
28 câu hỏi
Tư vấn khám, chữa bệnh.
Không bị tra tấn, cực hình.
Tự chủ chăm sóc sức khỏe.
Chi trả chi phí khám bệnh.
Đáp án đúng là D. Chi trả chi phí khám bệnh.
Giải thích: Theo quy định, công dân khi khám bệnh, chữa bệnh có nghĩa vụ chi trả chi phí dịch vụ y tế theo quy định (trừ trường hợp được miễn giảm). Các phương án A, C là quyền/hoạt động chủ động, phương án B là quyền cơ bản về thân thể.
học bất cứ ngành nghề nào.
thử nghiệm giáo dục quốc tế.
bảo mật chương trình học.
ưu tiên trong tuyển sinh.
Đáp án đúng là A. học bất cứ ngành nghề nào.
Giải thích: Quyền học tập của công dân quy định mọi công dân đều có quyền học không hạn chế, từ thấp đến cao, được học bất cứ ngành nghề nào phù hợp với năng lực, sở thích và điều kiện của mình.
tổ chức đám cưới.
tự nguyện đến với nhau.
đăng ký kết hôn.
có con chung.
Đáp án đúng là C. đăng ký kết hôn.
Giải thích: Theo Luật Hôn nhân và Gia đình, nam nữ kết hôn phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện đăng ký kết hôn thì mới phát sinh quan hệ vợ chồng hợp pháp và được pháp luật bảo vệ.
Tham gia bảo hiểm y tế.
Lựa Đáp án đúng là B.ảo hiểm nhân thọ.
Đăng kí du học tự túc.
Thay đổi mạng viễn thông.
Đáp án đúng là A. Tham gia bảo hiểm y tế.
Giải thích: Bảo hiểm y tế là một trong những trụ cột then chốt của hệ thống an sinh xã hội, giúp người dân giảm bớt gánh nặng tài chính khi ốm đau. Bảo hiểm nhân thọ (B) mang tính chất thương mại cá nhân.
Tố cáo bác sĩ có hành vi sai phạm.
Tôn trọng về tính mạng, sức khoẻ.
Bình đẳng trong khám, chữa bệnh.
Bảo vệ thu nhập trong đời sống.
Đáp án đúng là D. Bảo vệ thu nhập trong đời sống.
Giải thích: Bảo vệ thu nhập thuộc về nhóm quyền kinh tế/chính sách hỗ trợ đời sống, không trực tiếp nằm trong phạm vi quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe.
Quyền chiếm hữu.
Quyền tự quyết định.
Quyền định đoạt.
Quyền sử dụng.
Đáp án đúng là C. Quyền định đoạt.
Giải thích: Quyền định đoạt là quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản, từ bỏ quyền sở hữu hoặc tiêu dùng, tiêu hủy tài sản đó (theo Bộ luật Dân sự).
Tín ngưỡng.
Huyết thống.
Nhân thân.
Tài sản.
Đáp án đúng là C. Nhân thân.
Giải thích: Quan hệ nhân thân giữa vợ và chồng bao gồm các quyền và nghĩa vụ gắn liền với giá trị tinh thần của mỗi người như: tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín; tự do tín ngưỡng, tôn giáo; lựa chọn nơi cư trú.
Không chấp hành nội quy điều trị.
Chậm thanh toán kinh phí điều trị.
Không chấp hành chỉ định điều trị.
Xúc phạm danh dự cán bộ y tế.
Đáp án đúng là B. Chậm thanh toán kinh phí điều trị.
Giải thích: Đoạn thông tin chỉ nêu anh H xúc phạm y bác sĩ (vi phạm D), không phối hợp chờ đợi (vi phạm A, C). Hoàn toàn không đề cập đến việc anh H chậm thanh toán hay trốn viện mà chưa trả tiền.
Cản trở hoạt động khám chữa bệnh.
Ảnh hưởng sức khỏe người bệnh.
Gây khó khăn cho công tác điều trị.
Đe dọa tính mạng người khác.
Đáp án đúng là D. Đe dọa tính mạng người khác.
Giải thích: Hành vi của anh H gây mất an ninh, cản trở công tác điều trị (A, C) và trực tiếp ảnh hưởng đến tiến trình chữa bệnh của chính anh (B). Anh H chỉ xúc phạm bằng lời nói, chưa có hành vi dùng vũ lực đe dọa trực tiếp đến tính mạng của ai.
đường biên giới quốc gia.
các nước có tiềm lực lớn.
đường giới tuyến quốc gia.
ý chí của nhà lãnh đạo.
Đáp án đúng là A. đường biên giới quốc gia.
Giải thích: Biên giới quốc gia là giới hạn hợp pháp, xác định ranh giới lãnh thổ một quốc gia chủ quyền trên đất liền, vùng nước, vùng lòng đất và vùng trời.
Vùng đất.
Vùng vũ trụ.
Vùng trời.
Vùng nước.
Đáp án đúng là B. Vùng vũ trụ.
Giải thích: Lãnh thổ quốc gia cấu thành từ 4 bộ phận: vùng đất (A), vùng nước (D), vùng trời (C) và vùng lòng đất. Vùng vũ trụ (không gian bên ngoài khí quyển) là tài sản chung của nhân loại, không thuộc chủ quyền riêng của bất kỳ quốc gia nào.
Tiếp cận giá trị di sản.
Giữ gìn giá trị di sản.
Bảo vệ giá trị di sản.
Tôn trọng giá trị di sản.
Đáp án đúng là A. Tiếp cận giá trị di sản.
Giải thích: Quyền của công dân là được tham quan, nghiên cứu, tiếp cận các giá trị của di sản. Các phương án B, C, D đều thuộc về "nghĩa vụ" và "trách nhiệm" mà công dân phải thực hiện.
Công dân có nghĩa vụ giữ gìn, bảo vệ môi trường sống.
Mọi công dân đều có trách nhiệm tham gia bảo vệ môi trường.
Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên là trách nhiệm của Nhà nước.
Công dân có quyền được sống trong môi trường trong lành, sạch đẹp.
Đáp án đúng là C. Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên là trách nhiệm của Nhà nước.
Giải thích: Nhận định này sai vì thiếu tính toàn diện. Bảo vệ môi trường là sự nghiệp, trách nhiệm của toàn dân, của mọi tổ chức, cá nhân chứ không phải là trách nhiệm riêng lẻ của mỗi Nhà nước.
Pháp luật quốc tế làm thay đổi pháp luật quốc gia.
Pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia bình đẳng với nhau.
Pháp luật quốc gia phụ thuộc vào pháp luật quốc tế.
Pháp luật quốc tế tác động đến sự phát triển và hoàn thiện pháp luật quốc gia.
Đáp án đúng là D. Pháp luật quốc tế tác động đến sự phát triển và hoàn thiện pháp luật quốc gia.
Giải thích: Việc quốc gia chủ động rà soát, sửa đổi luật nội địa để tương thích với cam kết quốc tế chính là biểu hiện rõ nhất của việc pháp luật quốc tế tác động làm hoàn thiện hệ thống pháp luật quốc gia.
dân số nội địa.
dân số thổ cư.
dân cư địa phương.
dân cư quốc gia.
Đáp án đúng là D. dân cư quốc gia.
Giải thích: Đây là khái niệm chuẩn của "dân cư quốc gia" trong bộ môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật, bao gồm công dân nước đó, người nước ngoài và người không quốc tịch cư trú hợp pháp trên lãnh thổ.
Cải tạo môi trường đất.
Thay đổi đồng bộ kết cấu hạ tầng.
Thay đổi kiến trúc thượng tầng.
Giám sát quy hoạch đô thị.
Đáp án đúng là A. Cải tạo môi trường đất.
Giải thích: Cải tạo môi trường đất bị ô nhiễm, bạc màu là hành động tích cực và đúng quy định pháp luật về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Các phương án B, C, D thuộc về lĩnh vực xây dựng, chính trị hoặc quy hoạch đô thị tầm vĩ mô của cơ quan nhà nước.
Quyền tham gia quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường.
Quyền tự do kinh doanh trong lĩnh vực bảo vệ môi trường chung.
Quyền giám sát hoạt động của cơ quan hành chính địa phương.
Quyền khiếu nại và tố cáo theo quy định của pháp luật hiện hành.
Đáp án đúng là D. Quyền khiếu nại và tố cáo theo quy định của pháp luật hiện hành.
Giải thích: Báo cáo hành vi vi phạm pháp luật (xả thải gây ô nhiễm) của một tổ chức/cá nhân khác cho cơ quan nhà nước để xử lý chính là việc thực hiện quyền tố cáo.
Thay đổi, chỉnh sửa hình ảnh di tích trước khi chia sẻ trên mạng xã hội.
Chụp ảnh di tích và đăng tải kèm nội dung sai lệch lịch sử để thu hút tương tác.
Tự ý lấy một hiện vật nhỏ trong khu di tích để lưu giữ làm kỷ niệm.
Tuân thủ nội quy, không xâm phạm khu vực cấm và tôn trọng hiện vật.
Đáp án đúng là D. Tuân thủ nội quy, không xâm phạm khu vực cấm và tôn trọng hiện vật.
Giải thích: Đây là quy tắc ứng xử cơ bản và đúng pháp luật khi tham quan di sản. Các phương án A, B, C đều là các hành vi vi phạm (xuyên tạc lịch sử, phá hoại hoặc chiếm đoạt hiện vật).
bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.
quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc.
tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế.
không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
Đáp án đúng là C. tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế.
Giải thích: Đây chính là nội dung cốt lõi của nguyên tắc Pacta sunt servanda (Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết quốc tế) trong Luật Quốc tế.
Tạo ra sự đối đầu và xung đột giữa các quốc gia.
Quyết định vấn đề nội bộ của mỗi quốc gia.
Thúc đẩy sự đoàn kết và hợp tác giữa các quốc gia.
Điều chỉnh luật pháp trong một quốc gia cụ thể.
Đáp án đúng là C. Thúc đẩy sự đoàn kết và hợp tác giữa các quốc gia.
Giải thích: Pháp luật quốc tế là công cụ duy trì hòa bình, an ninh và là nền tảng thúc đẩy mối quan hệ hợp tác hữu nghị, bền vững giữa các quốc gia trên thế giới.
răn đe vũ trang để giải quyết xung đột.
dùng vũ lực trong các quan hệ quốc tế.
cấm dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
giải quyết bất đồng thông qua vũ trang.
Đáp án đúng là C. cấm dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
Giải thích: Hiến chương Liên hợp quốc quy định nguyên tắc cốt lõi: Cấm đe dọa bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế, giải quyết mọi tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Khai thác tài nguyên biên giới.
Sử dụng vùng đặc quyền kinh tế.
Khai thác tài nguyên trong thềm lục địa.
Sử dụng các hồ nước biên giới.
Đáp án đúng là B. Sử dụng vùng đặc quyền kinh tế.
Giải thích: Hiệp ước quy định về biên giới trên bộ (sông, hồ biên giới, tài nguyên đất liền). "Vùng đặc quyền kinh tế" và "thềm lục địa" (C) là các bộ phận thuộc vùng biển quốc gia, được điều chỉnh bởi Luật Biển chứ không thuộc Hiệp ước biên giới trên bộ. Tuy nhiên, phương án B "vùng đặc quyền kinh tế" hoàn toàn không có mối liên hệ nào với đường biên giới trên đất liền nên là phương án không thuộc đối tượng điều chỉnh rõ ràng nhất.
Giải quyết quốc tế bằng hòa bình.
Can thiệp vào công việc nước khác.
Bình đẳng về chủ quyền quốc gia.
Thực hiện nghĩa vụ với quốc gia khác.
Đáp án đúng là A. Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Giải thích: Thay vì đàm phán giải quyết việc thiếu hụt nguồn nước do thiên tai một cách hòa bình, nước A lại dùng vũ lực đe dọa, vi phạm trực tiếp nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình và nguyên tắc cấm dùng vũ lực.
Can thiệp vào công việc nước khác.
Quyền bình đẳng và tự quyết dân tộc.
Bình đẳng về chủ quyền quốc gia.
Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết
Đáp án đúng là D. Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết quốc tế.
Giải thích: Khi hai nước đã ký kết “Hiệp ước biên giới trên bộ” về việc dùng chung nguồn nước nhưng nước A lại cản trở khi có hạn hán, tức là nước A đã không tuân thủ và vi phạm nguyên tắc tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế (Pacta sunt servanda).
Luật biển năm 1982 là văn bản mang tính pháp luật quốc tế.
Hiệp định phân định ranh giới giữa Việt Nam và Thái Lan có giá trị tương đương một ngành luật trong hệ thống pháp luật quốc tế.
Thái Lan và Việt Nam đã thực hiện tốt nguyên tắc giải quyết các vấn đề quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Pháp luật quốc tế đã góp phần củng cố mối quan hệ hữu nghị giữa Việt Nam và Thái Lan.
a) Đúng. Công ước Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 (UNCLOS 1982) là một điều ước quốc tế đa phương, đây là văn bản mang tính pháp luật quốc tế (nguồn quan trọng của Luật quốc tế).
b) Sai. Hiệp định này là một điều ước quốc tế song phương cụ thể điều chỉnh mối quan hệ giữa hai nước, nó không phải và không thể tương đương với "một ngành luật" (ví dụ: ngành Luật Biển quốc tế) trong hệ thống pháp luật quốc tế.
c) Đúng. Việc hai bên tiến hành đàm phán qua nhiều vòng và ký kết hiệp định để giải quyết vùng chồng lấn là minh chứng rõ ràng cho việc vận dụng tốt nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
d) Đúng. Việc giải quyết dứt điểm các tranh cãi kéo dài thông qua pháp luật quốc tế giúp hai nước thắt chặt tình đoàn kết, thúc đẩy quan hệ ngoại giao hữu nghị phát triển bền vững.
Hiệp định về phân định ranh giới biển giữa hai nước Việt Nam và Thái Lan là văn bản pháp luật quốc tế.
Vịnh Thái Lan là khu vực nội thủy của bốn nước: Việt Nam, Campuchia, Thái Lan và Malaysia.
Thái Lan không có quyền tài phán đối với tất cả các hoạt động hàng hải diễn ra tại Vịnh Thái Lan.
Việc Việt Nam và Thái Lan ký hiệp định phân giới biển mà không ký kết với Campuchia và Malaysia là vi phạm công ước quốc tế về Luật biển.
a) Đúng. Hiệp định song phương phân định ranh giới biển là một loại điều ước quốc tế, do đó nó là văn bản pháp luật quốc tế.
b) Sai. Vịnh Thái Lan là một vùng biển nửa kín bao gồm lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nhiều nước, chứ không phải là vùng "nội thủy" (vùng nước tiếp giáp bờ biển bên trong đường cơ sở) dùng chung cho cả bốn nước.
c) Đúng. Theo quy định của Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển 1982 (UNCLOS 1982), mỗi quốc gia ven biển chỉ có quyền chủ quyền và quyền tài phán trong phạm vi vùng biển thuộc chủ quyền pháp lý của mình (như vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa đã phân định). Thái Lan không thể có quyền tài phán đối với "tất cả" các hoạt động hàng hải trong toàn bộ Vịnh Thái Lan, đặc biệt là các hoạt động nằm trong vùng biển thuộc chủ quyền, quyền tài phán hợp pháp của Việt Nam, Campuchia hay Malaysia.
d) Sai. Công ước UNCLOS 1982 khuyến khích các quốc gia có bờ biển liền kề hoặc đối diện đàm phán song phương hoặc đa phương để giải quyết chồng lấn. Việc Việt Nam và Thái Lan giải quyết vùng chồng lấn song phương trước là hoàn toàn hợp pháp và không vi phạm công ước.
Du khách có quyền xem, vẽ, viết trên các trên các di tích mà mình tham quan
Hành vi dùng đá nhọn, gạch, bút xóa viết vẽ lên trên tấm bia đá, lưng rùa đá là hành vi xâm hại di sản văn hóa.
Du khách phải có nghĩa vụ bảo vệ di sản văn hóa
Để bảo vệ di tích lịch sử nổi tiếng ở Huế, nhà chùa nên từ chối cho các tổ chức, cá nhân tham quan các khu di tích lịch sử.
a) Sai. Du khách chỉ có quyền tham quan, thưởng lãm và tiếp cận các giá trị của di sản văn hóa, hoàn toàn không có quyền "vẽ, viết" lên các hiện vật, di tích lịch sử.
b) Đúng. Các hành vi cố ý viết, vẽ bậy làm biến dạng, hủy hoại hiện vật gốc (bia đá, rùa đá) là hành vi phá hoại, xâm hại nghiêm trọng di sản văn hóa được luật pháp nghiêm cấm.
c) Đúng. Theo Luật Di sản văn hóa, bảo vệ di sản vừa là trách nhiệm, vừa là nghĩa vụ bắt buộc đối với mọi công dân và du khách khi đến tham quan.
d) Sai. Biện pháp cực đoan này là không đúng đắn. Mục tiêu của bảo tồn di sản là vừa bảo vệ vừa phát huy giá trị văn hóa phục vụ cộng đồng; việc cần làm là tăng cường quản lý, giám sát và xử phạt nghiêm hành vi phá hoại thay vì cấm tham quan.
Anh D vi phạm nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường.
Chị H vi phạm quyền của công dân được sống trong môi trường trong lành.
Việc làm của anh M là chưa phù hợp với nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường và chăm sóc sức khỏe công dân.
Anh D tố cáo hành vi vi phạm của anh M với cơ quan chức năng là phù hợp với quyền của công dân trong bảo vệ môi trường.
a) Đúng. Hành vi vứt rác, đổ rác không đúng nơi quy định của anh D là hành vi hủy hoại cảnh quan, gây ô nhiễm, vi phạm nghĩa vụ bảo vệ môi trường của công dân.
b) Sai. Đề xuất của chị H hướng tới việc ngăn chặn nạn đổ rác bừa bãi nhằm gìn giữ, bảo vệ môi trường sống trong lành chung cho cộng đồng chứ không vi phạm quyền này.
c) Đúng. Anh M mở cơ sở kinh doanh nhưng xả thải chưa qua xử lý và bán hàng không rõ nguồn gốc là vi phạm nghiêm trọng luật bảo vệ môi trường, đe dọa trực tiếp tới sức khỏe của người tiêu dùng và cộng đồng.
d) Đúng. Việc công dân gửi đơn tố cáo hành vi xả thải hủy hoại môi trường của doanh nghiệp khác lên cơ quan chức năng là hình thức thực hiện quyền bảo vệ môi trường, giám sát các hoạt động gây hại cho xã hội.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















