Đề thi giữa kì 1 KTPL 11 năm 2025-2026 THPT Số 1 Lê Hồng Phong (Đắk Lắk) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 KTPL 11 năm 2025-2026 THPT Số 1 Lê Hồng Phong (Đắk Lắk) có đáp án

A
Admin
Giáo dục Kinh tế và Pháp luậtLớp 113 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về?

Điều kiện sản xuất.

Giá trị thặng dư.

Nguồn gốc nhân thân.

Quan hệ tài sản.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Giải thích: Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến cạnh tranh là do sự tồn tại của các chủ thể kinh tế độc lập, có điều kiện sản xuất khác nhau (về vốn, công nghệ, trình độ lao động,..). Sự khác biệt này khiến chi phí và chất lượng sản phẩm khác nhau, buộc họ phải ganh đua để giành lợi thế.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hành vi nào sau đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?

Áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến.

Khuyến mãi để thu hút khách hàng.

Hạ giá thành sản phẩm.

Đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Giải thích: Đầu cơ tích trữ để nâng giá cao là hành vi trục lợi tiêu cực, gây rối loạn thị trường, làm tổn hại đến lợi ích của người tiêu dùng và các đối thủ kinh doanh lành mạnh. Các phương án A, B, C đều là các biện pháp cạnh tranh lành mạnh, hợp pháp.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh có vai trò như thế nào đối với sản xuất hàng hóa?

Cơ sở.

Đòn bẩy.

Nền tảng.

Động lực.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Giải thích: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh giữ vai trò là động lực thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, kích thích các doanh nghiệp cải tiến kỹ thuật và tăng năng suất lao động xã hội.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế?

Tung tin bịa đặt về đối thủ.

Bỏ nhiều vốn để đầu tư sản xuất.

Xả trực tiếp chất thải ra môi trường.

Đầu cơ tích trữ để nâng giá cao

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Giải thích: Việc bỏ nhiều vốn để đầu tư sản xuất là hoạt động mở rộng quy mô kinh doanh hoàn toàn hợp pháp và lành mạnh, không phải là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh. Các phương án A, C, D đều là các hành vi vi phạm pháp luật và đạo đức kinh doanh.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào dưới đây thể hiện đúng mục đích cuối cùng của cạnh tranh kinh tế?

Khai thác thị trường có lợi.

Giành ưu thế về công nghệ.

Thu về lợi ích kinh tế cao nhất.

Khai thác nguồn lực sản xuất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Giải thích: Mục đích cuối cùng và cao nhất của tất cả các chủ thể kinh tế khi tham gia vào quá trình cạnh tranh là giành các điều kiện thuận lợi để thu về lợi ích kinh tế (lợi nhuận) cao nhất cho mình.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên thị trường, người tiêu dùng ganh đua với nhau để giành về cho mình điều gì dưới đây?

Tiêu thụ được nhiều hàng hóa hơn.

Giành được nhiều thị trường tốt.

Mua được hàng hóa chất lượng tốt.

Sản xuất được hàng hóa chất lượng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Giải thích: Trên thị trường, người tiêu dùng đóng vai trò là bên mua. Họ ganh đua, tìm kiếm thông tin để giành lấy quyền mua được hàng hóa có chất lượng tốt với giá cả hợp lý nhất.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhóm doanh nghiệp P, M, H hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nước uống "có vị trí thống lĩnh thị trường". Nhóm doanh nghiệp này đưa ra yêu cầu các đại lí tỉnh N phải mua hàng của họ với số lượng lớn và không được bán hàng của doanh nghiệp khác. Doanh nghiệp Y liền thuê ông G đến các trường học để quảng cáo, so sánh chất lượng sản phẩm của mình tốt hơn nhóm doanh nghiệp trên sau đó tặng sản phẩm cho các em học sinh. Doanh nghiệp nào có các hình thức cạnh tranh không vi phạm pháp luật?

Doanh nghiệp M.

Doanh nghiệp Y.

Doanh nghiệp P.

Doanh nghiệp H.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Giải thích: Nhóm doanh nghiệp P, M, H đã lạm dụng vị trí thống lĩnh để áp đặt, ép buộc các đại lý độc quyền (vi phạm Luật Cạnh tranh). Trong khi đó, doanh nghiệp Y áp dụng các biện pháp tiếp thị trực quan, tặng sản phẩm thử cho học sinh nhằm quảng bá nội lực sản phẩm của mình, đây là hình thức cạnh tranh lành mạnh, đúng pháp luật.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu hiện nào dưới đây không phải là cung?

Công ty sơn H hàng tháng sản xuất được 3 triệu thùng sơn để đưa ra thị trường.

Đồng bằng sông Cửu Long chuẩn bị thu hoạch 10 tấn lúa để xuất khẩu.

Rau sạch được các hộ gia đình trồng để ăn, không bán.

Quần áo được bày bán ở các cửa hàng thời trang.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Giải thích: Cung là khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện có trên thị trường hoặc chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời gian nhất định. Rau sạch hộ gia đình tự trồng để ăn, không bán là hoạt động tự cung tự cấp, không tham gia lưu thông nên không phải là cung.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất?

Năng suất lao động.

Chi phí sản xuất.

Nguồn lực.

Giá cả.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Giải thích: Theo quy luật cung, giá cả thị trường của chính loại hàng hóa đó là yếu tố tác động trực tiếp, nhạy bén và tập trung nhất đến quy mô lượng cung hàng hóa tại một thời điểm.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,.. tăng giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?

Cung bằng cầu.

Cung giảm xuống.

Cung không đổi.

Cung tăng lên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Giải thích: Khi giá các yếu tố đầu vào (chi phí sản xuất) tăng lên, lợi nhuận thu về trên mỗi đơn vị sản phẩm sẽ giảm xuống (nếu giá bán không đổi). Điều này khiến người sản xuất gặp khó khăn hoặc chủ động thu hẹp quy mô, dẫn đến khối lượng cung giảm xuống.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong nền kinh tế thị trường, khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng tăng thì cầu về hàng hóa dịch vụ cũng?

Có xu hướng tăng.

Luôn cân bằng nhau.

Không thay đổi.

Không biến động.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Giải thích: Thu nhập là nhân tố tỉ lệ thuận với sức mua. Khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng tăng lên, họ có khả năng chi tiêu nhiều hơn, làm cho cầu về hàng hóa, dịch vụ có xu hướng tăng.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, bản chất mối quan hệ cung - cầu phản ánh mối quan hệ tác động qua lại giữa?

Người mua và người mua.

Người sản xuất và người đầu tư.

Người bán và người bán.

Người sản xuất với người tiêu dùng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Giải thích: Bản chất của quan hệ cung - cầu trên thị trường phản ánh mối quan hệ tương tác hữu cơ giữa người sản xuất (bên cung) với người tiêu dùng (bên cầu) để xác định giá cả và sản lượng hàng hóa thực tế.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, trường hợp nào dưới đây thì giá cả bằng với giá trị?

Cung khác cầu.

Cung < cầu.

Cung = cầu.

Cung > cầu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Giải thích: Trên thị trường, giá cả chịu sự điều tiết của quan hệ cung cầu. Khi trạng thái thị trường đạt mức cân bằng, tức là Cung = Cầu, giá cả hàng hóa sẽ phản ánh đúng và bằng với giá trị thực tế của hàng hóa đó.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhờ sự gia tăng nhanh chóng của việc sử dụng Internet, người tiêu dùng Việt Nam ngày càng có xu hướng mua hàng qua mạng nhiều hơn. Chính vì vậy, các Website thương mại điện tử như Lazada, Tiki, Shopee, Sendo và các trang mạng xã hội như Facebook, Zalo, Viber.. đang bùng nổ trong những năm gần đây. Việc tiêu dùng qua mạng gia tăng và sự phát triển của các Website điện tử đã thể hiện nội dung nào dưới đây của quan hệ cung - cầu?

Cung - cầu độc lập với nhau.

Cung - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường.

Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu.

Cung - cầu tác động lẫn nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Giải thích: Xu hướng thích mua sắm online của người dân (cầu) ngày càng tăng đã thúc đẩy hàng loạt sàn TMĐT ra đời (cung phát triển). Ngược lại, sự bùng nổ của các ứng dụng này lại kích thích nhu cầu mua sắm tiện lợi của người dân cao hơn nữa. Đây là minh chứng rõ ràng cho việc Cung - cầu tác động lẫn nhau.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi đại dịch viêm đường hô hấp cấp chủng mới Covid – 19 xuất hiện. Bộ Y tế khuyến cáo mọi người dân nên đeo khẩu trang để bảo vệ mình và cộng đồng. Doanh nghiệp A đã tăng cường và đẩy nhanh tiến độ sản xuất để đáp ứng kịp thời sức mua của người dân. Doanh nghiệp B kinh doanh mặt hàng này đã thu gom và tăng giá bán lên cao nhằm thu nhiều lợi nhuận. Việc làm của doanh nghiệp A là biểu hiện nội dung nào sau đây?

Cung tăng dẫn đến giá tăng.

Cầu tăng dẫn đến cung tăng.

Cung tăng dẫn đến cầu giảm.

Cầu tăng dẫn đến cung giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Giải thích: Do ảnh hưởng của dịch bệnh, nhu cầu đeo khẩu trang của người dân tăng đột biến (cầu tăng). Để đáp ứng thị trường, doanh nghiệp A đã lập tức tăng cường tiến độ sản xuất để tạo ra nhiều sản phẩm hơn (cung tăng). Hành vi của doanh nghiệp A chứng minh cho nội dung Cầu tăng dẫn đến cung tăng.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sau khi tốt nghiệp đại học, H làm hồ sơ và tham gia buổi tư vấn giới thiệu việc làm do trung tâm X tổ chức. Tại đây, H được công ty Z ký hợp đồng thử việc ba tháng. Trong trường hợp này H đã tham gia vào thị trường lao động với tư cách là chủ thể nào dưới đây?

Người sử dụng lao động.

Người môi giới.

Người lao động.

Trung tâm môi giới.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Giải thích: H là người có khả năng lao động, trực tiếp nộp hồ sơ, tìm kiếm việc làm và ký kết hợp đồng thử việc để bán sức lao động của mình cho công ty Z. Do đó, H tham gia thị trường với tư cách là Người lao động.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên thị trường, khi giá sầu riêng tăng thì xảy ra trường hợp nào sau đây?

Cung tăng.

Cung và cầu giảm.

Cung giảm, cầu tăng.

Cầu tăng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Giải thích: Theo quy luật cung, giá cả thị trường và lượng cung tỉ lệ thuận với nhau. Khi giá sầu riêng tăng, lợi nhuận kỳ vọng cao hơn sẽ kích thích người sản xuất mở rộng quy mô, chăm sóc vườn hoặc thu gom hàng để bán, khiến cho cung tăng.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trên thị trường, ngoại trừ nhân tố?

Thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng.

Giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế.

Số lượng người bán hàng hóa, dịch vụ.

Dự đoán của người tiêu dùng về thị trường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Giải thích: Các yếu tố ảnh hưởng đến lượng cầu gồm thu nhập, sở thích (A), giá hàng hóa thay thế (B), dự đoán thị trường (D). Còn số lượng người bán là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến lượng cung, không phải lượng cầu.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các nguyên nhân khách quan có thể gây ra tình trạng thất nghiệp là gì?

Do bị kỉ luật bởi công ty đang theo làm.

Do tình hình kinh doanh của công ty đang theo làm bị thua lỗ đóng cửa.

Do thiếu kĩ năng chuyên môn, không đáp ứng được những yêu cầu mà công việc đề ra.

Do sự không hài lòng với công việc mà mình đang có.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Giải thích: Nguyên nhân khách quan là những yếu tố từ bên ngoài kinh tế - xã hội tác động vào, không đến từ năng lực hay ý chí của bản thân người lao động. Việc công ty kinh doanh thua lỗ và đóng cửa khiến người lao động mất việc là nguyên nhân khách quan. (Các phương án A, C, D đều thuộc nguyên nhân chủ quan từ phía người lao động).

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Anh T được tuyển dụng vào làm việc tại một công ty xây dựng với mức lương 15 triệu đồng/tháng được gọi là?

Lao động.

Việc làm.

Kết hợp.

Giao tiếp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Giải thích: Hoạt động lao động được xã hội chấp nhận, có sự thỏa thuận về vị trí và được trả tiền công/tiền lương (15 triệu đồng/tháng) được định nghĩa là Việc làm.

21. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Đọc thông tin:

Trong tháng 02/2024 đàn gia cầm trên cả nước phát triển tốt; các cơ sở chăn nuôi giữ ổn định quy mô, giá thức ăn chăn nuôi đã giảm đáng kể, giúp giảm bớt khó khăn cho hoạt động chăn nuôi nhất là ở các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ. Nguồn cung thịt và trứng gia cầm đáp ứng đầy đủ cho thị trường. Tổng số gia cầm của cả nước tính đến thời điểm cuối tháng 2/2024 tăng 2,1% so với cùng thời điểm năm 2023.

a

Giá nguyên liệu là một trong các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc mở rộng cơ sở chăn nuôi gia cầm.

ĐúngSai
b

Cung là khối lượng gia cầm cung ứng trong thời gian nhất định.

ĐúngSai
c

Trong thông tin trên, nguồn cung gia cầm tăng là do cơ sở gia cầm tăng cường chiến dịch quảng cáo.

ĐúngSai
d

Trong thông tin trên, nguồn cung gia cầm tăng là do giá thịt gia cầm tăng cao.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG: Giá thức ăn chăn nuôi (giá nguyên liệu đầu vào) giảm đáng kể là yếu tố đầu vào trực tiếp giúp giảm bớt chi phí, tạo điều kiện thuận lợi để các cơ sở chăn nuôi giữ vững hoặc mở rộng quy mô sản xuất.

b) ĐÚNG: Đây là định nghĩa chuẩn về cung trong kinh tế học (khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà các chủ thể sẵn sàng cung ứng trên thị trường ở mức giá và thời gian nhất định).

c) SAI: Theo đoạn thông tin, nguồn cung gia cầm tăng 2,1% chủ yếu là nhờ thời tiết tốt và giá thức ăn chăn nuôi giảm mạnh, không liên quan đến "chiến dịch quảng cáo".

d) SAI: Đoạn tư liệu chỉ nêu giá nguyên liệu đầu vào giảm, hoàn toàn không có thông tin hay số liệu nào cho thấy giá thịt gia cầm bán ra trên thị trường tăng cao.

22. Đúng sai
• 1 điểm

Đọc thông tin sau:

Trong những năm trở lại đây, trên thị trường việc sử dụng các sản phẩm túi nhựa để đựng thực phẩm dần bị hạn chế; vì vậy doanh nghiệp A đã chuyển từ sản xuất các dạng túi nhựa, bị bóng sang sản xuất túi giấy, các sản phẩm thân thiện với môi trường. Nhờ đó doanh nghiệp A có được thu nhập và đứng vững trên thị trường.

a

Quan hệ cung cầu giúp cho người sản xuất sản phẩm túi nhựa đưa ra quyết định mở rộng hay thu hẹp sản xuất nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao.

ĐúngSai
b

Quan hệ cung cầu đã gây thiệt hại kinh tế đối với nhiều doanh nghiệp túi nhựa.

ĐúngSai
c

Trên thị trường khi cầu túi nhựa giảm làm cho lượng cung túi nhựa tăng.

ĐúngSai
d

Trên thị trường khi nhu cầu túi giấy tăng sẽ làm cho lượng cung túi giấy tăng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG: Khi thấy nhu cầu tiêu dùng túi nhựa bị hạn chế (cầu giảm), doanh nghiệp A đã dựa vào tín hiệu cung cầu này để đưa ra quyết định chuyển hướng sang sản xuất túi giấy nhằm mang lại hiệu quả kinh tế.

b) SAI: Bản thân "quan hệ cung - cầu" là một quy luật khách quan của thị trường, nó không chủ động gây ra thiệt hại. Thiệt hại kinh tế của các doanh nghiệp túi nhựa là do doanh nghiệp chậm đổi mới, không đáp ứng được thị hiếu người tiêu dùng, chứ không phải do bản thân quy luật cung - cầu.

c) SAI: Theo quy luật cung cầu, khi cầu về một mặt hàng giảm xuống, các doanh nghiệp sẽ có xu hướng thu hẹp sản xuất để tránh tồn kho, dẫn đến lượng cung giảm theo, không thể tăng lên.

d) ĐÚNG: Nhu cầu tiêu dùng túi giấy tăng (cầu tăng) sẽ kích thích các doanh nghiệp tập trung đầu tư, mở rộng sản xuất, từ đó làm cho lượng cung túi giấy trên thị trường tăng lên.

23. Đúng sai
• 1 điểm

Nhận định nào sau đây đúng, sai?

a

Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người tác động vào tự nhiên để tạo ra của cải vật chất đáp ứng nhu cầu của đời sống.

ĐúngSai
b

Lao động là hoạt động tác động vào tự nhiên một cách đơn giản, tự phát của con người để tạo ra của cải vật chất đáp ứng nhu cầu của đời sống.

ĐúngSai
c

Thị trường lao động là nơi diễn ra các quan hệ thoả thuận người sử dụng lao động và người lao động về tiền lương, điều kiện làm việc dựa trên cơ sở hợp đồng lao động.

ĐúngSai
d

Thị trường lao động là nơi người sử dụng lao động và người lao động thoả thuận về tiền lương, điều kiện làm việc nhưng không dựa trên trên cơ sở hợp đồng lao động.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG: Đây là định nghĩa hoàn chỉnh, chính xác về bản chất lao động của con người (hoạt động có mục đích, có ý thức nhằm tạo ra của cải vật chất).

b) SAI: Lao động của con người mang tính tự giác, có công cụ và tư duy hệ thống, khác hoàn toàn với các hoạt động "đơn giản, tự phát" hay bản năng của động vật.

c) ĐÚNG: Khái niệm chuẩn xác về thị trường lao động hiện đại, nơi các chủ thể thỏa thuận tiền lương và điều kiện trên cơ sở pháp lý là hợp đồng lao động.

d) SAI: Để đảm bảo tính pháp lý và quyền lợi tối thiểu cho cả hai bên, thị trường lao động bắt buộc phải vận hành dựa trên cơ sở ký kết hợp đồng lao động.

24. Đúng sai
• 1 điểm

Đọc đoạn thông tin sau:

Cuộc chạy đua giành thị phần nước mắm đang trở nên gay gắt khi các hãng nước mắm truyền thống tiến hành thay đổi mẫu mã, khẩu vị, trong khi thương hiệu lớn tiếp tục gia tăng đầu tư. Trước năm 2002, trên thị trường chỉ tồn tại khái niệm nước mắm truyền thống với 2 thành phần chính là cá và muối. Trong khi nước mắm được sản xuất trên dây chuyền công nghiệp lại có thành phần cá ít hơn, đồng thời pha chế thêm một số phụ gia cần thiết. Hiện nay, nhiều thương hiệu nước mắm liên tục ra đời tạo nên một làn sóng mới trên thị trường khi thị phần gia tăng nhanh chóng nhờ quy mô sản xuất, lợi thế giá rẻ và chi phí quảng cáo lớn, rầm rộ, cùng với đội ngũ tiếp thị hùng hậu.

a

Các doanh nghiệp sản xuất nước mắm có nhiều hoạt động đấu tranh giành thị phần đó chính là sự cạnh tranh.

ĐúngSai
b

Sự ganh đua của các doanh nghiệp nước mắm mục đích là vì lợi nhuận.

ĐúngSai
c

Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nước mắm là sự chia sẻ lợi nhuận cho nhau.

ĐúngSai
d

Mở rộng quy mô sản xuất, quảng cáo rầm rộ chính là hoạt động cạnh tranh không lành mạnh

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG: Cuộc chạy đua gắt gao giữa nước mắm truyền thống và nước mắm công nghiệp nhằm giành giật thị phần chính là biểu hiện rõ nét của sự cạnh tranh kinh tế.

b) ĐÚNG: Mục đích cuối cùng của tất cả doanh nghiệp nước mắm khi tiến hành đầu tư, đổi mới mẫu mã hay chạy đua quảng cáo đều nhằm chiếm lĩnh thị phần và thu về lợi nhuận tối đa.

c) SAI: Cạnh tranh mang tính giành giật lợi thế và loại trừ đối thủ để tối đa hóa lợi ích của riêng mình, không mang tính chất "chia sẻ lợi nhuận" cho nhau.

d) SAI: Việc doanh nghiệp đầu tư tăng quy mô sản xuất, giảm giá thành, chi tiền quảng cáo rầm rộ và tiếp thị là các phương thức cạnh tranh bằng nội lực hoàn toàn lành mạnh và hợp pháp, không vi phạm pháp luật cạnh tranh.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây