Đề thi giữa kì 1 KTPL 11 năm 2024-2025 THPT Gio Linh (Quảng Trị) có đáp án
30 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Việc một số lao động mất việc khi nền kinh tế rơi vào thời kì khủng hoảng, trì trệ gọi là
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp tự nhiên.
thất nghiệp chu kì.
thất nghiệp cơ cấu.
Đáp án đúng là C. thất nghiệp chu kì.
Giải thích: Thất nghiệp chu kỳ là loại thất nghiệp phát sinh do nền kinh tế rơi vào suy thoái, khủng hoảng hoặc trì trệ (theo chu kỳ kinh tế), dẫn đến tổng cầu giảm và các doanh nghiệp phải cắt giảm lao động.
Trên thị trường, khi nhu cầu mua hàng hóa nhiều nhưng người bán mặt hàng đó rất ít thì sẽ xuất hiện loại cạnh tranh nào dưới đây?
Cạnh tranh giữa người mua và người mua.
Cạnh tranh giữa người mua và người bán.
Cạnh tranh giữa người bán và người bán.
Cạnh tranh giữa những người sản xuất.
Đáp án đúng là A. Cạnh tranh giữa người mua và người mua.
Giải thích: Khi nhu cầu mua rất nhiều (nhiều người mua) nhưng hàng hóa lại rất ít (ít người bán), những người mua sẽ phải cạnh tranh, trả giá cao hơn hoặc tìm mọi cách để tranh giành quyền mua mặt hàng đó.
Trong quan hệ cung cầu, những hàng hóa dịch vụ được cung ứng phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng sẽ được ưa thích thì cầu thường
giảm xuống.
tăng lên.
tự triệt tiêu.
luôn giữ nguyên.
Đáp án đúng là B. tăng lên.
Giải thích: Theo quy luật cung cầu, khi hàng hóa dịch vụ đáp ứng đúng nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng, người ta sẽ muốn mua nhiều hơn, làm cho cầu tăng lên.
CPI viết tắt của chỉ số nào dưới đây?
Chỉ số lạm phát.
Chỉ số thu nhập đầu người.
Chỉ số mua sắm hàng hoá.
Chỉ số giá tiêu dùng.
Đáp án đúng là D. Chỉ số giá tiêu dùng.
Giải thích: CPI là viết tắt của cụm từ tiếng Anh Consumer Price Index, dịch sang tiếng Việt có nghĩa là Chỉ số giá tiêu dùng.
Trong trường hợp lạm phát tăng nhanh nhà nước có thể làm gì để hỗ trợ người dân ứng phó với tình hình khó khăn trước mắt?
Tăng các chi tiêu công.
Sử dụng nguồn dự trữ quốc gia để bình ổn cung – cầu.
Phát hành thêm tiền tệ.
Giảm lãi suất ở ngân hàng.
Đáp án đúng là B. Sử dụng nguồn dự trữ quốc gia để bình ổn cung – cầu.
Giải thích: Khi lạm phát tăng nhanh (giá cả leo thang do thiếu hàng hoặc sốt giá), Nhà nước tung nguồn dự trữ quốc gia (như lương thực, xăng dầu, nhu yếu phẩm) ra thị trường giúp tăng cung, từ đó kéo giá cả giảm xuống để hỗ trợ người dân. Các phương án khác như phát hành thêm tiền, giảm lãi suất hay tăng chi tiêu công đều có nguy cơ làm lạm phát trầm trọng hơn.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Mất cân đối cung cầu lao động.
Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.
Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.
Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.
Đáp án đúng là D. Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.
Giải thích: Nguyên nhân chủ quan là nguyên nhân xuất phát từ chính bản thân người lao động (ý thức, năng lực, vi phạm kỷ luật). Các phương án A, B, C đều là nguyên nhân khách quan từ thị trường và doanh nghiệp.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, người tiêu dùng nên mua hàng hóa, dịch vụ khi
cung nhỏ hơn cầu, giá cả giảm
cung lớn hơn cầu, giá cả giảm.
cung lớn hơn cầu, giá cả tăng.
cung nhỏ hơn cầu, giá cả tăng.
Đáp án đúng là B. cung lớn hơn cầu, giá cả giảm.
Giải thích: Người tiêu dùng luôn muốn mua được hàng hóa với giá rẻ. Khi cung lớn hơn cầu, hàng hóa dồi dào, người bán sẽ hạ giá, đây là thời điểm có lợi nhất cho người mua.
Lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong một khoảng thời gian xác định được gọi là
cầu.
cung
nhu cầu.
sản xuất
Đáp án đúng là A. cầu.
Giải thích: Đây chính là khái niệm cơ bản của cầu trong kinh tế học: khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua và có khả năng thanh toán tại các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định.
Trong sản xuất kinh doanh yếu tố nào dưới đây là cơ sở để phân biệt cạnh tranh lành mạnh hoặc không lành mạnh?
Thực hiện đúng quy định của pháp luật.
Thực hiện đúng phương châm kinh doanh.
Xem khách hàng là "thượng đế".
Đặt yếu tố lợi nhuận lên hàng đầu.
Đáp án đúng là A. Thực hiện đúng quy định của pháp luật.
Giải thích: Pháp luật là hành lang pháp lý tối cao. Cạnh tranh lành mạnh là cạnh tranh tuân thủ đúng quy định pháp luật và chuẩn mực đạo đức kinh doanh; cạnh tranh không lành mạnh là dùng các thủ đoạn phạm pháp, gian lận.
Việc các cửa hàng xăng, dầu đóng cửa không bán hoặc bán trong vòng 1đến 2 giờ để chờ giá xăng lên cao là biểu hiện của hành vi nào dưới đây?
Chạy theo lợi nhuận bất chính.
Vi phạm quy luật kinh tế.
Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
Vi phạm quy luật tự cung – cầu.
Đáp án đúng là C. Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
Giải thích: Găm hàng, đóng cửa không bán để chờ giá lên cao nhằm trục lợi là hành vi đầu cơ tích trữ, làm giả tạo sự khan hiếm và gây rối loạn thị trường nghiêm trọng.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, các doanh nghiệp thường có xu hướng thu hẹp quy mô sản xuất và kinh doanh khi
giá cả thị trường tăng cao.
cung lớn hơn cầu.
giá cả cao hơn giá trị.
cung nhỏ hơn cầu.
Đáp án đúng là B. cung lớn hơn cầu.
Giải thích: Khi cung lớn hơn cầu, hàng hóa trên thị trường bị ứ đọng, khó tiêu thụ, giá cả có xu hướng giảm dưới giá trị. Do đó, doanh nghiệp phải thu hẹp quy mô sản xuất để tránh thua lỗ.
Lượng cung chịu ảnh hưởng bởi nhân tố nào dưới đây?
Giá cả các yếu tố đầu vào để sản xuất ra hàng hóa.
Giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế.
Thu nhập, thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng.
Kỳ vọng, dự đoán của người tiêu dùng về hàng hóa.
Đáp án đúng là A. Giá cả các yếu tố đầu vào để sản xuất ra hàng hóa.
Giải thích: Các nhân tố ảnh hưởng đến cung bao gồm chi phí sản xuất (giá yếu tố đầu vào), công nghệ, thuế, số lượng nhà sản xuất.. Trong khi đó, các phương án B, C, D là các nhân tố ảnh hưởng đến cầu (phía người tiêu dùng).
Tình trạng khủng hoảng kinh tế xảy ra khi nào?
Khi đồng tiền bị mất giá nhanh chóng.
Khi giá cả tăng quá nhanh.
Khi cung vượt cầu.
Khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã.
Đáp án đúng là D. Khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã.
Giải thích: Giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã tác động vô cùng tồi tệ tác động trực tiếp khiến nền kinh tế lâm vào tình trạng khủng hoảng kinh tế.
Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp chu kỳ.
thất nghiệp tự nguyện.
Đáp án đúng là B. thất nghiệp cơ cấu.
Giải thích: Thất nghiệp cơ cấu xuất hiện khi có sự mất cân đối về mặt kỹ năng hoặc khu vực giữa người lao động và yêu cầu của công việc do sự thay đổi của cơ cấu kinh tế hoặc công nghệ mới đào thải công nghệ cũ.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, doanh nghiệp A quyết định thu hẹp sản xuất, kinh doanh trong trường hợp nào dưới đây?
Cung < cầu.
Cung = cầu.
Cung giảm.
Cung > cầu.
Đáp án đúng là D. Cung > cầu.
Giải thích: Tương tự câu 11, khi cung lớn hơn cầu, thị trường bão hòa, hàng hóa khó bán, doanh nghiệp phải quyết định thu hẹp sản xuất kinh doanh để giảm lượng hàng tồn kho.
Cạnh tranh giữa người bán và người bán sẽ diễn ra trên thị trường trong trường hợp nào dưới đây?
Người bán nhiều, người mua ít.
Người mua nhiều, người bán ít.
Thị trường cân bằng.
Thị trường yếu kém.
Đáp án đúng là A. Người bán nhiều, người mua ít.
Giải thích: Khi trên thị trường có quá nhiều người bán nhưng lượng người mua lại ít (cung vượt cầu), các người bán buộc phải cạnh tranh gay gắt với nhau bằng cách giảm giá, tăng khuyến mãi hoặc nâng cao chất lượng dịch vụ để thu hút lượng khách hàng ít ỏi đó.
Trong nền kinh tế thị trường, quan hệ cung cầu có vai trò như thế nào đối với chủ thể sản xuất kinh doanh?
Là cơ sở để đưa ra các biện pháp, chính sách bình ổn thị trường.
Là căn cứ để lựa chọn việc mua hàng hóa phù hợp.
Là căn cứ để quyết định mở rộng hay thu hẹp sản xuất.
Là cơ sở để đưa ra các biện pháp, chính sách cân đối cung cầu.
Đáp án đúng là C. Là căn cứ để quyết định mở rộng hay thu hẹp sản xuất.
Giải thích: Đối với chủ thể sản xuất kinh doanh, quan hệ cung cầu cho họ biết thị trường đang cần gì. Nếu cung < cầu (giá cao, dễ bán) thì họ quyết định mở rộng sản xuất; ngược lại, nếu cung > cầu (hàng ứ đọng) thì họ phải thu hẹp sản xuất. (Các phương án A và D thuộc vai trò của Nhà nước; phương án B thuộc vai trò của người tiêu dùng).
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?
Các đơn vị kinh tế có lợi ích khác nhau.
Tồn tại nhiều chủ sở hữu trong nền sản xuất.
Các đơn vị kinh tế có điều kiện sản xuất khác nhau.
Trình độ của chủ sở hữu các đơn vị kinh tế khác nhau.
Đáp án đúng là D. Trình độ của chủ sở hữu các đơn vị kinh tế khác nhau.
Giải thích: Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh xuất phát từ: sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu độc lập (B), họ có lợi ích kinh tế khác nhau (A), và điều kiện sản xuất, chi phí sản xuất khác nhau (C). Sự khác biệt về trình độ quản lý của chủ doanh nghiệp chỉ là yếu tố ảnh hưởng đến kết quả cạnh tranh chứ không phải là nguyên nhân gốc rễ sinh ra cạnh tranh.
Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào
cơ cấu thất nghiệp.
chu kỳ thất nghiệp.
tính chất của thất nghiệp.
nguồn gốc thất nghiệp.
Đáp án đúng là C. tính chất của thất nghiệp.
Giải thích: Phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện (chủ động nghỉ việc để tìm chỗ tốt hơn) và không tự nguyện (muốn làm việc nhưng không tìm được việc) là căn cứ vào tính chất (hoặc thái độ/ý chí) của người lao động đối với tình trạng việc làm của mình.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hậu quả của lạm phát tới nền kinh tế và đời sống xã hội?
Lạm phát cao, kéo dài có thể gây khủng hoảng kinh tế, chính trị, xã hội.
Giảm quy mô đầu tư, sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Đồng tiền mất giá nghiêm trọng, gây thiệt hại cho người đi vay vốn.
Giá cả hàng hóa cao làm cho mức sống của người dân giảm sút.
Đáp án đúng là C. Đồng tiền mất giá nghiêm trọng, gây thiệt hại cho người đi vay vốn.
Giải thích: Khẳng định này không đúng. Khi lạm phát xảy ra, đồng tiền mất giá thì người cho vay mới là người chịu thiệt, còn người đi vay lại có lợi (vì giá trị thực của số tiền họ trả lại vào tương lai đã giảm đi đáng kể so với lúc vay). Do đó, phương án C là đáp án cần chọn do đề bài hỏi câu "không phản ánh đúng".
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.
tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi.
nền tảng của sản xuất hàng hoá.
đa dạng hóa các quan hệ kinh tế.
Đáp án đúng là B. tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi.
Giải thích: Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những mục đích chân chính của cạnh tranh đối với người sản xuất là giành những điều kiện thuận lợi để sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, thu lợi nhuận và tìm kiếm cơ hội đầu tư tốt nhất nhằm phát triển kinh doanh.
Theo em, nhà nước nên giữ cho mức lạm phát như thế nào là phù hợp?
Lạm phát được giữ ở mức một con số hằng năm.
Lạm phát nên được giữ ở hai con số trở lên hằng năm.
Lạm phát được giữ ở mức trên 10%.
Lạm phát nên được giữ ở mức lớn hơn 1.000%.
Đáp án đúng là A. Lạm phát được giữ ở mức một con số hằng năm.
Giải thích: Lạm phát vừa phải (ở mức một con số, từ 0% đến dưới 10% mỗi năm) được coi là mức lạm phát tự nhiên và phù hợp. Nó kích thích sản xuất, tiêu dùng và giúp nền kinh tế tăng trưởng ổn định mà không gây xáo trộn đời sống.
Đối với nền kinh tế, khi thất nghiệp tăng cao sẽ gây lãng phí
tài nguyên thiên nhiên.
tín dụng thương mại.
ngân sách nhà nước.
nguồn lực.
Đáp án đúng là D. nguồn lực
Giải thích: Thất nghiệp tăng cao đồng nghĩa với việc xã hội có một lượng lớn lao động (nguồn nhân lực) không được sử dụng, dẫn đến lãng phí nguồn lực sản xuất lớn nhất của quốc gia, đồng thời làm giảm tổng sản lượng kinh tế.
Để khắc phục tình trạng lạm phát do chi phí đẩy, nhà nước thường ban hành chính sách nào sau đây?
Cắt giảm chi tiêu ngân sách.
Tăng thuế.
Giảm mức cung tiền.
Thu hút vốn đầu tư, giảm thuế.
Đáp án đúng là D. Thu hút vốn đầu tư, giảm thuế.
Giải thích: Lạm phát do chi phí đẩy xuất hiện khi chi phí sản xuất (giá nguyên liệu, thuế, lương..) tăng cao làm giảm cung hàng hóa và đẩy giá lên. Để khắc phục, Nhà nước cần áp dụng các chính sách giúp giảm gánh nặng chi phí cho doanh nghiệp, như giảm thuế hoặc thu hút vốn đầu tư để cải tiến công nghệ, tăng năng suất. (Các phương án A, B, C phù hợp hơn để trị lạm phát do cầu kéo).
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Không hài lòng với công việc
Do vi phạm hợp đồng lao động.
Cơ chế tinh giảm lao động.
Thiếu kỹ năng làm việc
Đáp án đúng là C. Cơ chế tinh giảm lao động.
Giải thích: Nguyên nhân khách quan là những yếu tố tác động từ bên ngoài, người lao động không tự quyết định được. Việc doanh nghiệp/nhà nước thay đổi cơ cấu và áp dụng cơ chế tinh giảm lao động là nguyên nhân khách quan. Các phương án A, B, D đều xuất phát từ ý chí, năng lực hay lỗi của cá nhân người lao động (chủ quan).
Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, mức độ tăng của giá cả ở trường hợp nào dưới đây là lạm phát phi mã?
0% < CPI < 100%.
10% < CPI < 1001%.
10% < CPI < 100%.
0% < CPI < 1000%.
Đáp án đúng là B tương ứng với khoảng từ trên 10% đến 1000% (tức lạm phát hai đến ba chữ số).
Ý kiến nào sau đây là đúng khi nói về cạnh tranh?
Ở đâu có con người thì ở đó có cạnh tranh.
Cạnh tranh chỉ diễn ra ở nơi có nền kinh tế thị trường phát triển.
Muốn cạnh tranh lành mạnh trước hết, cần phải tôn trọng đối thủ
Cạnh tranh chỉ diễn ra giữa những người cùng bán một loại hàng hóa nào đó.
Đáp án đúng là C. Muốn cạnh tranh lành mạnh trước hết, cần phải tôn trọng đối thủ.
Giải thích: Đây là một nhận định đúng về đạo đức kinh doanh trong cạnh tranh lành mạnh. Phương án A sai vì cạnh tranh kinh tế chỉ xuất hiện khi có sản xuất hàng hóa; phương án B sai vì kinh tế thị trường sơ khai cũng có cạnh tranh; phương án D sai vì người bán mặt hàng này cũng cạnh tranh với người bán mặt hàng thay thế khác để giành tiền từ túi khách hàng.
Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về hậu quả của thất nghiệp?
Thất nghiệp cao làm cho sản lượng của nền kinh tế ở trên mức tiềm năng.
Thất nghiệp là nguyên nhân cơ bản làm xuất hiện các tệ nạn xã hội.
Thất nghiệp làm cho đời sống của người lao động và gia đình gặp khó khăn.
Thất nghiệp gây lãng phí lao động xã hội, làm giảm sản lượng của nền kinh tế.
Đáp án đúng là A. Thất nghiệp cao làm cho sản lượng của nền kinh tế ở trên mức tiềm năng.
Giải thích: Khẳng định này sai hoàn toàn. Khi thất nghiệp cao, nguồn lao động bị bỏ phí nên sản lượng thực tế của nền kinh tế sẽ bị kéo tụt xuống dưới mức tiềm năng chứ không thể ở trên mức tiềm năng được. Do đề bài hỏi câu "không đúng", nên ta chọn phương án A.
II. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)
Đọc tình huống và trả lời câu hỏi:
Khi A và B đang bàn luận với nhau về nền kinh tế của các nước, hai em vô tình nhìn thấy hình đồng tiền của Zimbabwe có rất nhiều số 0, có những tờ tiền có mệnh giá lên đến 100 nghìn tỷ đô la Zimbabwe. B nói với A rằng ước gì Việt Nam mình cũng có đồng tiền lớn như vậy để có thể mua được rất nhiều thứ, A lại bảo không bao giờ muốn điều đó xảy ra.
Câu hỏi:
Trong tình huống trên, em đồng ý với ý kiến của bạn nào? Giải thích vì sao lại đồng ý với ý kiến đó.
Trong tình huống trên, em đồng ý với ý kiến của bạn A.
Vì:
- Việc một quốc gia phát hành những tờ tiền có mệnh giá cực kỳ lớn (lên tới hàng trăm nghìn tỷ) không phải là biểu hiện của sự giàu có, mà trái lại, đó là dấu hiệu cho thấy nền kinh tế đang rơi vào tình trạng siêu lạm phát nghiêm trọng.
- Khi lạm phát phi mã hoặc siêu lạm phát xảy ra, đồng tiền nội tệ bị mất giá, sức mua giảm sút nghiêm trọng. Người dân phải bỏ ra một bao tải tiền lớn, lên tới hàng tỷ hay hàng nghìn tỷ, mới có thể mua được những nhu yếu phẩm cơ bản hàng ngày như một ổ bánh mì hoặc một hộp sữa.
=> Do đó, việc sở hữu đồng tiền mệnh giá lớn như Zimbabwe không giúp người dân mua được nhiều thứ hơn như bạn B lầm tưởng, mà nó phản ánh một nền kinh tế khủng hoảng, đời sống nhân dân vô cùng khó khăn.
Em hãy cho biết, khi tỉ lệ lạm phát tăng cao Nhà nước cần phải làm gì để kiểm soát và kiềm chế lạm phát?
Để kiểm soát và kiềm chế lạm phát Nhà nước cần phải:
- Chính sách tiền tệ thắt chặt:
+ Tăng lãi suất ngân hàng: Nhằm khuyến khích người dân gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng và hạn chế các doanh nghiệp vay vốn đầu tư ồ ạt, từ đó giảm lượng tiền mặt lưu thông trên thị trường.
+ Giảm mức cung tiền: Hạn chế việc in và phát hành thêm tiền mặt vào nền kinh tế.
- Chính sách tài khóa thắt chặt:
+ Cắt giảm chi tiêu công: Hoãn hoặc giảm bớt các dự án, công trình đầu tư công chưa thực sự cấp bách của Chính phủ để giảm tổng cầu.
+ Quản lý thuế hợp lý: Có thể tăng thuế tiêu chuẩn đối với các mặt hàng xa xỉ để giảm bớt sức mua không cần thiết.
- Chính sách quản lý thị trường và bình ổn giá:
+ Sử dụng nguồn dự trữ quốc gia: Tung các mặt hàng chiến lược (như xăng dầu, lương thực, thực phẩm) từ kho dự trữ ra thị trường để tăng nguồn cung, giúp kéo giá cả xuống.
+ Chống đầu cơ tích trữ: Tăng cường kiểm tra, quản lý thị trường, xử phạt nghiêm các hành vi găm hàng, tăng giá vô lý của các đại lý, cửa hàng.
- Chính sách an sinh xã hội:
+ Hỗ trợ trực tiếp về thu nhập hoặc cung cấp nhu yếu phẩm cho người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn để giúp họ ứng phó với tình hình bão giá trước mắt.
Bạn có thích hoạt động này không?




