Đề thi giữa kì 1 KTPL 11 năm 2025-2026 THPT Gia Bình 1 (Bắc Ninh) có đáp án
23 câu hỏi
PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm)
I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm
lợi tức.
tranh giành.
cạnh tranh.
đấu tranh.
Chọn C
Giải thích: Đây là định nghĩa cơ bản của cạnh tranh kinh tế. Đó là sự ganh đua giữa các chủ thể nhằm giành điều kiện thuận lợi để thu lợi nhuận tối đa.
Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh?
Khai thác tối đa mọi nguồn lực.
Làm cho môi trường bị suy thoái.
Kích thích sức sản xuất.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Chọn B
Giải thích: Cạnh tranh không lành mạnh là những hành vi vi phạm pháp luật hoặc các chuẩn mực đạo đức kinh doanh, gây thiệt hại đến lợi ích chung, trong đó có việc hủy hoại, làm suy thoái môi trường.
Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất?
Chi phí sản xuất.
Giá cả.
Năng suất lao động.
Nguồn lực.
Chọn B
Giải thích: Theo quy luật cung, giá cả thị trường là yếu tố kích thích hoặc hạn chế lượng cung một cách trực tiếp, nhanh chóng và tập trung nhất.
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
Giành ưu thế về khoa học và công nghệ.
Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.
Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.
Chọn A
Giải thích: Một trong những mục đích tích cực của cạnh tranh là các chủ thể tìm cách giành ưu thế về khoa học và công nghệ để hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm. Các phương án B, C, D đều sai hoặc mang tính tiêu cực.
Trong nền kinh tế thị trường, nếu số lượng người cùng sản xuất một loại hàng hóa tăng lên thì cung về loại hàng hóa đó sẽ có xu hướng
tăng.
giảm.
giữ nguyên.
không đổi.
Chọn A
Giải thích: Khi số lượng người cùng sản xuất một mặt hàng tăng lên, tổng năng lực sản xuất xã hội tăng dẫn đến nguồn cung hàng hóa đó tăng.
Biện pháp nào dưới đây không có tác dụng trong việc kiềm chế và kiểm soát lạm phát do phát hành thừa lượng tiền trong lưu thông?
Giảm mức cung tiền.
Tăng mức cung tiền.
Cắt giảm chi tiêu ngân sách.
Kiểm soát có hiệu quả việc tăng giá.
Chọn B
Giải thích: Khi lượng tiền trong lưu thông quá thừa thãi gây lạm phát, nhà nước phải dùng chính sách tiền tệ thắt chặt (giảm cung tiền). Do đó, việc tăng mức cung tiền là sai, nó sẽ càng làm lạm phát nghiêm trọng hơn.
Trong nền kinh tế, nếu lạm phát càng tăng lên thì giá trị đồng tiền sẽ
tăng theo.
giảm xuống.
không đổi.
sinh lời.
Chọn B
Giải thích: Bản chất của lạm phát là sự tăng mức giá chung liên tục, dẫn đến đồng tiền bị mất giá, tức là giá trị đồng tiền giảm xuống.
Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là thất nghiệp
tự nguyện.
cơ cấu.
tự nhiên.
chu kỳ.
Chọn D
Giải thích: Thất nghiệp xuất hiện do sự suy thoái hoặc biến động của các giai đoạn kinh tế được gọi là thất nghiệp chu kỳ.
Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về hậu quả của thất nghiệp?
Thất nghiệp làm cho đời sống của người lao động và gia đình gặp khó khăn.
Thất nghiệp là nguyên nhân cơ bản làm xuất hiện các tệ nạn xã hội.
Thất nghiệp cao làm cho sản lượng của nền kinh tế ở trên mức tiềm năng.
Thất nghiệp gây lãng phí lao động xã hội, làm giảm sản lượng của nền kinh tế.
Chọn C
Giải thích: Thất nghiệp cao phản ánh nền kinh tế đang suy thoái, sản lượng thực tế sẽ tụt sâu dưới mức tiềm năng chứ không thể ở "trên mức tiềm năng". Do đó khẳng định C là sai.
Trên thị trường, khi giá cả tăng lên, lượng cung sẽ
ổn định.
tăng lên.
không tăng.
giảm xuống.
Chọn B
Giải thích: Theo quy luật cung, khi giá cả của một loại hàng hóa tăng lên (các yếu tố khác không đổi), lợi nhuận kỳ vọng cao hơn sẽ kích thích người sản xuất mở rộng quy mô, làm cho lượng cung tăng lên.
Điều gì sẽ xảy ra dưới đây khi trên thị trường lượng cầu tăng lên?
Lượng cung cân bằng.
Lượng cung tăng.
Lượng cung giảm.
Lượng cung giữ nguyên.
Chọn B
Giải thích: Theo quan hệ cung - cầu, khi lượng cầu trên thị trường tăng lên (hàng hóa bán chạy, giá có xu hướng tăng), người sản xuất sẽ nắm bắt cơ hội để mở rộng sản xuất, dẫn đến lượng cung tăng.
Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được
vị trí.
việc làm.
bạn đời.
chỗ ở.
Chọn B
Giải thích: Thất nghiệp là tình trạng người lao động có khả năng lao động, mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm phù hợp.
Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
lạm phát.
tiền tệ.
cung cầu.
thị trường.
Chọn A
Giải thích: Đây là định nghĩa của lạm phát (sự tăng mức giá chung một cách liên tục của hàng hóa, dịch vụ trong một thời gian nhất định).
Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ vừa phải thì giá cả hàng hóa, dịch vụ thường tăng ở mức độ
một con số.
hai con số trở lên.
không đáng kể.
không xác định.
Chọn A
Giải thích: Lạm phát vừa phải (lạm phát một con số) là mức lạm phát có tỷ lệ tăng giá dưới 10% một năm (tức là tăng ở mức một con số).
Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ
hai con số trở lên.
một con số trở lên.
không đến có.
mọi ngành hàng.
Chọn A
Giải thích: Lạm phát phi mã là mức độ lạm phát xảy ra khi giá cả tăng nhanh chóng ở mức hai con số trở lên một năm (từ 10% đến dưới 1.000%).
Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế phát triển, các ngành sản xuất không ngừng mở rộng thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng
cao.
thấp.
giữ nguyên.
cân bằng.
Chọn B
Giải thích: Thất nghiệp chu kỳ biến động theo sức khỏe của nền kinh tế. Khi nền kinh tế phát triển, các ngành mở rộng sản xuất thì nhu cầu tuyển dụng lao động tăng lên, làm cho tỷ lệ thất nghiệp chu kỳ giảm xuống mức thấp.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Do khả năng ngoại ngữ kém.
Do thiếu kỹ năng làm việc.
Do không đáp ứng yêu cầu.
Do công ty thu hẹp sản xuất.
Chọn D
Giải thích: Nguyên nhân khách quan là những yếu tố tác động từ bên ngoài, không phụ thuộc vào ý chí hay năng lực cá nhân của người lao động. Việc công ty thu hẹp sản xuất (do suy thoái, thiếu đơn hàng) là nguyên nhân khách quan. (Các phương án A, B, C đều thuộc về nguyên nhân chủ quan từ phía người lao động).
Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hóa hóa tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hóa
giảm xuống.
tăng lên.
giữ nguyên.
không đổi.
Chọn B
Giải thích: Theo quy luật cung - cầu, khi thu nhập tăng, sức mua của người tiêu dùng lớn hơn làm cho cầu tăng. Cầu tăng kích thích các chủ thể sản xuất mở rộng quy mô kinh doanh để tìm kiếm lợi nhuận, từ đó thúc đẩy cung tăng lên.
Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự
tăng giá hàng hóa, dịch vụ.
giảm giá hành hóa, dịch vụ.
gia tăng nguồn cung hàng hóa.
suy giảm nguồn cung hàng hóa.
Chọn A
Giải thích: Dấu hiệu cơ bản và đặc trưng nhất của lạm phát là tình trạng mức giá chung của các loại hàng hóa, dịch vụ tăng lên một cách liên tục trong một khoảng thời gian nhất định.
Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp
tự giác.
quyền lực.
không tự nguyện.
luôn bắt buộc
Chọn C
Giải thích: Căn cứ vào tính chất của thất nghiệp, người ta chia làm hai loại chính: Thất nghiệp tự nguyện (người lao động không muốn làm việc ở mức lương hiện tại) và thất nghiệp không tự nguyện (người lao động muốn làm việc nhưng không tìm được việc).
II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2 điểm) Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Đọc thông tin sau:
Công ty H chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm áo sơ mi nữ. Hai tháng gần đây, trên thị trường xuất hiện nhiều sản phẩm mới của các công ty, tập đoàn may mặc có thương hiệu trong và ngoài nước với kiểu dáng, mẫu mã đa dạng, chất liệu vải đẹp, giá cũng hấp dẫn hơn khiến doanh thu bán hàng của công ty H sụt giảm. Ban Giám đốc công ty phải nhanh chóng đưa ra các giải pháp: tìm kiếm thêm nguồn vải có họa tiết, chất liệu đặc biệt hơn, ứng dụng công nghệ mới trong việc hoàn thiện sản phẩm, đưa ra mức lương hấp dẫn tuyển dụng được nhà thiết kế có tay nghề cao,.. để nhanh chóng tạo ra sản phẩm mới, thu hút khách hàng, chiếm lĩnh lại thị trường, ổn định tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Công ty H và các công ty khác cùng cạnh tranh nhau về sản phẩm hàng may mặc.
Việc Ban giám đốc đưa ra các giải pháp để thu hút khách hàng, chiếm lĩnh lại thị trường là phù hợp với quy luật cạnh tranh.
Điều kiện sản xuất của công ty H và các công ty khác là khác nhau nên họ cạnh tranh nhau là hợp lý
Để cạnh tranh được với đối thủ, các chủ thể sản xuất kinh doanh được sử dụng mọi biện pháp để giành thắng lợi trong cạnh tranh.
a) ĐÚNG: Công ty H sản xuất áo sơ mi nữ và đang phải đối mặt với nhiều sản phẩm mới từ các thương hiệu may mặc khác, chứng tỏ họ cùng hoạt động và cạnh tranh trong ngành hàng may mặc.
b) ĐÚNG: Việc chủ động cải tiến mẫu mã, ứng dụng công nghệ, chiêu mộ nhân tài để thu hút khách hàng là những biện pháp cạnh tranh lành mạnh, hoàn toàn phù hợp với quy luật cạnh tranh.
c) ĐÚNG: Mỗi doanh nghiệp có quy mô, công nghệ, tay nghề lao động và nguồn vốn khác nhau (điều kiện sản xuất khác nhau). Sự chênh lệch này là cơ sở khách quan thúc đẩy các bên phải cạnh tranh để khẳng định vị thế.
d) SAI: Các doanh nghiệp chỉ được sử dụng các biện pháp hợp pháp và lành mạnh. Không được sử dụng "mọi biện pháp" (như bôi nhọ đối thủ, trốn thuế, sản xuất hàng giả, phá hoại môi trường) vì đó là hành vi cạnh tranh không lành mạnh, vi phạm pháp luật.
(2 điểm): Thất nghiệp là gì? Em hãy liệt kê các loại hình thất nghiệp.
- Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm
- Các loại hình thất nghiệp
Phân loại theo nguồn gốc thất nghiệp
+ Thất nghiệp tự nhiên:
biểu thị mức thất nghiệp bình thường mà nền kinh tế phải chịu, luôn tồn tại trong xã hội
+ Thất nghiệp chu kì: thất nghiệp tương ứng với từng giai đoạn trong chu kì kinh tế
Phân loại theo tính chất:
+ Thất nghiệp tự nguyện: xảy ra do người lao động không muốn làm việc do điều kiện làm việc và mức lương chưa phù hợp với họ
+ Thất nghiệp không tự nguyện: xảy ra khi người lao động mong muốn đi làm nhưng không thể tìm được việc làm
(1 điểm): Là một học sinh, em cần trang bị những kiến thức - kỹ năng gì để tránh rơi vào tình trạng thất nghiệp trong tương lai?
1. Kiến thức cần trang bị
- Kiến thức chuyên môn, nghề nghiệp: Học vững các môn học ở trường và tìm hiểu sớm về ngành nghề mình yêu thích để chọn hướng học tập, rèn luyện phù hợp.
- Kiến thức xã hội: Hiểu biết về đời sống, pháp luật, kinh tế, công nghệ, giúp em thích nghi với những thay đổi trong xã hội.
- Kiến thức về thị trường lao động: Biết được xu hướng nghề nghiệp, những ngành nghề có nhu cầu cao, để có định hướng học tập đúng đắn.
- Kiến thức công nghệ thông tin và ngoại ngữ: Đây là hai công cụ quan trọng giúp em dễ dàng tiếp cận cơ hội việc làm trong thời đại toàn cầu hóa.
2. Kỹ năng cần rèn luyện
- Kỹ năng tự học và học suốt đời: Vì tri thức luôn thay đổi, em cần biết cách cập nhật và học hỏi liên tục.
- Kỹ năng giao tiếp và hợp tác: Làm việc hiệu quả với người khác, biết lắng nghe, trình bày và thuyết phục.
- Kỹ năng giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo: Biết phân tích, tìm cách xử lý linh hoạt khi gặp khó khăn.
- Kỹ năng quản lý thời gian và định hướng nghề nghiệp: Biết đặt mục tiêu, lập kế hoạch học tập – rèn luyện rõ ràng.
- Kỹ năng số (digital skills): Thành thạo sử dụng máy tính, internet, các phần mềm cơ bản phục vụ học tập và làm việc.
Bạn có thích hoạt động này không?




