay sử dụng ngôn ngữ gốc của nhau.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với loại hình bảo hiểm xã hội, người lao động sẽ nhận được quyền lợi bảo hiểm dựa trên cơ sở nào dưới đây?

Vị thế xã hội lúc tham gia

Địa vị xã hội khi tham gia

Mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

Nhu cầu hưởng bảo hiểm xã hội.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C. Mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

Giải thích: Bảo hiểm xã hội vận hành nghiêm ngặt theo nguyên tắc "có đóng - có hưởng". Quyền lợi, mức hưởng và thời gian hưởng của người lao động được tính toán dựa trên cơ sở mức tiền đóng và thời gian đóng vào Quỹ bảo hiểm xã hội trước đó.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét về hình thức, hội nhập kinh tế quốc tế là toàn bộ các hoạt động kinh tế đối ngoại của một quốc gia, bao gồm các hoạt động nào dưới đây?

Thương mại nội địa, đầu tư quốc tế, du lịch nội địa

Thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế, dịch vụ thu ngoại tệ.

Thương mại quốc tế, đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài.

Toàn cầu hóa kinh tế và toàn cầu hóa chính trị.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B. Thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế, dịch vụ thu ngoại tệ.

Giải thích: Xét về mặt hình thức biểu hiện, hội nhập kinh tế quốc tế là toàn bộ các hoạt động kinh tế đối ngoại. Kinh tế đối ngoại của một quốc gia bao gồm 3 mảng lớn: Thương mại quốc tế (xuất nhập khẩu), Đầu tư quốc tế (FDI, FII) và các dịch vụ thu ngoại tệ (du lịch quốc tế, xuất khẩu lao động, vận tải quốc tế..).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đối với người tham gia bảo hiểm, một trong những vai trò của bảo hiểm đó là giúp mỗi cá nhân tham gia bảo hiểm nếu không may gặp rủi ro có thể

chuyển giao rủi ro cho cơ quan bảo hiểm.

được mọi người giúp đỡ, hỗ trợ thiệt hại.

xác định được phần thiệt hại của bản thân.

yêu cầu được bồi thường cho bản thân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A. chuyển giao rủi ro cho cơ quan bảo hiểm.

Giải thích: Bản chất kinh tế của bảo hiểm là chuyển giao rủi ro. Người tham gia đóng một khoản phí nhỏ (phí bảo hiểm) để đổi lấy cam kết từ cơ quan bảo hiểm là sẽ bồi thường hoặc trợ cấp tài chính lớn khi không may gặp phải các biến cố, rủi ro trong cuộc sống hoặc sản xuất.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ số Gini là chỉ tiêu phản ánh tình trạng nào dưới đây?

Bất bình đẳng trong giáo dục

Bất bình đẳng trong công việc

Bất bình đẳng trong phân phối thu nhập.

Bất bình đẳng trong đối xử giàu, nghèo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C. Bất bình đẳng trong phân phối thu nhập.

Giải thích: Hệ số Gini (nhận giá trị từ 0 đến 1) là chỉ số kinh tế vĩ mô tiêu chuẩn toàn cầu, chuyên dùng để đo lường mức độ chênh lệch giàu nghèo hay tình trạng bất bình đẳng trong phân phối thu nhập giữa các tầng lớp dân cư của một quốc gia.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP) được kí kết vào ngày 15 tháng 11 năm 2020, là Hiệp định thương mại tự do giữa 10 nước ASEAN và các đối tác Australia, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và

New Zealand.

Thổ Nhĩ Kỳ.

Hà Lan.

Hoa Kỳ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A. New Zealan

Giải thích: Hiệp định RCEP (Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực) bao gồm 15 quốc gia thành viên: 10 nước thuộc khối ASEAN và 5 nước đối tác ngoại khối là Úc, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và New Zealand.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của bảo hiểm?

Bảo hiểm thất nghiệp chỉ có ý nghĩa đối với người bị mất việc làm thời kì dịch bệnh.

Tham gia bảo hiểm xã hội sẽ giúp mỗi cá nhân tham gia được an tâm tài chính khi về già.

Bảo hiểm tài sản giúp doanh nghiệp bảo đảm về tài sản và ổn định sản xuất kinh doanh.

Bảo hiểm y tế là một chính sách xã hội do Nhà nước tổ chức nhằm mục tiêu xã hội.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A. Bảo hiểm thất nghiệp chỉ có ý nghĩa đối với người bị mất việc làm thời kì dịch bệnh.

Giải thích: Phát biểu này sai vì bảo hiểm thất nghiệp là chính sách an sinh dài hạn, có ý nghĩa hỗ trợ người lao động bị mất việc làm vào mọi thời điểm (do doanh nghiệp phá sản, thu hẹp sản xuất, cơ cấu lại công nghệ..), chứ không phải chỉ có giá trị duy nhất trong thời kỳ dịch bệnh.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo quy định của pháp luật, với người tham gia loại hình bảo hiểm xã hội trường hợp nào dưới đây người tham gia bảo hiểm không được nhận quyền lợi bảo hiểm?

Thai sản hoặc bệnh nghề nghiệp.

Ốm đau hoặc tai nạn lao động.

Do hết tuổi lao động theo quy định.

Do bị sa thải vì vi phạm kỷ luật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D. Do bị sa thải vì vi phạm kỷ luật.

Giải thích: Khi người lao động chủ động vi phạm kỷ luật nghiêm trọng đến mức bị sa thải, họ sẽ không được nhận các quyền lợi hỗ trợ mang tính rủi ro khách quan (như trợ cấp thất nghiệp ngay lập tức từ bảo hiểm thất nghiệp). Các trường hợp A, B, C đều là các rủi ro hoặc quyền lợi hợp pháp được bảo hiểm xã hội chi trả bảo vệ.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các hoạt động kinh tế đối ngoại của quốc gia không gồm hoạt động nào?

Thương mại quốc tế.

Đầu tư quốc tế.

Dịch vụ thu ngoại tệ.

Thương mại nội địa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D. Thương mại nội địa.

Giải thích: Kinh tế đối ngoại chỉ bao gồm các hoạt động kinh tế, trao đổi, giao thương vượt ra ngoài biên giới quốc gia. Thương mại nội địa (hoạt động mua bán hàng hóa hoàn toàn trong phạm vi nội địa quốc gia) thuộc về kinh tế nội địa, không thuộc kinh tế đối ngoại.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?

Mức sống bình quân.

Tăng trưởng dân số.

Cơ cấu dòng tiền.

Tiến bộ xã hội.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D. Tiến bộ xã hội.

Giải thích: Phát triển kinh tế là một khái niệm rộng, bao gồm 3 tiêu chí: tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thực hiện tiến bộ xã hội, công bằng xã hội. Các phương án A, B, C không phản ánh trọn vẹn bản chất định tính của phát triển kinh tế (Mức sống bình quân là hệ quả; tăng trưởng dân số hay cơ cấu dòng tiền không phải tiêu chí đánh giá).

Đoạn văn

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 22, 23, 24.

Chia sẻ về việc quyết định tham gia BHXH tự nguyện, chị D cho biết, trước đây chị làm công nhân đã có 10 năm tham gia BHXH bắt buộc và sau khi nghỉ việc chị không còn được tham gia nữa. Nghỉ việc ở nhà, chị chuyển sang bán hàng ăn để mưu sinh hằng ngày. Công việc vất vả, thức khuya dậy sớm khiến sức khỏe chị ngày một yếu đi. Lúc này chị bắt đầu nghĩ tới và tham gia BHXH tự nguyện. Tính đến nay chị đã đóng được 5 năm, mỗi lần đều đóng theo quý, mỗi quý hơn 600 ngàn đồng. Không những tham gia BHXH tự nguyện, chị còn tham gia cả BHYT hộ gia đình. Nói về lợi ích của việc tham gia những loại hình bảo hiểm trên, chị D xúc động cho hay: Tôi cũng vừa mới mổ u được vài tháng. Đến khi bị bệnh tôi mới thấy sự hữu ích của những loại hình bảo hiểm này. Chứ hoàn cảnh như hiện nay, khi hết tuổi lao động mà không tham gia các loại hình bảo hiểm của nhà nước sẽ không biết lấy gì nuôi thân nếu như không có nguồn thu ổn định.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ngoài loại hình bảo hiểm xã hội, chị D còn tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?

Bảo hiểm thương mại.

Bảo hiểm y tế.

Bảo hiểm thất nghiệp.

Bảo hiểm dân sự.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B. Bảo hiểm y tế.

Giải thích: Trong đoạn thông tin nêu rõ: "Không những tham gia BHXH tự nguyện, chị còn tham gia cả BHYT hộ gia đình". BHYT chính là Bảo hiểm y tế.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các loại hình bảo hiểm mà chị D tham gia có đặc điểm chung nào dưới đây?

Được hưởng ngay sau khi đóng phí.

Do Nhà nước tổ chức.

Do cá nhân triển khai.

Bắt buộc đối với mọi công dân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B. Do Nhà nước tổ chức

Giải thích: Cả hai loại hình bảo hiểm chị D tham gia (BHXH bắt buộc/tự nguyện và BHYT hộ gia đình) đều là các chính sách xã hội phi lợi nhuận do Nhà nước đứng ra tổ chức và quản lý nhằm mục đích bảo đảm an sinh xã hội cho người dân.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thông tin trên cho biết chị D đã và đang tham gia các loại hình bảo hiểm xã hội nào dưới đây?

Bắt buộc và tài trợ.

Thất nghiệp và tự nguyện.

Tự nguyện và tài trợ.

Tự nguyện và bắt buộc

Xem đáp án

Đáp án đúng là D. Tự nguyện và bắt buộc.

Giải thích: Đoạn thông tin chỉ rõ quá trình tham gia bảo hiểm của chị D: "trước đây chị làm công nhân đã có 10 năm tham gia BHXH bắt buộc" và sau đó chuyển sang "tham gia BHXH tự nguyện" được 5 năm.

25. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Đọc đoạn thông tin sau:

Nhờ sự hội nhập kinh tế quốc tế, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam tăng mạnh qua các năm, từ 10 tỉ USD (năm 1995) lên 38 tỉ USD (năm 2019). Năm 2019, Việt Nam xếp thứ 21 về thu hút vốn FDI toàn thế giới, đứng thứ ba ở khu vực, chỉ sau Singapore và Indonesia. Khu vực FDI góp phần không nhỏ trong việc tạo việc làm cho người lao động. Theo Tổng cục Thống kê (2019), kết quả Điều tra Lao động - Việc làm quý 1/2019, khu vực doanh nghiệp FDI đã và đang tạo công ăn việc làm cho 3,8 triệu người lao động, chiếm trên 7% trong tổng lực lượng lao động (trên 54 triệu lao động), chiếm trên 15% trong tổng lao động làm công ăn lương (25,3 triệu người) ở Việt Nam. Bên cạnh việc tạo việc làm trực tiếp, khu vực FDI cũng gián tiếp tạo việc làm cho rất nhiều lao động trong các ngành công nghiệp phụ trợ hay các doanh nghiệp khác nằm trong chuỗi cung ứng hàng hóa cho các doanh nghiệp FDI.

a

Thu hút vốn đầu tư nước ngoài là kết quả của việc thực hiện các hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế.

ĐúngSai
b

Hoạt động thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài là kết quả của hình thức hợp tác song phương.

ĐúngSai
c

Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là nhân tố quan trọng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.

ĐúngSai
d

Nhờ sự hội nhập kinh tế quốc tế, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam tăng mạnh qua các năm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng: Hoạt động hợp tác đầu tư và thu hút dòng vốn nước ngoài (FDI) là một trong những nội dung cốt lõi của hoạt động kinh tế đối ngoại trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.

b) Sai: Thu hút FDI vào Việt Nam là kết quả tổng hợp của nhiều hình thức hội nhập khác nhau bao gồm cả song phương và đa phương (khu vực, toàn cầu), chứ không riêng gì hợp tác song phương.

c) Đúng: Dòng vốn FDI giúp bổ sung nguồn vốn đầu tư, chuyển giao công nghệ, tạo việc làm và thúc đẩy mạnh mẽ cả tăng trưởng lẫn phát triển kinh tế bền vững.

d) Đúng: Đây là thông tin được trích xuất chính xác từ câu đầu tiên của đoạn văn bản: "Nhờ sự hội nhập kinh tế quốc tế, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam tăng mạnh qua các năm..".

26. Đúng sai
• 1 điểm

Đọc đoạn thông tin sau:

Ông N từng tham gia đóng BHXH bắt buộc, sau đó ông nghỉ tham gia Hội Nông dân thị trấn khi mới đóng được 15 năm, chưa đủ điều kiện về số năm đóng BHXH để có chế độ hưu trí (tối thiểu 20 năm). Cuối năm 2022, ông quyết định tham gia BHXH tự nguyện, nhờ sự kiên trì theo đuổi đóng đủ số năm quy định, giờ đây ông N chính thức được nhận lương hưu. Ông chia sẻ: “ Sau khi được tư vấn cán bộ BHXH huyện, trường hợp của tôi có 2 phương án lựa chọn, 1 là hưởng BHXH 01 lần, hai là đóng 1 lần BHXH tự nguyện những năm còn thiếu. Sau khi nghe cán bộ BHXH phân tích, tôi suy nghĩ và bàn bạc với gia đình, quyết định đóng BHXH tự nguyện một lần cho những năm còn thiếu. Sau khi hoàn thành thủ tục đóng tiền, ít ngày sau tôi nhận tháng lương hưu đầu tiên với số tiền hơn 1,8 triệu đồng. Với khoản lương hưu này giúp tôi có thêm khoản thu nhập để lo cuộc sống hàng ngày. Ngoài ra, tôi còn được cấp thẻ BHYT chăm sóc sức khỏe trọn đời.”

a

Công dân cứ đóng đủ số năm tham gia bảo hiểm xã hội là sẽ được nhận chế độ hưu trí.

ĐúngSai
b

Ông N đã cao tuổi nên nếu rút bảo hiểm xã hội một lần sẽ lợi hơn khi đóng tiếp để hưởng hưu trí.

ĐúngSai
c

Ông N chỉ được hưởng chế độ hưu trí và thẻ bảo hiểm y tế để khám bệnh.

ĐúngSai
d

Tham gia bảo hiểm đã giúp ông N được bảo vệ sức khỏe và yên tâm về tài chính khi về già.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai: Để nhận chế độ hưu trí, công dân phải thỏa mãn đồng thời hai điều kiện là: đủ số năm đóng BHXH (tối thiểu 20 năm) và đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật, chứ không phải cứ đóng đủ năm là được hưởng ngay (trừ một số trường hợp đặc biệt).

b) Sai: Việc đóng tiếp BHXH tự nguyện một lần cho số năm còn thiếu có lợi hơn rất nhiều so với rút một lần, vì ông N sẽ có nguồn thu nhập lương hưu ổn định hằng tháng khi về già và được cấp thẻ BHYT miễn phí.

c) Sai: Ngoài chế độ hưu trí và thẻ BHYT, khi ông N qua đời, thân nhân của ông còn được hưởng chế độ tử tuất (trợ cấp mai táng).

d) Đúng: Khoản lương hưu hơn 1,8 triệu đồng/tháng giúp ông ổn định tài chính và thẻ BHYT giúp ông được bảo vệ sức khỏe trọn đời mà không lo trở thành gánh nặng cho con cái.

27. Đúng sai
• 1 điểm

Đọc đoạn thông tin sau:

Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập bình quan đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD (so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052 USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015). Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ.

a

Kết quả tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm tạo tiền đề vật chất thúc đẩy các chỉ tiêu về phát triển kinh tế.

ĐúngSai
b

Thu nhập theo đầu người từ 3.500 USD giảm xuống còn 2052 USD phản ánh sự phát triển kinh tế theo chiều hướng đi xuống.

ĐúngSai
c

Tuổi thọ trung bình của người dân Việt Nam không ngừng tăng là kết quả của việc thực hiện tăng trưởng kinh tế cao.

ĐúngSai
d

Với 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế là thể hiện các chỉ tiêu về tiến bộ xã hội khi nước ta phát triển kinh tế.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng: Tăng trưởng kinh tế đạt mức cao (7%/năm) giúp tạo ra nhiều của cải vật chất, tăng thu ngân sách, từ đó tạo tiền đề kinh tế vững chắc để thực hiện các chỉ tiêu chất lượng của phát triển kinh tế (y tế, giáo dục, an sinh).

b) Sai: Số liệu bị đọc ngược logic thời gian. Thu nhập của Việt Nam tăng liên tục: từ 2.052 USD (năm 2014) lên 2.100 USD (năm 2015) và đạt mức 3.200 - 3.500 USD giai đoạn 2016-2020. Đây là xu hướng đi lên vững chắc.

c) Sai: Tuổi thọ trung bình tăng là kết quả của việc thực hiện tiến bộ xã hội, phát triển y tế và an sinh xã hội chứ không phải là kết quả tự động, thuần túy của riêng việc tăng trưởng kinh tế cao.

d) Đúng: Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế cao (72%) phản ánh thành tựu trong việc thực hiện các chính sách an sinh, chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Đây chính là biểu hiện cụ thể của tiến bộ xã hội.

28. Đúng sai
• 1 điểm

Đọc đoạn thông tin sau:

Theo Tổng cục Thống kê năm 2022, tổng tỷ lệ nghèo đa chiều cả nước là 9,35%, trong đó, tỷ lệ hộ nghèo là 5,2% và tỷ lệ hộ cận nghèo là 4,15%. Theo báo cáo, Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam là 0,703 vào năm 2021, tăng hai bậc trên bảng xếp hạng toàn cầu, lên vị trí 115/191 quốc gia, thuộc nhóm trung bình cao của thế giới. Điều này cho thấy, kinh tế, xã hội của nước ta đang tiếp tục phát triển và là điểm sáng thứ hai châu Á về tốc độ tăng GDP, cải thiện về thu hút FDI, vốn gián tiếp, kiều hối và phát triển du lịch, nông nghiệp và một số ngành công nghiệp phụ trợ gắn với xuất khẩu. Để thực hiện và giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, phát triển văn hóa, tiến bộ và công bằng xã hội, nhất định chúng ta phải xây dựng môi trường xã hội chủ nghĩa trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, với một hệ giá trị thật sự tiến bộ.

a

Chỉ số phát triển con người (HDI) tỷ lệ thuận với tốc độ tăng trưởng kinh tế trong nước.

ĐúngSai
b

Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia.

ĐúngSai
c

Việt Nam đã giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển kinh tế.

ĐúngSai
d

Thực hiện nền kinh tế xanh, nền kinh tế tuần hoàn, nền kinh tế hướng tới con người là mục tiêu của tăng trưởng kinh tế.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng: Khi tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng, thu nhập bình quân tăng, Nhà nước có thêm ngân sách đầu tư cho giáo dục và y tế. Ba yếu tố này (thu nhập, giáo dục, y tế) cấu thành nên HDI, làm cho HDI tăng theo (quan hệ tỷ lệ thuận).

b) Sai: Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo là chỉ tiêu dùng để đánh giá tiến bộ xã hội và chất lượng cuộc sống (thuộc phát triển kinh tế), không phải thước đo đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế (tăng trưởng đánh giá bằng GDP, GNI).

c) Sai: Đoạn văn nêu rõ việc giải quyết hài hòa quan hệ giữa tăng trưởng và tiến bộ xã hội là định hướng, mục tiêu "chúng ta phải xây dựng" trong cơ chế thị trường, không phải là việc đã giải quyết xong hoàn toàn.

d) Sai: Kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và kinh tế hướng tới con người là bản chất và mục tiêu cao cả của phát triển kinh tế bền vững, không phải mục tiêu đơn thuần của tăng trưởng kinh tế (vốn chỉ chú trọng tăng mặt số lượng, quy mô sản lượng).

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 12

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Giáo dục Kinh tế và Pháp luật

Xem tất cả