Đề thi giữa kì 1 KTPL 12 năm 2025-2026 THPT Số 1 Lê Hồng Phong (Đắk Lắk) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 KTPL 12 năm 2025-2026 THPT Số 1 Lê Hồng Phong (Đắk Lắk) có đáp án

A
Admin
Giáo dục Kinh tế và Pháp luậtLớp 12100 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Tiêu chí nào dưới đây không phải là chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế?

Tổng thu nhập quốc dân.

Tổng doanh số bán hàng.

Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.

Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.

Xem đáp án

Đáp án đúng B. Tổng doanh số bán hàng.

Giải thích: Các chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế gồm có: Tổng sản phẩm quốc nội (GDP), Tổng thu nhập quốc dân (GNI), GDP bình quân đầu người và GNI bình quân đầu người. "Tổng doanh số bán hàng" chỉ là chỉ tiêu vi mô của các doanh nghiệp hoặc một ngành hàng kinh doanh, không phản ánh quy mô của toàn bộ nền kinh tế quốc gia.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?

Tạo cơ hội tiếp cận và sử dụng nguồn lực tài chính bên ngoài.

Tạo cơ hội tiếp cận và sử dụng kinh nghiệm quản lí bên ngoài.

Giúp mỗi quốc gia mở rộng thị trường, thu hút nguồn vốn đầu tư.

Giúp nước này có thể chi phối nước khác về lĩnh vực kinh tế.

Xem đáp án

Đáp án đúng D. Giúp nước này có thể chi phối nước khác về lĩnh vực kinh tế.

Giải thích: Hội nhập kinh tế quốc tế dựa trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng và cùng có lợi. Việc "chi phối nước khác" mang tính chất áp đặt, độc quyền và đi ngược lại bản chất, mục tiêu lành mạnh của hội nhập kinh tế toàn cầu.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự hợp tác giữa hai quốc gia, dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập và chủ quyền của nhau và tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung nhằm thiết lập và phát triển quan hệ kinh tế thương mại giữa các bên là hình thức hội nhập kinh tế?

Đa phương.

Toàn cầu.

Quốc tế.

Song phương.

Xem đáp án

Đáp án đúng D. Song phương.

Giải thích: Từ khóa trong câu là "Sự hợp tác giữa hai quốc gia". Hội nhập giữa hai bên (hai nước hoặc một nước với một tổ chức) được gọi là hội nhập song phương.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hành vi nào dưới đây thể hiện đúng trách nhiệm của công dân về hội nhập kinh tế quốc tế?

Doanh nghiệp thủy sản X tuân thủ đúng quy định về dán nhãn, giấy tờ chứng minh nguồn gốc và các giấy chứng thư vệ sinh cần thiết khi xuất khẩu hàng hoá vào EU.

Ông H giao sai số lượng hàng hóa so với thỏa thuận trong hợp đồng đã kí kết với đối tác nước ngoài.

Ông K tháo thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá của mình để khai thác bất hợp pháp tại vùng biển nước ngoài.

Công ty Y thay đổi mẫu mã ghế gỗ khác với mô tả sản phẩm trong hợp đồng với đối tác nước ngoài.

Xem đáp án

Đáp án đúng A. Doanh nghiệp thủy sản X tuân thủ đúng quy định về dán nhãn.. khi xuất khẩu hàng hoá vào EU.

Giải thích: Khi tham gia hội nhập kinh tế quốc tế, công dân và doanh nghiệp có trách nhiệm tuân thủ nghiêm túc pháp luật quốc gia và các quy định, chuẩn mực quốc tế. Hành vi ở đáp án A thể hiện tính trách nhiệm và uy tín quốc gia. Các hành vi B, C, D đều là vi phạm hợp đồng hoặc vi phạm luật quốc tế.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với mức thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất là loại hình bảo hiểm nào?

Bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Bảo hiểm y tế bắt buộc.

Bảo hiểm y tế tự nguyện.

Xem đáp án

Đáp án đúng A. Bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Giải thích: Từ khóa trong câu là "người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập" và hưởng chế độ "hưu trí và tử tuất". Đây chính là khái niệm và đặc điểm cốt lõi của bảo hiểm xã hội tự nguyện tại Việt Nam.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ thống các chính sách do Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện giải quyết các vấn đề xã hội nhằm nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào sau đây?

Trợ giúp xã hội.

Chính sách xã hội.

An sinh xã hội.

Bảo hiểm xã hội.

Xem đáp án

Đáp án đúng C. An sinh xã hội.

Giải thích: Đây là định nghĩa đầy đủ về hệ thống An sinh xã hội. Bản chất của an sinh xã hội là cơ chế Nhà nước giúp đỡ người dân giảm thiểu rủi ro, bù đắp hoặc thay thế một phần thu nhập khi họ gặp các biến cố (ốm đau, tai nạn, già cả, thất nghiệp..) nhằm ổn định cuộc sống.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chính sách trợ cấp thường xuyên cho người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (người cao tuổi, người khuyết tật,..) và trợ cấp đột xuất cho người dân khi gặp phải những rủi ro, khó khăn bất ngờ (thiên tai, hỏa hoạn,..) giúp họ ổn định cuộc sống là nội dung của chính sách nào sau đây?

Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

Chính sách bảo hiểm.

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.

Chính sách trợ giúp xã hội.

Xem đáp án

Đáp án đúng D. Chính sách trợ giúp xã hội.

Giải thích: Từ khóa là "trợ cấp thường xuyên" cho nhóm yếu thế (người già, người khuyết tật) và "trợ cấp đột xuất" khi gặp rủi ro thiên tai, hỏa hoạn. Đây là nội dung đặc trưng của chính sách trợ giúp xã hội (một trong 4 trụ cột an sinh).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 24 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở Việt Nam, hệ thống an sinh xã hội có bao nhiêu chính sách cơ bản?

Ba chính sách.

Bốn chính sách.

Năm chính sách.

Sáu chính sách.

Xem đáp án

Đáp án đúng B. Bốn chính sách.

Giải thích: Hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam hiện nay được cấu thành bởi 4 trụ cột chính:

1.Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

2.Chính sách bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN).

3.Chính sách trợ giúp xã hội.

4.Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đối với một đất nước đang phát triển như Việt Nam, để thúc đẩy kinh tế đất nước phát triển thì cần?

Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế với các quốc gia/vùng lãnh thổ.

Chỉ lựa chọn phát triển quan hệ kinh tế với các quốc gia phát triển.

Chỉ lựa chọn liên kết, hợp tác với các quốc gia trong khối ASEAN.

Chủ động tách biệt quan hệ thương mại với nước láng giềng.

Xem đáp án

Đáp án đúng A. Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế với các quốc gia/vùng lãnh thổ.

Giải thích: Để thúc đẩy kinh tế, Việt Nam cần đa phương hóa, đa dạng hóa các mối quan hệ kinh tế, không phân biệt giàu nghèo hay vị trí địa lý. Các đáp án B, C, D mang tính chất giới hạn, cô lập ("chỉ lựa chọn", "tách biệt") sẽ kìm hãm sự phát triển của đất nước.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới, cùng nhau thỏa thuận, cùng tham gia các tổ chức toàn cầu là hình thức hội nhập nào dưới đây?

Hội nhập kinh tế đa phương.

Hội nhập kinh tế khu vực.

Hội nhập kinh tế toàn cầu.

Hội nhập kinh tế song phương.

Xem đáp án

Đáp án đúng C. Hội nhập kinh tế toàn cầu.

Giải thích: Từ khóa là liên kết giữa "các quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới" và tham gia "các tổ chức toàn cầu" (như WTO, IMF, WB). Do đó, đây là hình thức hội nhập kinh tế toàn cầu (mức độ sâu rộng nhất).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện theo các cấp độ nào dưới đây?

Song phương, đa phương, toàn diện.

Song phương, khu vực, toàn cầu.

Thỏa thuận, liên minh, hợp tác.

Thỏa thuận, liên kết, hòa nhập.

Xem đáp án

Đáp án đúng B. Song phương, khu vực, toàn cầu.

Giải thích: Theo sách giáo khoa Giáo dục Kinh tế và Pháp luật, xét theo cấp độ từ thấp đến cao, hội nhập kinh tế quốc tế được chia thành 3 cấp độ: Hội nhập song phương (giữa 2 quốc gia), Hội nhập khu vực (giữa các quốc gia trong cùng khu vực địa lý như ASEAN, EU) và Hội nhập toàn cầu (phạm vi thế giới như WTO).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của bảo hiểm đối với xã hội?

Góp phần tạo công ăn việc làm, giảm thất nghiệp trong nền kinh tế.

Đảm bảo an toàn cho cuộc sống con người.

Góp phần hình thành lối sống tiết kiệm trên phạm vi toàn xã hội.

Góp phần ổn định tài chính, đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư.

Xem đáp án

Đáp án đúng D. Góp phần ổn định tài chính, đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư.

Giải thích: Câu hỏi yêu cầu tìm vai trò không phải đối với xã hội. Việc "ổn định tài chính, bảo đảm an toàn cho các khoản đầu tư" là vai trò của bảo hiểm đối với hoạt động kinh doanh/doanh nghiệp chứ không phải vai trò trực tiếp với toàn xã hội (như tạo việc làm, an sinh hay hình thành lối sống tiết kiệm).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chỉ số nào được tính bằng cách chia tổng sản phẩm quốc nội trong năm cho dân số trung bình của năm tương ứng?

GNI/người.

GDP/người.

GPT/người.

BMI/người.

Xem đáp án

Đáp án đúng B. GDP/người.

Giải thích: Định nghĩa GDP/người (Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người) chính là bằng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) trong năm chia cho dân số trung bình của năm tương ứng.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hội nhập kinh tế quốc tế bao gồm các hình thức nào dưới đây?

Hội nhập toàn cầu, hội nhập khu vực và hội nhập song phương.

Toàn cầu hoá kinh tế và toàn cầu hoá chính trị.

Hội nhập về kinh tế và hội nhập về xã hội.

Hội nhập về kinh tế và hội nhập về văn hoá.

Xem đáp án

Đáp án đúng A. Hội nhập toàn cầu, hội nhập khu vực và hội nhập song phương.

Giải thích: Đây là 3 hình thức/cấp độ biểu hiện cơ bản và chính xác nhất khi nhắc đến cấu trúc của hội nhập kinh tế quốc tế. Các phương án B, C, D đều bị lẫn sang các lĩnh vực khác ngoài kinh tế (chính trị, văn hóa, xã hội).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội được gọi là?

Cơ cấu kinh tế.

Phát triển kinh tế.

Thành phần kinh tế.

Tăng trưởng kinh tế.

Xem đáp án

Đáp án đúng B. Phát triển kinh tế.

Giải thích: Phát triển kinh tế là một khái niệm rộng hơn tăng trưởng kinh tế. Nó bao gồm 3 cấu phần bắt buộc: Tăng trưởng kinh tế + Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lý + Đảm bảo tiến bộ và công bằng xã hội.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự phát triển kinh tế của một quốc gia được biểu hiện thông qua yếu tố nào sau đây?

Sự gia tăng các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế.

Chỉ số đói nghèo có sự gia tăng nhanh chóng.

Loại bỏ ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế.

Chỉ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập tăng.

Xem đáp án

Đáp án đúng A. Sự gia tăng các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế.

Giải thích: Phát triển kinh tế trước hết phải dựa trên cái nền là sự tăng trưởng (thể hiện qua tăng quy mô GDP, GNI..). Các đáp án B và D phản ánh sự thụt lùi hoặc tiêu cực, đáp án C loại bỏ hoàn toàn nông nghiệp là sai lệch xu hướng cơ cấu.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tăng trưởng kinh tế được thể hiện qua?

Quy mô tăng trưởng.

Tỉ lệ lạm phát.

Tỉ lệ đói nghèo.

Mức thu nhập bình quân đầu người.

Xem đáp án

Đáp án đúng A.

Giải thích: Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm). Do đó, tăng trưởng kinh tế luôn được thể hiện một cách trực tiếp nhất thông qua quy mô và tốc độ tăng trưởng của các chỉ số kinh tế vĩ mô cốt lõi (như tổng sản phẩm quốc nội - GDP, tổng thu nhập quốc dân - GNI)

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đâu là chỉ tiêu đo lường sự thay đổi về lượng của nền kinh tế?

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Tăng trưởng kinh tế.

Thành phần kinh tế.

Tiến bộ xã hội.

Xem đáp án

Đáp án đúng B. Tăng trưởng kinh tế.

Giải thích: Tăng trưởng kinh tế chỉ xét đến sự thay đổi đơn thuần về mặt lượng (sự gia tăng về quy mô sản lượng, tiền tệ) của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định mà chưa xét đến sự thay đổi về chất (như cơ cấu hay tiến bộ xã hội).

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đâu là động lực quan trọng có vai trò thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế?

Sự ra đời và phát triển của kinh tế thị trường.

Sự ra đời và phát triển của kinh tế tư nhân.

Sự ra đời và phát triển của các công ty đa quốc gia.

Sự ra đời và phát triển của các tổ chức quốc tế.

Xem đáp án

Đáp án đúng A. Sự ra đời và phát triển của kinh tế thị trường.

Giải thích: Bản chất của kinh tế thị trường: Kinh tế thị trường vận hành dựa trên các quy luật khách quan như quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu và quy luật giá trị. Để tồn tại và phát triển, các chủ thể kinh tế luôn có nhu cầu mở rộng không gian kinh doanh, tìm kiếm nguồn nguyên liệu giá rẻ, thu hút vốn đầu tư và tối ưu hóa lợi nhuận vượt ra ngoài phạm vi biên giới quốc gia.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đầu tư quốc tế được chia thành hai hình thức chủ yếu là?

Thanh toán và tín dụng quốc tế.

Xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá.

Đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp.

Đầu tư trong nước và đầu tư từ nước ngoài

Xem đáp án

Đáp án đúng C. Đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp.

Giải thích: Theo hình thức đầu tư quốc tế, nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài được chia làm hai loại chủ yếu là Đầu tư trực tiếp (FDI - trực tiếp quản lý, điều hành dự án) và Đầu tư gián tiếp (FII - mua cổ phiếu, trái phiếu hoặc thông qua các quỹ đầu tư).

21. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Đọc đoạn thông tin sau:

Xanh hóa là xu hướng bắt buộc, là con đường phải đi đối với các ngành sản xuất trong đó có dệt may. Đặc biệt vấn đề xanh hóa là những tiêu chí cạnh tranh mà các thị trường lớn như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản,.. yêu cầu ở các nhà cung cấp, bên cạnh yếu tố về giá cả, chất lượng sản phẩm và thời gian giao hàng. Đơn cử, những sản phẩm may mặc xuất khẩu vào châu Âu bắt buộc phải được sản xuất từ sợi cotton, sợi polyester pha với sợi tái chế được làm từ các sản phẩm thiên nhiên, phế phẩm hoặc sản phẩm dệt may dư thừa.

a

Xu hướng xanh hóa của ngành dệt may là hướng đến mục tiêu phát triển bền vững.

ĐúngSai
b

Chỉ thị trường châu Âu mới quan tâm việc sản xuất gắn liền với bảo vệ môi trường.

ĐúngSai
c

Sự phát triển của ngành dệt may sẽ cản trở tăng trưởng kinh tế của đất nước.

ĐúngSai
d

Sự tăng trưởng của ngành dệt may sẽ tạo điều kiện giải quyết vấn đề việc làm cho đất nước.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG. Xanh hóa ngành sản xuất là giảm thiểu ô nhiễm, tiết kiệm tài nguyên, đây chính là bản chất của việc hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.

b) SAI. Đoạn văn nêu rõ: "các thị trường lớn như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản,.. yêu cầu" chứ không phải "chỉ" có mỗi châu Âu quan tâm.

c) SAI. Xanh hóa tạo ra tiêu chuẩn cạnh tranh tốt giúp xuất khẩu được hàng hóa, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững chứ không cản trở.

d) ĐÚNG. Ngành dệt may phát triển và xuất khẩu tốt sẽ tạo ra nhiều công ăn việc làm, giúp ổn định đời sống lao động của đất nước.

22. Đúng sai
• 1 điểm

Đọc đoạn thông tin sau:

Năm 2020, GNI bình quân đầu người của Việt Nam tăng gần gấp hai lần so với năm 2011. Trong giai đoạn từ 2011 – 2020, trung bình mỗi năm, GNI bình quân đầu người tăng 7%. Trong đó, năm tăng nhiều nhất là năm 2012, tăng 12% so với năm 2011. Em hãy tìm ý đúng, sai.

a

GNI bình quân đầu người của Việt Nam năm 2020 tăng gấp ba lần so với năm 2011.

ĐúngSai
b

Năm tăng nhiều nhất về GNI bình quân đầu người trong giai đoạn 2011 – 2020 là năm 2012.

ĐúngSai
c

GNI bình quân đầu người của Việt Nam năm 2011 tăng 12% so với năm 2012.

ĐúngSai
d

Nếu GNI bình quân đầu người năm 2011 là 1000 USD, thì năm 2020 GNI bình quân đầu người sẽ vào khoảng 2000 USD.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) SAI. Đầu bài ghi rõ: "tăng gần gấp hai lần" chứ không phải gấp ba lần.

b) ĐÚNG. Đoạn văn khẳng định: "Trong đó, năm tăng nhiều nhất là năm 2012, tăng 12% so với năm 2011".

c) SAI. GNI năm 2012 tăng 12% so với năm 2011 (năm sau tăng so với năm trước), phát biểu ngược lại năm 2011 tăng so với năm 2012 là sai về logic toán học.

d) ĐÚNG. Trung bình mỗi năm tăng 7%, sau 9 năm (2011-2020) với mức tăng thực tế (năm 2012 tăng vọt 12% và tổng tăng gần gấp đôi), nếu năm 2011 là 1000 USD thì năm 2020 đạt khoảng gần 2000 USD là hoàn toàn chính xác.

23. Đúng sai
• 1 điểm

Đọc đoạn thông tin sau:

Theo báo cáo của Chính phủ về việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, ước tính tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều năm 2023 còn 2,93%, giảm 1,1%; tỷ lệ hộ nghèo tại các huyện nghèo còn khoảng 33%, giảm 5,62%. Ước tính tỷ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số còn khoảng 17,82%, giảm 3,2%, đạt chỉ tiêu Quốc hội, Chính phủ giao và tỷ lệ hộ nghèo trên 74 huyện nghèo giảm từ 4%-5%. Em hãy tìm ý đúng, sai.

a

Chỉ số đói nghèo là một trong những căn cứ đánh giá tiến bộ xã hội.

ĐúngSai
b

Gia đình hộ nghèo thường có chất lượng cuộc sống ổn định.

ĐúngSai
c

Tỷ lệ hộ nghèo tăng sẽ kìm hãm tốc độ tăng trưởng kinh tế.

ĐúngSai
d

Để xóa đói giảm nghèo chỉ cần xóa nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG. Tỷ lệ đói nghèo giảm là minh chứng rõ nét cho việc đời sống nhân dân được nâng cao, là căn cứ để đánh giá sự tiến bộ xã hội.

b) SAI. Hộ nghèo là nhóm đối tượng có mức sống dưới chuẩn, thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản nên chất lượng cuộc sống không thể gọi là "ổn định".

c) ĐÚNG. Tỷ lệ hộ nghèo tăng cao đồng nghĩa gánh nặng trợ cấp lớn, sức mua xã hội kém, nguồn lực bị bào mòn và kìm hãm tốc độ tăng trưởng kinh tế.

d) SAI. Giảm nghèo bền vững là công tác toàn diện trên cả nước, bao gồm hộ nghèo ở đô thị, nông thôn, các huyện nghèo chứ không thể "chỉ cần" xóa nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số là đủ.

24. Đúng sai
• 1 điểm

Đọc thông tin

Chia sẻ về việc quyết định tham gia BHXH tự nguyện, chị D cho biết, trước đây chị làm công nhân đã có 10 năm tham gia BHXH bắt buộc và sau khi nghỉ việc chị không còn được tham gia nữa. Nghỉ việc ở nhà, chị chuyển sang bán hàng ăn để mưu sinh hằng ngày. Công việc vất vả, thức khuya dậy sớm khiến sức khỏe chị ngày một yếu đi. Lúc này chị bắt đầu nghĩ tới và tham gia BHXH tự nguyện. Tính đến nay chị đã đóng được 5 năm, mỗi lần đều đóng theo quý, mỗi quý hơn 600 ngàn đồng. Không những tham gia BHXH tự nguyện, chị còn tham gia cả BHYT hộ gia đình. Nói về lợi ích của việc tham gia những loại hình bảo hiểm trên, chị D xúc động cho hay: Tôi cũng vừa mới mổ u được vài tháng. Đến khi bị bệnh tôi mới thấy sự hữu ích của những loại hình bảo hiểm này. Cứ hoàn cảnh như hiện nay, khi hết tuổi lao động mà không tham gia các loại hình bảo hiểm của nhà nước sẽ không biết lấy gì nuôi thân nếu như không có nguồn thu ổn định.

a

Chị D tham gia bảo hiểm bắt buộc 10 năm sau đó bỏ không tham gia vì đã nghỉ việc là hợp lý.

ĐúngSai
b

Người lao động tự do nên tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

ĐúngSai
c

Vì đã tham gia bảo hiểm xã hội nên khi nhập viện mổ khối u chị sẽ được hưởng trợ cấp ốm đau.

ĐúngSai
d

Loại hình bảo hiểm y tế mà chị D tham gia là loại hình bảo hiểm y tế bắt buộc đối với mọi gia đình.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) SAI. Việc dừng đóng bảo hiểm khi nghỉ việc làm công nhân là bắt buộc đối với hình thức BHXH bắt buộc. Tuy nhiên, việc bỏ hẳn không tham gia tiếp dưới hình thức tự nguyện là không hợp lý, vì sẽ mất đi cơ hội tích lũy thời gian hưởng lương hưu khi về già (như chính chị D đã nhận ra sai lầm và đi đóng lại).

b) ĐÚNG. Tham gia BHXH tự nguyện là giải pháp an toàn nhất giúp người lao động tự do có lương hưu và chỗ dựa tài chính khi hết tuổi lao động.

c) SAI. Chị D đóng BHXH tự nguyện. Theo luật pháp Việt Nam, BHXH tự nguyện chỉ chi trả 2 chế độ là Hưu trí và Tử tuất, không có chế độ Ốm đau, thai sản hay tai nạn lao động như BHXH bắt buộc. Chị được hỗ trợ viện phí mổ khối u là nhờ tấm thẻ BHYT hộ gia đình mà chị mua kèm theo.

d) SAI. Loại hình chị D tham gia là BHYT hộ gia đình (bản chất là BHYT tự nguyện đối với cá nhân/hộ gia đình tự do tự nguyện đăng ký mua), không phải loại hình BHYT bắt buộc theo diện cơ quan/doanh nghiệp đóng.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 12

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Giáo dục Kinh tế và Pháp luật

Xem tất cả