Đề thi giữa kì 1 KTPL 11 năm 2025-2026 THPT Lý Tự Trọng (Đà Nẵng) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 KTPL 11 năm 2025-2026 THPT Lý Tự Trọng (Đà Nẵng) có đáp án

A
Admin
Giáo dục Kinh tế và Pháp luậtLớp 112 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN TRẮC NGHIỆM (3.0 điểm)

I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm

lợi tức.

tranh giành.

cạnh tranh.

đấu tranh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Giải thích: Đây là định nghĩa cơ bản của cạnh tranh. Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành những điều kiện thuận lợi trong sản xuất, tiêu thụ để đạt được lợi nhuận cao nhất.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

giành ưu thế về khoa học và công nghệ.

đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.

đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.

triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Giải thích: Đối với người sản xuất, một trong những mục đích tích cực của cạnh tranh nhằm giành ưu thế kinh doanh là giành ưu thế về khoa học và công nghệ để cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất và giảm chi phí sản xuất. (Các phương án B, C, D đều sai hoặc mang tính tiêu cực).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu tục ngữ “Thương trường như chiến trường” phản ánh quy luật kinh tế nào dưới đây?

Quy luật cung cầu.

Quy luật lưu thông tiền tệ.

Quy luật giá trị.

Quy luật cạnh tranh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Giải thích: Câu tục ngữ "Thương trường như chiến trường" dùng hình ảnh cuộc chiến khốc liệt để mô tả sự ganh đua, đào thải gay gắt giữa các doanh nghiệp trên thị trường. Điều này phản ánh rõ nét tác động của Quy luật cạnh tranh.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hóa

giảm xuống.

tăng lên.

giữ nguyên.

không đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Giải thích: Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên, sức mua tăng khiến cho lượng cầu tăng. Theo quan hệ cung - cầu, khi cầu tăng, giá cả có xu hướng tăng sẽ kích thích người sản xuất mở rộng kinh doanh, thúc đẩy cung hàng hóa tăng lên.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất?

Chi phí sản xuất.

Giá cả.

Năng suất lao động.

Nguồn lực.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Giải thích: Dù chi phí sản xuất, năng suất hay nguồn lực đều ảnh hưởng tới cung, nhưng giá cả thị trường chính là yếu tố phản ánh biến động nhanh nhất, trực tiếp điều tiết hành vi của người bán và mang tính tập trung nhất.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,.. tăng giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?

Cung giảm xuống.

Cung tăng lên.

Cung không đổi.

Cung bằng cầu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Giải thích: Khi giá các yếu tố đầu vào (tiền công, nguyên vật liệu, mặt bằng..) tăng, chi phí sản xuất của doanh nghiệp sẽ bị đẩy lên cao. Trong điều kiện giá bán không đổi, lợi nhuận của doanh nghiệp bị sụt giảm khiến họ phải thu hẹp quy mô, làm cho cung giảm xuống.

Đoạn văn

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 7,8:

Trong năm 2023, CPI tháng Một tăng cao với 4,89%, áp lực lạm phát rất lớn nhưng sau đó đã giảm dần, đến tháng Sáu mức tăng chỉ còn 2%, đến tháng Mười Hai tăng 3,58%, bình quân cả năm 2023 lạm phát ở mức 3,25%, đạt mục tiêu Quốc hội đề ra. Có được kết quả như vậy là do trong năm nhiều giải pháp được tích cực triển khai như: Giảm mặt bằng lãi suất cho vay, ổn định thị trường ngoại hối, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công; triển khai các gói tín dụng hỗ trợ các ngành, lĩnh vực; giảm thuế môi trường với nhiên liệu bay... Theo đó, thị trường các mặt hàng thiết yếu không có biến động bất thường, nguồn cung được đảm bảo. Ngoài ra, giá một số mặt hàng giảm theo giá thế giới cũng đã góp phần giúp giảm áp lực lạm phát như giá xăng dầu bình quân năm 2023 giảm 11,02% so với năm 2022, giá gas giảm 6,94%. Vì vậy, năm 2023 Việt Nam đã thành công trong kiểm soát lạm phát.

(Tổng cục thống kê Việt Nam)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào?

Siêu lạm phát.

Lạm phát vừa phải.

Lạm phát phi mã.

Lạm phát thấp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Giải thích: Đoạn thông tin nêu rõ lạm phát bình quân cả năm 2023 của Việt Nam ở mức 3,25% (mức tăng 1 con số, dưới 10%). Căn cứ vào tốc độ tăng giá, đây là loại hình lạm phát vừa phải.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá cả các mặt hàng năm 2023 sau khi kiểm soát được lạm phát ở Việt Nam

giảm.

tăng.

ổn định.

giữ nguyên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Giải thích: Kiểm soát được lạm phát có nghĩa là kìm hãm được đà tăng giá phi mã, đưa giá cả thị trường về mức ổn định, thị trường các mặt hàng thiết yếu không có biến động bất thường, nguồn cung đảm bảo. Do đó, đáp án đúng là giá cả ổn định.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến lạm phát?

Giá cả hàng hóa tăng lên.

Chi phí sản xuất tăng lên.

Cầu có xu hướng tăng lên.

Thu nhập người dân giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Giải thích: Lạm phát là hiện tượng giá cả mức chung tăng lên liên tục. Vì vậy, "Giá cả hàng hóa tăng lên" chính là biểu hiện của lạm phát, chứ không phải là nguyên nhân dẫn đến lạm phát. (Các phương án B, C, D đều là các nguyên nhân kéo - đẩy trực tiếp gây ra lạm phát).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào

tính chất của thất nghiệp.

nguồn gốc thất nghiệp.

chu kỳ thất nghiệp.

cơ cấu thất nghiệp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Giải thích: Phân loại thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện (chủ động nghỉ) và thất nghiệp không tự nguyện (muốn làm nhưng không tìm được việc) là dựa vào tính chất của thất nghiệp.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp

tự giác.

quyền lực.

không tự nguyện.

luôn bắt buộc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Giải thích: Căn cứ vào tính chất, thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp không tự nguyện.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đâu là nguyên nhân khách quan làm cho người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

Cơ chế tinh giảm lao động.

Thiếu kỹ năng làm việc.

Không hài lòng với công việc.

Do vi phạm hợp đồng lao động

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Giải thích: Nguyên nhân khách quan là những lý do tác động từ bên ngoài cơ chế kinh tế, không phụ thuộc vào ý muốn hay năng lực cá nhân người lao động. Việc nhà nước hoặc doanh nghiệp thay đổi cơ chế tinh giảm lao động là nguyên nhân khách quan. (Các phương án B, C, D đều là nguyên nhân chủ quan từ bản thân người lao động).

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II: Trắc nghiệm đúng sai. (4.0 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Đọc đoạn thông tin sau:

Cuộc chạy đua giành thị phần nước mắm đang trở nên gay gắt khi các hãng nước mắm truyền thống tiến hành thay đổi mẫu mã, khẩu vị, trong khi thương hiệu lớn tiếp tục gia tăng đầu tư. Trước năm 2002, trên thị trường chỉ tồn tại khái niệm nước mắm truyền thống với 2 thành phần chính là cá và muối. Trong khi nước mắm được sản xuất trên dây chuyền công nghiệp lại có thành phần cá ít hơn, đồng thời pha chế thêm một số phụ gia cần thiết. Hiện nay, nhiều thương hiệu nước mắm liên tục ra đời tạo nên một làn sóng mới trên thị trường khi thị phần gia tăng nhanh chóng nhờ quy mô sản xuất, lợi thế giá rẻ và chi phí quảng cáo lớn, rầm rộ, cùng với đội ngũ tiếp thị hùng hậu.

(Báo Công Thương)

a

Các doanh nghiệp sản xuất nước mắm có nhiều hoạt động đấu tranh giành thị phần đó chính là sự cạnh tranh.

ĐúngSai
b

Sự ganh đua của các doanh nghiệp nước mắm mục đích là vì lợi nhuận.

ĐúngSai
c

Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nước mắm là sự chia sẻ lợi nhuận cho nhau.

ĐúngSai
d

Mở rộng quy mô sản xuất, quảng cáo rầm rộ chính là hoạt động cạnh tranh không lành mạnh của các doanh nghiệp sản xuất nước mắm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG: Hoạt động chạy đua, đấu tranh giành giật thị phần giữa các hãng nước mắm truyền thống và nước mắm công nghiệp chính là biểu hiện cốt lõi của cạnh tranh kinh tế.

b) ĐÚNG: Mục đích cuối cùng của các chủ thể kinh tế khi tham gia vào guồng quay giành thị phần trên thương trường là nhằm tối đa hóa lợi nhuận.

c) SAI: Cạnh tranh mang tính chất giành giật lợi thế và loại trừ đối thủ về phía mình, không phải là sự chia sẻ lợi nhuận

cho nhau.

d) SAI: Việc mở rộng quy mô, giảm giá thành, quảng cáo rầm rộ và tiếp thị là các phương thức cạnh tranh bằng nội lực hoàn toàn lành mạnh, đúng pháp luật, không phải cạnh tranh không lành mạnh.

14. Đúng sai
• 1 điểm

Đọc đoạn thông tin sau:

Trong tháng 02/2024 đàn gia cầm trên cả nước phát triển tốt; các cơ sở chăn nuôi giữ ổn định quy mô, giá thức ăn chăn nuôi đã giảm đáng đáng kể, giúp giảm bớt khó khăn cho hoạt động chăn nuôi nhất là ở các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ. Nguồn cung thịt và trứng gia cầm đáp ứng đầy đủ cho thị trường. Tổng số gia cầm của cả nước tính đến thời điểm cuối tháng 2/2024 tăng 2,1% so với cùng thời điểm năm 2023.

(Tổng cục thống kê Việt Nam)

a

Giá nguyên liệu là một trong các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc mở rộng cơ sở chăn nuôi gia cầm.

ĐúngSai
b

Cung là khối lượng gia cầm cung ứng trong thời gian nhất định.

ĐúngSai
c

Trong thông tin trên, nguồn cung gia cầm tăng là do cơ sở gia cầm tăng cường chiến dịch quảng cáo.

ĐúngSai
d

Trong thông tin trên, nguồn cung gia cầm tăng là do giá thịt gia cầm tăng cao.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG: Giá thức ăn chăn nuôi (giá nguyên liệu đầu vào) giảm đáng kể là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp, giúp người nuôi giảm bớt chi phí và có điều kiện ổn định hoặc mở rộng quy mô đàn.

b) ĐÚNG: Phát biểu này nêu đúng định nghĩa cơ bản về cung (khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà các chủ thể sẵn sàng cung ứng trên thị trường ở một mức giá và thời gian nhất định).

c) SAI: Đoạn thông tin nêu rõ nguồn cung thịt và trứng gia cầm dồi dào là do "đàn gia cầm phát triển tốt" và "giá thức ăn giảm", không nhắc đến chiến dịch quảng cáo.

d) SAI: Văn bản chỉ nhắc đến chi phí sản xuất (giá thức ăn) giảm giúp tăng nguồn cung, không có thông tin nào cho thấy giá thịt gia cầm trên thị trường tăng cao.

15. Đúng sai
• 1 điểm

Đọc đoạn thông tin sau:

Năm 1985, chỉ số CPI tăng đến 92%, năm 1986 lên tới 775%, nền kinh tế bước vào thời kỳ lạm phát dữ dội với tỷ lệ tăng 3 con số kéo dài trong 2 năm tiếp theo. Phân phối lưu thông trong tình trạng rối ren, diễn biến theo chiều hướng xấu. Giá cả biến động phức tạp. Đồng tiền mất giá nhanh, tâm lý người tiêu dùng không muốn giữ tiền mặt, tìm cách mua hàng dự trữ để đảm bảo, làm tăng thêm tình trạng căng thẳng về hàng hóa vốn đã thiếu so với nhu cầu.

(Tổng cục thống kê Việt Nam)

a

Mức độ lạm phát nói trên thể hiện lạm phát phi mã.

ĐúngSai
b

Giá cả trong thời kỳ lạm phát phi mã giữ ổn định.

ĐúngSai
c

Lạm phát phi mã làm cho đồng tiền bị mất giá.

ĐúngSai
d

Tình hình hàng hóa trong thời kỳ 1985- 1986 được bình ổn.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG: Khi chỉ số tăng giá (CPI) lên tới 2 hoặc 3 con số (92% năm 1985 và 775% năm 1986), loại hình này được định nghĩa chính xác là lạm phát phi mã (tốc độ tăng giá từ 10% đến dưới 1.000%).

b) SAI: Trong thời kỳ lạm phát phi mã, giá cả luôn biến động rất phức tạp, tăng lên chóng mặt từng ngày chứ không thể giữ ổn định.

c) ĐÚNG: Bản chất của lạm phát phi mã là tốc độ tăng giá quá nhanh, làm cho đồng tiền bị mất giá nhanh chóng, người dân không muốn giữ tiền mặt.

d) SAI: Đoạn thông tin chỉ rõ giai đoạn 1985 - 1986 phân phối lưu thông bị "rối ren", hàng hóa "thiếu so với nhu cầu" nên thị trường không được bình ổn.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Đọc đoạn thông tin sau:

Do tác động của khủng hoảng kinh tế, công ty Z lên kế hoạch tinh giảm một số bộ phận. Chị H sau khi viết đơn xin nghỉ việc và được nhận trợ cấp, chị đã dùng số tiền đó để mở một cửa hàng tạp hóa công việc dần đi vào ổn định. Chị M sau khi nghỉ việc đã nộp đơn lên cơ quan chức năng và được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định. Anh L, vốn là thợ có tay nghề cao sau khi nghỉ việc đã nộp đơn vào công ty P, trong lúc chờ ký hợp đồng anh tranh thủ đi du lịch cùng gia đình kết hợp tìm kiếm cơ hội kinh doanh. Chị Q sau khi tự nghỉ việc tại công ty X đã được công ty T nhận vào làm việc và trải qua thời gian tập sự 3 tháng trước khi ký hợp đồng chính thức.

a

Chị H bị thất nghiệp là do bị kỷ luật.

ĐúngSai
b

Nguyên nhân thất nghiệp của chị Q là nguyên nhân khách quan.

ĐúngSai
c

Khủng hoảng kinh tế làm cho công ty Z phải tinh giảm biên chế.

ĐúngSai
d

Tình trạng thất nghiệp của anh L thuộc nhóm thất nghiệp theo chu kỳ.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) SAI: Chị H nghỉ việc là do tác động của khủng hoảng kinh tế làm công ty Z phải tinh giảm bộ phận, và chị chủ động "viết đơn xin nghỉ việc" chứ không phải bị sa thải do vi phạm kỷ luật.

b) SAI: Chị Q là người tự nguyện nộp đơn nghỉ việc tại công ty X để chuyển sang thử sức tại môi trường mới (công ty T) nên nguyên nhân thất nghiệp tạm thời này mang tính chủ quan.

c) ĐÚNG: Đoạn tư liệu ghi rõ "Do tác động của khủng hoảng kinh tế, công ty Z lên kế hoạch tinh giảm một số bộ phận", tức là cắt giảm bớt biên chế nhân sự để duy trì hoạt động.

d) ĐÚNG: Anh L mất việc do công ty cũ chịu tác động trực tiếp từ cuộc khủng hoảng kinh tế (chu kỳ suy thoái kinh tế), vì vậy tình trạng của anh thuộc nhóm thất nghiệp chu kỳ.

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III: Tự luận. (3.0 điểm)

(1.0 điểm) Phân tích mối quan hệ cung – cầu trong nền kinh tế thị trường.

Xem đáp án

Mối quan hệ cung – cầu trong nền kinh tế thị trường:

- Cầu xác định khối lượng, cơ cấu của cung, ví như "đơn đặt hàng" của thị trường cho các nhà sản xuất, cung ứng.

- Cung tác động đến cầu, kích thích cầu. Những hàng hoá, dịch vụ được cung ứng phù hợp với nhu cầu, thị hiếu người tiêu dùng sẽ được ưa thích khiến cho cầu về chúng tăng lên.

18. Tự luận
• 1 điểm

(2.0 điểm) Tại một địa phương, nhiều lao động trẻ rời bỏ nông thôn lên thành phố tìm việc nhưng không tìm được việc làm phù hợp. Hãy vận dụng kiến thức về thất nghiệp để:

(a) Xác định loại thất nghiệp có thể xảy ra.

(b) Liệt kê một số giải pháp nhằm hạn chế tình trạng này.

Xem đáp án

a. Xác định loại thất nghiệp có thể xảy ra

- Đây là tình trạng lao động có khả năng làm việc nhưng không tìm được việc làm phù hợp.

- Loại thất nghiệp chủ yếu:

+ Thất nghiệp cơ cấu: kỹ năng, ngành nghề của người lao động không phù hợp với nhu cầu việc làm ở đô thị.

+ Thất nghiệp tạm thời (thời vụ) nếu họ đang trong quá trình tìm việc mới.

b. Nêu một số giải pháp nhằm hạn chế tình trạng này?

- Đào tạo nghề, nâng cao tay nghề cho lao động trẻ để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

- Phát triển ngành nghề, tạo việc làm tại nông thôn (để giảm áp lực..)

- Tăng cường tư vấn – hướng nghiệp cho học sinh, thanh niên ngay từ khi còn ở trường phổ thông.

- Kết nối cung – cầu lao động qua các trung tâm giới thiệu việc làm, sàn giao dịch việc làm trực tuyến.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây