
28 câu hỏi
Biên giới trên biển.
Biên giới trên bộ.
Biên giới trên không.
Biên giới trên mạng.
Đáp án đúng là B. Biên giới trên bộ.
Giải thích: Biên giới trên bộ là đường biên giới duy nhất được xác định bằng phương pháp hữu hình thông qua việc cắm hệ thống các cột mốc quốc giới trên thực địa địa hình. Biên giới trên biển (A) được thể hiện bằng tọa độ trên hải đồ, còn biên giới trên không (C) là mặt phẳng thẳng đứng không thể cắm mốc.
đường biên giới quốc gia.
đường giới tuyến quốc gia.
đường cơ sở.
ranh giới giữa các nước kề cận.
Đáp án đúng là A. đường biên giới quốc gia.
Giải thích: Biên giới quốc gia chính là đường ranh giới pháp lý, phân định giới hạn lãnh thổ thuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của một quốc gia đối với các quốc gia láng giềng hoặc các vùng biển quốc tế.
Nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.
Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.
Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết.
Quyền bình đẳng và tự quyết của dân tộc.
Đáp án đúng là B. Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia
Giải thích: Quyền này cho phép mỗi dân tộc/quốc gia có quyền tự do lựa Đáp án đúng là C.hế độ chính trị và con đường phát triển kinh tế - xã hội của mình.
vùng không có chủ quyền.
vùng lãnh hải.
lãnh thổ quốc tế.
lãnh thổ quốc gia.
Đáp án đúng là C. lãnh thổ quốc tế.
Giải thích: Lãnh thổ quốc tế (ví dụ: Biển cả/Công hải, Vùng Nam Cực, khoảng không vũ trụ) là vùng không thuộc chủ quyền của riêng bất kỳ quốc gia nào, các quốc gia được quyền khai thác, sử dụng chung vì mục đích hòa bình và lợi ích toàn nhân loại.
bảo vệ lợi ích của các nước nhỏ.
hạn chế quyền lực của nước lớn.
duy trì hòa bình, an ninh quốc tế.
cải thiện môi trường thế giới.
Đáp án đúng là C. duy trì hòa bình, an ninh quốc tế.
Giải thích: Vai trò cốt lõi và cao cả nhất của luật quốc tế là tạo lập trật tự pháp lý toàn cầu nhằm ngăn ngừa chiến tranh, xung đột vũ lực, bảo vệ an ninh và hòa bình thế giới.
Vùng đặc quyền kinh tế.
Vùng lãnh hải.
Vùng tiếp giáp lãnh hải.
Thềm lục địa.
Đáp án đúng là B. Vùng lãnh hải.
Giải thích: Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia gồm có Nội thủy và Lãnh hải. Trong khi đó, Vùng tiếp giáp lãnh hải (C), Đặc quyền kinh tế (A) và Thềm lục địa (D) là các vùng biển thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán chứ không nằm trong chủ quyền lãnh thổ tuyệt đối.
chính trị và kinh tế.
tinh thần và vật chất.
vật chất và văn hoá.
quyền lực và vật chất.
Đáp án đúng là D. quyền lực và vật chất
Giải thích: Quyền tối cao của quốc gia đối với lãnh thổ (thường gọi là chủ quyền quốc gia đối với lãnh thổ) được thể hiện ở hai phương diện chính:
Phương diện quyền lực: Quốc gia có quyền lực tối cao, hoàn toàn và tuyệt đối trong việc ban hành pháp luật, thiết lập bộ máy chính quyền, quản lý xã hội và giải quyết mọi công việc nội bộ cũng như đối ngoại trên phạm vi lãnh thổ của mình.
Phương diện vật chất: Quốc gia có toàn quyền sở hữu, khai thác, sử dụng và định đoạt đối với toàn bộ tài nguyên thiên nhiên, đất đai, vùng trời, vùng biển thuộc phạm vi ranh giới lãnh thổ quốc gia theo quy định của pháp luật.
Tự do đặt dây cáp ngầm.
Tự chủ việc thu phí đi lại.
Tự do cải tạo các đảo.
Tự do sản xuất năng lượng.
Đáp án đúng là A. Tự do đặt dây cáp ngầm.
Giải thích: Theo UNCLOS 1982, trong vùng đặc quyền kinh tế (EEZ), các quốc gia khác được hưởng 3 quyền tự do cơ bản: Tự do hàng hải, tự do hàng không và tự do đặt dây cáp, ống dẫn ngầm (A). Các hoạt động như thu phí (B), cải tạo đảo (C) hay sản xuất năng lượng (D) thuộc đặc quyền của nước ven biển.
Tự do khai thác tài nguyên.
Tự do đánh bắt thủy sản.
Tự do khai thác điện gió.
Tự do hàng hải, hàng không.
Đáp án đúng là D. Tự do hàng hải, hàng không.
Giải thích: Các quốc gia khác có quyền đi lại tự do bằng tàu thuyền (hàng hải) và máy bay (hàng không) qua vùng EEZ mà không cần xin phép, miễn là không gây hại cho nước ven biển.
Tự nguyện và bình đẳng.
Trực tiếp, công khai, tự nguyện.
Công bằng, khách quan, minh bạch.
Tự nguyện, bình đẳng, không phân biệt nước lớn hay nước nhỏ.
Đáp án đúng là A. Tự nguyện và bình đẳng.
Giải thích: Tự nguyện: Luật quốc tế được hình thành từ sự thỏa thuận tự nguyện giữa các quốc gia, không bị bắt buộc hay áp đặt. Bình đẳng: Các quốc gia đều có vị thế pháp lý ngang nhau khi tham gia xây dựng và áp dụng luật, không phân biệt nước lớn hay nước nhỏ.
Vùng thềm lục địa.
Vùng nội thủy.
Vùng tiếp giáp lãnh hải.
Vùng lãnh hải.
Đáp án đúng là B. Vùng nội thủy.
Giải thích: Nội thủy là vùng nước nằm phía trong đường cơ sở, tiếp giáp trực tiếp với bờ biển. Chế độ pháp lý của nội thủy giống hệt như đất liền, quốc gia ven biển thực hiện chủ quyền một cách tuyệt đối (ví dụ: nước ngoài không có quyền qua lại vô hại nếu không xin phép).
Khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.
Khai thác tài sản tuyệt đối theo ý chí của mình.
Khai thác tài sản vì mục tiêu lợi nhuận tối cao.
Khai thác tài sản theo mọi địa điểm, thời gian.
Đáp án đúng là A. Khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.
Giải thích: Theo Bộ luật Dân sự, quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng của tài sản, hưởng các lợi ích vật chất phát sinh từ tài sản đó (hoa lợi, lợi tức).
Quyền chiếm hữu.
Quyền chiếm đoạt.
Quyền định đoạt.
Quyền sử dụng.
Đáp án đúng là C. Quyền định đoạt.
Giải thích: Quyền sở hữu gồm 3 quyền năng: chiếm hữu, sử dụng và định đoạt. Trong đó, quyền định đoạt là quan trọng nhất vì chỉ có chủ sở hữu mới có quyền quyết định số phận pháp lý của tài sản (bán, tặng cho, tiêu hủy, để thừa kế..).
Chế độ đãi ngộ đặc biệt.
Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc.
Chế độ với người đa quốc tịch.
Chế độ đãi ngộ quốc gia.
Đáp án đúng là A. Chế độ đãi ngộ đặc biệt.
Giải thích: Đây là chế độ ưu đãi và miễn trừ dành riêng cho các nhà ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài (được bảo vệ đặc biệt, miễn trừ tài phán dân sự/hình sự, miễn thuế..) nhằm tạo điều kiện cho họ làm việc, công dân sở tại không được hưởng chế độ này.
Luật Tài nguyên, môi trường.
Hiến pháp 2013.
Luật sở hữu, quản lí tài sản.
Bộ luật Dân sự 2015.
Đáp án đúng là B. Hiến pháp 2013.
Giải thích: Đây trích nguyên văn quy định tại Điều 32, Chương II của Hiến pháp năm 2013 nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, khẳng định quyền sở hữu tài sản hợp pháp của con người.
Thực hiện các quyền tài phán.
Thiết lập các vùng cấm bay.
Ngăn cản hoạt động hàng hải.
Thăm dò và khai thác tài nguyên.
Đáp án đúng là D. Thăm dò và khai thác tài nguyên.
Giải thích: Theo Luật Biển, quốc gia ven biển có quyền chủ quyền mang tính đặc quyền đối với thềm lục địa trong việc thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên (khoáng sản, sinh vật thềm lục địa). Nếu nước này không khai thác thì nước khác cũng không được làm nếu không có sự đồng ý.
hệ thống mốc quốc giới
Hướng thẳng đứng.
la bàn.
các tọa độ trên hải đồ
Đáp án đúng là D. các tọa độ trên hải đồ.
Giải thích: Do tính chất đặc thù của môi trường biển, biên giới trên biển không thể đóng mốc thực địa mà được xác định một cách quy ước bằng đường ranh giới nối liền các điểm tọa độ địa lý rõ ràng vẽ trên hải đồ chính thức.
đặc biệt.
đặc cách.
không giới hạn.
tối huệ quốc
Đáp án đúng là D. tối huệ quốc.
Giải thích: Trong thương mại quốc tế và hàng hải, hai chế độ pháp lý phổ biến áp dụng cho người nước ngoài/doanh nghiệp nước ngoài là Đãi ngộ quốc gia (NT - đối xử bình đẳng như công dân sở tại) và Đãi ngộ tối huệ quốc (MFN - đối xử không kém hơn bất kỳ bên thứ ba nào).
Điều tra, trung gian, hợp tác, hoà giải.
Thoả thuận, kí điều ước, hợp tác, cam kết ràng buộc.
Điều tra, trung gian, hoà giải, Trọng tài.
Thoả thuận, đấu tranh, nhượng bộ, hợp tác.
Đáp án đúng là C. Điều tra, trung gian, hoà giải, Trọng tài.
Giải thích: Điều 33 Hiến chương Liên hợp quốc quy định rõ các biện pháp hòa bình giải quyết tranh chấp gồm: Đàm phán, điều tra, trung gian, hòa giải, trọng tài, tòa án hoặc sử dụng các tổ chức quốc tế.
Quyền định đoạt tài sản.
Quyền sở hữu tài sản.
Quyền cho mượn tài sản.
Quyền đòi lại tài sản.
Đáp án đúng là D. Quyền đòi lại tài sản.
Giải thích: Nội dung điều luật quy định trực tiếp về cơ chế bảo vệ quyền sở hữu thông qua phương thức kiện đòi lại tài sản (kiện vật quyền) từ người đang nắm giữ bất hợp pháp.
Pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia bình đẳng với nhau.
Pháp luật quốc tế làm thay đổi pháp luật quốc gia
Pháp luật quốc gia phụ thuộc vào pháp luật quốc tế.
Pháp luật quốc tế tác động đến sự phát triển và hoàn thiện pháp luật quốc gia
Đáp án đúng là D. Pháp luật quốc tế tác động đến sự phát triển và hoàn thiện pháp luật quốc gia.
Giải thích: Khi quốc gia nội địa hóa điều ước quốc tế bằng cách sửa đổi luật trong nước cho tương thích, điều đó chứng tỏ các cam kết của pháp luật quốc tế đóng vai trò động lực giúp hoàn thiện hệ thống luật nội địa.
sử dụng, cho mượn tài sản.
chiếm hữu, phân chia tài sản.
chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản.
quyết định, sử dụng, mua bán tài sản.
Đáp án đúng là C. chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản.
Giải thích: Đây là bộ ba quyền năng cốt lõi cấu thành quyền sở hữu tài sản theo quy định tại Bộ luật Dân sự Việt Nam.
Trong vùng lãnh hải mọi tàu thuyền thương mại phải xin phép nếu muốn đi qua.
Việc bắt giữ tàu nước Y là vi phạm nguyên tắc thiện chí, tận tâm của WTO.
Trong vùng lãnh hải, tàu thương mại nước khác được quyền đi lại vô hại không cần xin phép.
Tàu thuyền nước khác tự do qua lại trong vùng lãnh hải là vi phạm chủ quyền của quốc gia ven biển.
Đáp án đúng là C. Trong vùng lãnh hải, tàu thương mại nước khác được quyền đi lại vô hại không cần xin phép.
Giải thích: Luật Biển quốc tế thừa nhận một quy tắc chung là mọi tàu thương mại nước ngoài được hưởng quyền "qua lại vô hại" trong lãnh hải mà không cần xin phép trước (đoạn văn cũng nêu: * tàu X đi qua lãnh hải của nước P không phải xin phép*). Tuy nhiên, nếu làm hành vi gây hại (buôn lậu) như tàu X thì sẽ mất quyền này và bị xử lý.
Vùng nội thủy.
Vùng lãnh hải.
Vùng đặc quyền kinh tế.
Vùng thềm lục địa
Đáp án đúng là A. Vùng nội thủy.
Giải thích: Khác với lãnh hải, Nội thủy là vùng nước có quy chế pháp lý như đất liền. Tàu thuyền nước ngoài muốn đi vào vùng nội thủy bắt buộc phải làm thủ tục xin phép và được cơ quan có thẩm quyền của quốc gia ven biển chấp thuận trước.
Trong tình huống trên, anh M không có quyền chiếm hữu vì đây là tài sản của ông A.
Anh M được sửa chữa căn nhà và được thay đổi mục đích sử dụng vì ông A đã cho phép.
Trong tình huống trên, chỉ có ông A mới có quyền bán căn nhà.
Anh M có quyền cản trở việc ông A muốn bán nhà vì đây là nơi ở duy nhất của gia đình anh.
a) Sai.
Giải thích: Quyền chiếm hữu là quyền nắm giữ, quản lý tài sản. Anh M được ông A cho phép sống trong căn nhà, tức là anh M đang thực hiện quyền chiếm hữu hợp pháp (chiếm hữu thông qua sự ủy quyền/cho phép của chủ sở hữu), dù anh không có quyền sở hữu.
b) Sai.
Giải thích: Việc ông A cho phép ở không đồng nghĩa với việc cho phép thay đổi mục đích sử dụng (tự ý cho thuê tầng 1 kinh doanh) hay tự làm biến dạng tài sản. Các quyền năng này vẫn thuộc về chủ sở hữu (ông A).
c) Đúng.
Giải thích: Chỉ có chủ sở hữu tài sản (ông A) mới có quyền định đoạt (bán, tặng cho, thừa kế..) đối với tài sản đó theo quy định của Bộ luật Dân sự.
d) Sai.Giải thích: Việc anh M sinh sống hay sửa chữa không làm phát sinh quyền sở hữu căn nhà. Do đó, anh M không có quyền cản trở hay ngăn cấm chủ sở hữu (ông A) thực hiện quyền định đoạt (bán) tài sản của mình.
Việc lôi kéo nước N đi theo đường lối phát triển của nước M là vi phạm nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau trong quan hệ quốc tế.
Trong vùng đặc quyền kinh tế nước M có quyền cấm toàn bộ các hoạt động hàng hải đối với nước N.
Việc nước N ngăn cản nước M tiến hành các hoạt động đặt dây cáp ngầm và ống dẫn ngầm trong vùng đặc quyền kinh tế của mình là phù hợp với pháp luật quốc tế.
Để giải quyết mâu thuẫn giữa nước M và nước N, hai nước này cần đưa vấn đề lên tổ chức WTO để ra phán quyết cuối cùng.
a) Đúng.
Giải thích: Việc nước M dùng sức ép để bắt nước N đi theo đường lối phát triển của mình đã can thiệp vào quyền tự quyết về chính trị, kinh tế, xã hội của nước N, vi phạm nghiêm trọng nguyên tắc "Không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác".
b) Sai.
Giải thích: Theo Công ước LHQ về Luật Biển 1982 (UNCLOS 1982), trong vùng đặc quyền kinh tế (EEZ) của quốc gia ven biển, tất cả các quốc gia khác đều được hưởng quyền tự do hàng hải và tự do hàng không. Nước M cấm toàn bộ là vi phạm luật quốc tế.
c) Sai.
Giải thích: Theo UNCLOS 1982, ở vùng EEZ và thềm lục địa, tất cả các quốc gia đều có quyền đặt dây cáp ngầm và ống dẫn ngầm. Việc nước N ngăn cản nước M thực hiện quyền này (hành vi trả đũa trái luật) cũng là vi phạm luật quốc tế.
d) Sai.
Giải thích: Tranh chấp về chủ quyền, ranh giới biển và các quy định của Luật Biển thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan tài phán quốc tế (như Tòa án Quốc tế về Luật Biển - ITLOS, Tòa Công lý Quốc tế - ICJ), không thuộc thẩm quyền của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO - vốn chỉ giải quyết tranh chấp thương mại).
Vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa là các vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia của Việt Nam nên nước ta có chủ quyền đầy đủ và tuyệt đối.
Tất cả các quốc gia khác có thể đặt các dây cáp và ống dẫn ngầm ở thềm lục địa của Việt Nam.
Hành động và thái độ của Việt Nam đối với phía Trung Quốc là phù hợp với nguyên tắc giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.
Trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam, các hoạt động giao thương hàng hải của nước khác phải xin phép Việt Nam.
a) Sai.
Giải thích: Quốc gia ven biển chỉ có chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ đối với vùng Nội thủy. Đối với vùng Đặc quyền kinh tế và Thềm lục địa, quốc gia chỉ có quyền chủ quyền và quyền tài phán (chứ không phải chủ quyền tuyệt đối).
b) Đúng.
Giải thích: Theo UNCLOS 1982, ở vùng thềm lục địa, tất cả các quốc gia khác đều có quyền đặt dây cáp và ống dẫn ngầm (tuy nhiên việc xác định tuyến đường phải được sự đồng ý của quốc gia ven biển).
c) Đúng.
Giải thích: Việc Việt Nam giao thiệp ngoại giao, trao công hàm phản đối và duy trì lực lượng thực thi pháp luật trên biển một cách kiên trì, bình tĩnh là hoàn toàn phù hợp với nguyên tắc "Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình".
d) Sai.
Giải thích: Trong vùng đặc quyền kinh tế, tàu thuyền nước ngoài có quyền tự do hàng hải (giao thương hàng hải) mà không cần phải xin phép quốc gia ven biển.
Chỉ các nước có ký hiệp định thương mại với nhau thì tàu thuyền thương mại của các nước này mới được đi vào khu vực lãnh hải của nhau.
Nước P có quyền bắt giữ tàu X cùng toàn bộ thủy thủ của tàu X là phù hợp với quy định của pháp luật quốc tế.
Trong vùng lãnh hải, tàu thuyền nước ngoài muốn qua lại phải được sự đồng ý của quốc gia ven biển.
Nước Y có quyền khởi kiện lên tổ chức WTO để kiện nước P về hành vi bắt giữ tàu thương mại X.
a) Sai.
Giải thích: Quyền qua lại không gây hại (vô hại) trong vùng lãnh hải là quyền định định chung cho tàu thuyền của tất cả các quốc gia theo UNCLOS 1982, không phụ thuộc vào việc có ký hiệp định thương mại song phương hay không.
b) Đúng.
Giải thích: Tàu X đã vi phạm nghiêm trọng quy chế qua lại không gây hại (thực hiện hành vi buôn lậu, chuyển giao hàng hóa trái phép và không đi đúng tuyến hàng hải ấn định). Do đó, quốc gia ven biển (nước P) có quyền thực thi quyền tài phán hình sự/hành chính để dừng, bắt giữ và xử lý theo pháp luật.
c) Sai.
Giải thích: Theo quy định về "Quyền qua lại không gây hại", tàu thuyền nước ngoài có quyền đi qua lãnh hải của quốc gia ven biển mà không cần xin phép trước, miễn là việc đi qua đó là liên tục, nhanh chóng và không gây hại đến an ninh, trật tự của quốc gia ven biển.
d) Sai.
Giải thích: Đây là vi phạm quy chế pháp lý trên biển (luật biển/hình sự/buôn lậu), không phải tranh chấp thương mại thuộc phạm vi điều chỉnh hay thẩm quyền giải quyết của WTO.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















